Giáo trình nuôi cá và đặc sản nước ngọt - Trường Cao đẳng Kinh tế, Kỹ thuật và Thủy sản (2020)

Giáo trình nuôi cá và đặc sản nước ngọt của Trường Cao đẳng Kinh tế, Kỹ thuật và Thủy sản cung cấp kỹ thuật sản xuất giống và nuôi cá ao thương phẩm chi tiết.

Trường đại học

Trường Cao đẳng Kinh tế, Kỹ thuật và Thủy sản

Tác giả

Ngô Chí Phương, Nguyễn Thanh Hoa, Nguyễn Tuấn Duy

Thể loại

Giáo trình

2020

105
0
0

Phí lưu trữ

30 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan giáo trình nuôi cá và đặc sản nước ngọt

Giáo trình nuôi cá và đặc sản nước ngọt là mô đun chuyên môn bắt buộc thuộc hệ cao đẳng nghề Nuôi trồng thủy sản. Tài liệu do Trường Cao đẳng Kinh tế, Kỹ thuật và Thủy sản biên soạn theo Thông tư 03/2017/TT-BLĐTBXH. Thời lượng giảng dạy gồm 45 giờ học tập trung. Nội dung chia thành 5 bài học lý thuyết kết hợp thực hành bài bản. Mô đun trang bị cơ sở sinh học của từng loài thủy sản nước ngọt. Học viên nắm vững đặc điểm dinh dưỡng và sinh sản của cá tra, ba sa, cá chép, cá lóc cùng các loài đặc sản. Giáo trình hướng dẫn chi tiết quy trình chuẩn bị ao nuôi, vận hành lồng bè và kiểm soát chất lượng nguồn nước. Hệ thống kiến thức giúp người học hiểu rõ quy trình sinh trưởng của vật nuôi thủy sản. Khung chương trình đáp ứng nhu cầu thực tế của thị trường lao động nông nghiệp hiện đại. Người học dễ dàng tiếp cận kiến thức từ mức độ cơ bản đến chuyên sâu. Đây là nền tảng kỹ thuật vững chắc cho kỹ thuật viên thủy sản tương lai.

1.1. Mục tiêu đào tạo nghề thủy sản trình độ cao đẳng

Mô đun đào tạo kỹ thuật viên nuôi trồng thủy sản có tay nghề vững vàng. Chương trình kết hợp giữa kiến thức sinh học đại cương và kỹ năng thực hành sản xuất. Người học nắm vững quy trình xử lý đáy ao, tiêu độc khử trùng và gây màu nước. Kỹ năng tuyển chọn con giống khỏe mạnh được rèn luyện kỹ lưỡng. Học viên biết cách tính toán khẩu phần thức ăn phù hợp từng giai đoạn sinh trưởng. Năng lực nhận biết sớm các triệu chứng bệnh ngoài da và nội tạng được nâng cao rõ rệt. Đào tạo gắn liền với thực tiễn giúp giảm thiểu rủi ro kinh tế cho cơ sở sản xuất. Người tốt nghiệp tự tin quản lý trang trại hoặc điều hành mô hình nuôi quy mô lớn.

1.2. Khung chương trình và kết cấu năm bài học chính

Nội dung giáo trình được thiết kế khoa học với năm bài học trọng tâm. Bài một tập trung kỹ thuật nuôi cá trong ao nước tĩnh truyền thống. Bài hai hướng dẫn quản lý hệ thống nuôi cá nước chảy và nuôi bè thâm canh. Bài ba cung cấp kiến thức khai thác cá tại các vùng mặt nước lớn như hồ chứa. Bài bốn phân tích mô hình kinh tế kết hợp Vườn - Ao - Chuồng sinh thái bền vững. Bài năm giới thiệu kỹ thuật nuôi các loài đặc sản nước ngọt có giá trị thương phẩm cao. Cấu trúc bài học phân bổ hợp lý giữa giờ giảng đường và giờ thực hành ao nuôi. Cách bố trí này giúp người học nhanh chóng tiếp thu và áp dụng hiệu quả vào thực tế sản xuất.

II. Thực trạng và thách thức khi nuôi cá và đặc sản nước ngọt

Nghề nuôi thủy sản nước ngọt tại Việt Nam đối mặt với nhiều rào cản kỹ thuật. Phần lớn nông hộ vẫn duy trì tập quán nuôi thả tự phát thiếu kiểm soát. Nguồn nước cấp thường xuyên bị ô nhiễm bởi thuốc bảo vệ thực vật và chất thải công nghiệp. Khâu xử lý đáy bùn và sát trùng trước mùa vụ chưa đạt tiêu chuẩn kỹ thuật. Thức ăn kém chất lượng dẫn đến hệ số chuyển hóa thức ăn cao, làm tăng chi phí đầu vào. Mật độ thả nuôi quá dày làm giảm lượng oxy hòa tan trong nước. Chất thải hữu cơ tích tụ nhanh chóng sinh ra các khí độc nguy hiểm như NH3 và H2S. Dịch bệnh bùng phát bất ngờ gây thiệt hại lớn cho người nuôi. Việc lạm dụng kháng sinh thiếu hiểu biết để lại dư lượng độc hại trong thịt cá. Thị trường tiêu thụ biến động mạnh do sản phẩm chưa đồng đều về quy cỡ và chất lượng. Khâu bảo quản sau thu hoạch còn thô sơ khiến giá trị thương phẩm sụt giảm. Những tồn tại trên đe dọa trực tiếp đến tính bền vững của toàn ngành thủy sản nước ngọt.

2.1. Nguy cơ suy thoái môi trường ao nuôi và dịch bệnh

Môi trường nước ao nuôi dễ suy thoái nghiêm trọng sau chu kỳ nuôi kéo dài. Lượng phân cá và thức ăn thừa lắng đọng tạo thành lớp bùn đáy dày đặc. Lớp bùn này phân hủy yếm khí sinh ra nhiều khí độc đe dọa hệ hô hấp của cá. Khi thời tiết thay đổi đột ngột, hiện tượng phân tầng nước xảy ra làm cạn kiệt oxy hòa tan. Mầm bệnh vi khuẩn, nấm và ký sinh trùng phát triển bùng phát trong môi trường dơ bẩn. Cá bị sốc nước, giảm sức đề kháng và chết hàng loạt nếu thiếu sự can thiệp kịp thời. Việc thiếu thiết bị đo đạc chỉ số môi trường khiến người nuôi phản ứng rất chậm chạp trước các dấu hiệu bất thường.

2.2. Hạn chế về kỹ thuật chăm sóc và quản lý con giống

Nguồn giống trôi nổi không rõ nguồn gốc là nguyên nhân chính gây thất thoát lớn. Con giống kém chất lượng thường còi cọc, mang sẵn mầm bệnh truyền nhiễm nguy hiểm. Kỹ thuật thuần hóa cá trước khi thả vào ao nuôi chưa được thực hiện cẩn thận. Người nuôi hay cho ăn tùy tiện, không căn cứ vào khối lượng thân hay thời tiết. Thức ăn dư thừa gây lãng phí kinh tế đồng thời làm bẩn nguồn nước nuôi nhanh chóng. Việc thiếu ghi chép nhật ký nông hộ khiến việc truy xuất nguồn gốc sản phẩm gặp khó khăn. Năng suất thu hoạch bấp bênh làm suy giảm khả năng cạnh tranh của nông sản trên thị trường.

III. Phương pháp kỹ thuật nuôi cá và đặc sản nước ngọt chuẩn

Giáo trình cung cấp các giải pháp kỹ thuật toàn diện và chuẩn hóa cho từng đối tượng nuôi. Quy trình cải tạo ao nuôi bắt đầu từ tháo cạn nước, vét bùn và phơi đáy kỹ lưỡng. Vôi bột nông nghiệp được sử dụng đúng liều lượng để khử trùng và cân bằng độ pH. Nguồn nước cấp phải qua túi lọc dày để ngăn chặn cá tạp cùng sinh vật gây hại. Con giống tuyển chọn phải đồng đều, bơi lội nhanh nhẹn và không có dấu hiệu xây xát. Kỹ thuật cho ăn tuân thủ nghiêm ngặt nguyên tắc bốn định gồm thời gian, địa điểm, số lượng và chất lượng. Quản lý lồng bè đòi hỏi thường xuyên cọ rửa lưới chắn để tăng lưu thông dòng chảy. Hệ thống quạt nước và sục khí đáy cần vận hành linh hoạt vào các khung giờ đêm muộn. Quy trình phòng bệnh bằng thảo dược và chế phẩm sinh học giúp hạn chế hóa chất tồn dư. Việc áp dụng đúng kỹ thuật giúp cá tăng trọng nhanh và giảm tỷ lệ hao hụt.

3.1. Kỹ thuật nuôi cá lồng bè thâm canh dòng chảy mạnh

Nuôi cá lồng bè yêu cầu lựa chọn vị trí có dòng nước lưu thông thông thoáng. Đáy lồng phải cách đáy sông hoặc hồ chứa tối thiểu một mét để tránh bùn lắng. Kích thước bè phổ biến gồm 15x7x4 mét hoặc 25x10x5 mét tùy quy mô canh tác. Khung bè làm bằng vật liệu chắc chắn, lưới quây cần kiểm tra thường xuyên chống rách thủng. Các loài nuôi phù hợp gồm cá tra, ba sa, cá hú, chép và trắm cỏ. Mật độ thả nuôi phải tính toán kỹ dựa trên lưu tốc nước và dung tích bè. Định kỳ vệ sinh lưới chắn giúp loại bỏ rong rêu, tăng cường oxy tươi cho vật nuôi. Thu hoạch cá cần giảm ăn trước một đến ba ngày nhằm giữ chất lượng thịt.

3.2. Phương thức nuôi đặc sản và khai thác mặt nước lớn

Khai thác mặt nước lớn đòi hỏi biện pháp chặn dòng, tôn cao bờ vùng hiệu quả. Đăng chắn và lưới chắn giữ vai trò quyết định trong việc ngăn cá thất thoát. Cơ cấu loài thả gồm các đối tượng có tập tính ăn bổ trợ lẫn nhau để tận dụng thức ăn tự nhiên. Đối với nuôi đặc sản nước ngọt, nguồn nước nuôi phải đạt độ sạch và giàu dinh dưỡng. Kỹ thuật nuôi ba ba, ếch, lươn và cá bống tượng yêu cầu công trình nuôi kiên cố. Môi trường nuôi phải thiết kế nơi trú ẩn thích hợp theo tập tính từng loài. Khẩu phần ăn giàu đạm cùng chế độ theo dõi chặt chẽ đảm bảo tốc độ tăng trưởng ổn định.

IV. Ứng dụng thực tiễn của giáo trình nuôi cá và đặc sản nước ngọt

Giáo trình mang lại giá trị ứng dụng to lớn cho hoạt động kinh tế nông thôn. Các mô hình kết hợp Vườn - Ao - Chuồng giúp tuần hoàn vật chất khép kín hiệu quả. Phân gia súc sau khi ủ hoai mục trở thành nguồn thức ăn giàu đạm cho phiêu sinh vật trong ao. Bùn đáy ao chứa nhiều khoáng chất được tận dụng làm phân bón hữu cơ tưới cho cây trồng. Vòng tròn sinh thái này giảm thiểu đáng kể chi phí phân bón và thức ăn công nghiệp. Nguồn nước xả thải ra môi trường bên ngoài được kiểm soát và làm sạch tự nhiên. Việc triển khai các mô hình nuôi theo giáo trình tạo công ăn việc làm ổn định cho lao động địa phương. Thu nhập của các hộ nông nghiệp tăng cao nhờ đa dạng hóa sản phẩm thu hoạch. Người nuôi chuyển đổi mạnh mẽ từ phương thức quảng canh thô sơ sang nuôi chuyên sâu theo hướng bền vững. Hệ sinh thái nông thôn duy trì cân bằng tự nhiên, bảo vệ nguồn tài nguyên đất và nước lâu dài.

4.1. Tối ưu hóa chu trình sinh thái Vườn Ao Chuồng

Mô hình Vườn - Ao - Chuồng giải quyết triệt để bài toán xử lý phế phẩm nông nghiệp. Chuồng trại chăn nuôi lợn và gia cầm cung cấp nguồn chất thải hữu cơ dồi dào. Chất thải được xử lý qua hầm biogas hoặc ủ vi sinh trước khi đưa xuống ao nuôi cá. Ao cá tiếp nhận dinh dưỡng, kích thích sự sinh trưởng của tảo và động vật phù du. Bùn lắng ở đáy ao định kỳ được nạo vét để vun gốc cây ăn trái trong vườn. Rau xanh và phụ phẩm từ vườn lại trở thành nguồn thức ăn sạch cho vật nuôi. Chu trình khép kín giúp nâng cao hiệu quả kinh tế trên mỗi mét vuông đất canh tác.

4.2. Nâng cao hiệu quả kinh tế và giải quyết việc làm

Ứng dụng đồng bộ kỹ thuật nuôi giúp nông hộ khai thác tối đa nguồn lao động nhàn rỗi. Hoạt động chăm sóc cá và quản lý ao vườn tạo việc làm thường xuyên cho gia đình. Sản phẩm thu hoạch gồm nhiều nguồn phong phú như cá thịt, gia cầm và hoa quả tươi. Cơ cấu sản phẩm đa dạng giúp cải thiện bữa ăn và bổ sung nguồn thu nhập ổn định. Các nông hộ giảm bớt áp lực di cư tìm việc làm tại các đô thị công nghiệp lớn. Kiến thức kỹ thuật chuẩn xác thay đổi thói quen sản xuất nhỏ lẻ, hình thành tư duy trang trại. Đây là động lực thúc đẩy phát triển kinh tế tập thể nông thôn vững chắc.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

30/10/2026

Trích đoạn nội dung tài liệu

mở đầu: 1 1 2 Bài 1: Nuôi cá ao nước tĩnh 11 3 8 3 Bài 2: Nuôi cá nước chảy 8 2 6 4 Bài 3: Nuôi cá mặt nước lớn 8 2 5 1 5 Bài 4: Nuôi cá kết hợp 5 2 3 6 Bài 5: Nuôi đặc sản nước ngọt 12 5 7 Cộng 45 15 29 1 6 BÀI 1: NUÔI CÁ AO NƯỚC TĨNH Mã bài: MĐ17 - 01 Giới thiệu: Nuôi cá ao nước tĩnh giới thiệu đến người học yêu cầu kỹ thuật ao nuôi, thực hiện công việc cải tạo ao, thả cá giống, chăm sóc quản lý và thu hoạch cá đúng kỹ thuật. Bài học có thời gian 11 giờ trong đó lý thuyết 3 giờ, thực hành 8 giờ. Bài học này mang tính tích hợp giữa kiến thức và kỹ năng thực hành. Trong từng nội dung bài đều có các câu hỏi, bài tập tình huống để sinh viên áp dụng vào trong thực tế xản xuất.

Mục tiêu: + Nêu được yêu cầu kỹ thuật ao nuôi; + Nêu được kỹ thuật chuẩn bị ao,chọn và thả giống, chăm sóc quản lý và thu hoạch cá. + Thực hiện việc chuẩn bị ao, chọn và thả giống, cho ăn, quản lý và thu hoạch cá thương phẩm. Nội dung chính: 1. Yêu cầu kỹ thuật ao nuôi 1.

Diện tích Trong thực tế dao động về diện tích ao nuôi là rất lớn. Trường hợp diện tích ao nuôi lớn, biến động các yếu tố thuỷ lí hoá sinh ít (tương đối ổn định) nhưng đòi hỏi phải đáp ứng lượng lớn giống, thức ăn và quản lí chăm sóc phức tạp. Diện tích ao nuôi nhỏ, thuận lợi về cung cấp giống, thức ăn, chăm sóc và quản lí ao nuôi song chế độ thuỷ lí hoá sinh của ao biến động lớn. Vấn đề đặt ra nhà nuôi cá chọn diện tích ao nuôi phù hợp với điều kiện đất đai, điều kiện vật chất và kĩ thuật.

Thường lựa chọn: Diện tích ao nuôi tập thể từ vài ngàn đến 20. Diện tích ao nuôi gia đình 300 - 500m2 1. Độ sâu của ao. Độ sâu cần hiểu là mức nước sâu của ao cần giữ thường xuyên để nuôi cá.

Độ sâu của ao là tiêu chuẩn cần thiết, cần đảm bảo nghiêm ngặt. Ao có độ sâu mực nước quá cao hoặc quá thấp đều không có lợi tới đời sống của cá, về thao tác kĩ thuật và hiệu quả kinh tế. Quan hệ giữa độ sâu và năng suất cá (năng suất trung bình) Độ sâu mực nước (m) 1,3 - 1,7 1,7 - 2 2-3 Năng suất (kg/ha) 4910 6450 6879 Chênh lệch về năng suất (kg/ha) 1540 426 Kết quả nghiên cứu cho thấy "Trong biên độ mực nước ao từ 0,8 - 3,5m năng suất cá ao tỷ lệ thuận với độ sâu của ao". Để đảm bảo cân đối với các vấn đề khác nên lựa chọn độ sâu của ao ở mức 1,5 - 2 m.

Tuy nhiên, khi vận dụng vấn đề này cho một ao nuôi cá cụ thể cần căn cứ trên một số vấn đề sau: Khả năng tổ chức thi công đào sâu (ao mới); khả năng cải tạo ao cũ. Vị trí địa lí ao, các điều kiện về chất đất, pH, thuỷ 7 lợi. cho phép đào sâu đến đâu? Nên kết hợp giữa đào và đắp để tạo độ sâu của ao thích hợp. Chất đáy ao và độ bùn đáy thích hợp.

Chất đáy ao phụ thuộc vào tính chất đất nơi đào ao (đất thịt, cát, sét, chua mặn. Để hạn chế mặt bất lợi về tính chất đất đáy ao cần phải tạo ra trên mặt đáy ao một lớp bùn đáy thích hợp. Tác dụng của lớp bùn đáy: Giữ nước, gây màu nước, ngăn cản ảnh hưởng chua mặn vào môi trường nuôi cá. Như vậy, chất đáy và lớp bùn đáy có liên quan lớn đến chất nước và sự phát triển của sinh vật làm thức ăn cho cá.

Lớp bùn đáy quá dày hoặc quá trơ không có lợi cho nuôi cá (quá trơ không đảm bảo cho những tác dụng trên, quá dày tích tụ H2S, CH4. ảnh hưởng đến đời sống của cá). Độ dầy bùn đáy ao thích hợp từ 15 - 25 cm. Các tính chất khác.

Bờ ao chắc chắn, có độ cao an toàn  0,5 m; hệ số mái >1. Đáy ao nghiêng về phía thoát nước một góc 3 - 5 độ. Hệ thống cấp và thoát nước chủ động. Hệ thống đăng chắn giữ cá tại các của cống chắc chắn.

Nguồn nước và chất nước. Nuôi cá ao nước tĩnh yêu cầu phải có nguồn nước chủ động để kịp thời bổ xung nước cho ao. Chất nước không bị nhiễm bẩn, không có chất độc, hàm lượng ôxy  3 mg/ l, pH nước ao trung tính hay hơi kiềm. Chuẩn bị ao nuôi Chuẩn bị ao nhằm tạo điều kiện môi trường tốt cho cá nuôi và các sinh vật làm thức ăn cho cá, nhằm đảm bảo yêu cầu kĩ thuật đối với một ao nuôi cá tăng sản.

Thời gian chuẩn bị ao là thời gian trung chuyển giữa hai chu kỳ nuôi (kết thúc chu kì nuôi trước đến bắt đầu chu kì nuôi sau). ở miền bắc thường từ tháng 12 đến tháng 1 dương lịch. ở miền nam do mùa vụ thu hoạch khác nhau nên có thể sớm hay muộn hơn 2 - 3 tháng. Nội dung công tác chuẩn bị ao: Kết hợp với phương pháp thu hoạch tổng thể - tháo/ tát cạn để bắt cá, tiến hành cải tạo ao nuôi với các nội dụng sau: + Sửa chữa lại bờ, cống.

Lấp các hang hốc, dò rỉ.Vét sạch cỏ rác, vét bớt bùn đáy .01: Nạo vét bùn đáy ao + Tẩy trùng ao bằng CaO hoặc Ca(OH)2 với lượng 5 - 7 kg/ 100m2 ao đối với ao trung tính, hơi kiềm. Lượng 10 - 15 kg/ 100m2 đối với ao chua. Cách làm: Vôi bột CaO rắc đều nền đáy, bờ mái ao. Vôi chín Ca(OH)2 hoà trong nước té đều nền đáy và bờ mái ao sau đó phơi ao 2 - 3 ngày.

+ Bón lót cho ao: Dùng phân chuồng + phân xanh với lượng: Phân chuồng 30 - 35 kg + Phân xanh 30 - 35 kg/ 100m2 ao. Cách bón: Phân chuồng rắc đều nền đáy, phân xanh bó thành từng bó nhỏ dầm dưới bùn.02: Bó cây phân xanh Hình 17.03: Dầm cây phân xanh + Tháo nước vào ao: Nước được lọc thô qua đăng để loại bỏ cá tạp, cá dữ, động vật khác. Mức nước đạt từ 0,3 - 0,5 m dừng tháo nước, ngâm ao 3 - 5 ngày sau đó tiếp tục tháo nước vào ao tới khi đạt độ sâu 1,5 - 2,0 m tiến hành thả cá giống.04: cấp nước vào ao nuôi 3. Chọn và thả cá giống 3.

Thời vụ thả cá giống. Thả giống vào 2 vụ chính: Vụ xuân (tháng 2 - 3), vụ thu tháng (8 - 10). Tuy nhiên do khả năng giải quyết giống mỗi nơi mà có thể thả giống sớm hay muộn hơn. Một số nơi có điều kiện áp dụng đánh tỉa thả bù, có thể thả giống nhiều lần trong năm.

Yêu cầu chung: Hoàn thành việc thả giống nhanh gọn, nhằm kéo dài thời gian nuôi, tăng sinh trưởng, tăng năng suất và sản lượng cá trong một chu kì nuôi. Tiêu chuẩn cá giống thả Tiêu chuẩn cá giống phản ánh bởi cỡ cá và chất lượng cá giống. Cá giống sản xuất trong năm: Cá Mè trắng, Mè hoa 8 - 12 cm; Cá Trắm cỏ 12 - 15 cm; Cá Rôhu, Mrigal 8 - 12 cm; Cá Rô phi 4 - 6 cm; Cá chép, cá trôi 6 - 8 cm; Cá Tra, bống tượng 8 - 15 cm; Cá Trê lai 4 - 8 cm. Cá giống lưu trung bình 100 -150g/ con (thường tỷ lệ thả thấp chỉ từ 10 - 15% tổng số cá giống thả).05: Quan sát dấu hiệu bệnh lý trên cơ thể 10 + Chất lượng cá giống thể hiện: Cân đối giữa chiều dài và khối lượng, không dị hình, cá khoẻ, không bị bệnh, tính đồng đều đàn giống cao.06: Cá bơi tập trung thành đàn Chú ý: Không thả cá giống cỡ nhỏ, chất lượng không đảm bảo, thả thiếu về số lượng.

Đối tượng nuôi chính và nuôi phụ Như đã trình bày, nuôi cá ao nếu căn cứ vào đối tượng nuôi có hai hình thức nuôi đơn và nuôi ghép. Do nhu cầu sản xuất, do đặc điểm sinh vật học một số loài thích hợp với hình thức nuôi đơn như: Chép, rô phi, tra, trê lai. còn các đối tượng khác thường áp dụng hình thức nuôi ghép. ở Việt nam hiện nay phổ biến áp dụng hình thức nuôi ghép.

Nuôi ghép nhiều đối tượng cá trong ao có những ưu điểm chính sau: 1.Lợi dụng được đặc điểm sinh vật học về phân bố của các loài cá theo tầng nước sẽ gián tiếp tăng được diện tích nuôi cá.Tận dụng được quan hệ dinh dưỡng giữa các đối tượng cá nuôi do tính ăn của các loài khác nhau. Do đó sẽ tận dụng triệt để cơ sở thức ăn tự nhiên và tránh được lãng phí thức ăn nhân tạo.Có thể khống chế được những ảnh hưởng tiêu cực đối với những đối tượng nuôi chính (ví dụ: Cá quả ghép trong rô phi sẽ khống chế được mật độ nuôi; Cá mè ghép trong ao cá trắm cỏ sẽ tận dụng được lượng phân cá trắm thải ra.Nuôi ghép cho năng suất, sản lượng và hiệu quả kinh tế cao hơn nuôi đơn. Khi áp dụng hình thức nuôi ghép cần xác định đối tượng nuôi chính và các đối tượng nuôi ghép. * Đối tượng nuôi chính là đối tượng chiếm  40 % về số lượng cá giống thả và sản lượng cá so với tổng số lượng cá giống và tổng sản lượng dự kiến đạt được.

Căn cứ xác định đối tượng nuôi chính: Là đối tượng có năng suất cao. Do yêu cầu của sản xuất. Có khả năng giải quyết giống. Có khả năng giải quyết về thức ăn, phân bón cho quá trình nuôi.

* Đối tượng nuôi ghép có thể là một hay nhiều loài nuôi chung với đối tượng nuôi chính về số lượng giống thả và về sản lượng bao giờ cũng nhỏ hơn so với đối tượng nuôi chính. 11 - Căn cứ xác định: Cá nuôi ghép không cạnh tranh thức ăn với đối tượng nuôi chính và về cơ bản không trùng phổ dinh dưỡng giữa các đối tượng nuôi ghép với nhau. Tận dụng được sản phẩm thải (phân + thức ăn thừa) của đối tượng nuôi chính. Tận dụng triệt để các loại thức ăn tự nhiên có trong ao.

Là những đối tượng dễ sản xuất cá giống. Năng suất, sản lượng và hiệu quả kinh tế nuôi ghép cao hơn so với nuôi đơn. Một số công thức nuôi ghép (tham khảo) 1. Mè trắng (làm chính) 60% Rôhu, Mrigal 25% Mè hoa 5 Chép 7 Trắm cỏ 3 2.

Rô phi (làm chính) 55% Rôhu, Mrigal 10% Mè hoa 5 Chép 6 Mè trằng 20 Trắm cỏ 4 3. Rôhu, Mrigal (làm chính) 50% Rô phi 5% Mè hoa 5 Chép 5 Mè trằng 25 Trắm cỏ 10 4.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Cách trích dẫn tài liệu này

Chuẩn Việt Nam
Ngô Chí Phương, Nguyễn Thanh Hoa, Nguyễn Tuấn Duy (2020), Nuôi cá và đặc sản nước ngọt, Giáo trình, Trường Cao đẳng Kinh tế, Kỹ thuật và Thủy sản, Bắc Ninh.
APA 7
Ngô, C. P., Nguyễn, T. H., & Nguyễn, T. D. (2020). Nuôi cá và đặc sản nước ngọt [Giáo trình, Trường Cao đẳng Kinh tế, Kỹ thuật và Thủy sản]. vn-document.net. https://vn-document.net/document/giao-trinh-nuoi-ca-va-dac-san-nuoc-ngot-cao-dang-kinh-te-ky-thuat-va-thuy-san/9443643783
IEEE
C. P. Ngô, T. H. Nguyễn, and T. D. Nguyễn, "Nuôi cá và đặc sản nước ngọt," Giáo trình, Trường Cao đẳng Kinh tế, Kỹ thuật và Thủy sản, Bắc Ninh, 2020. [Online]. Available: https://vn-document.net/document/giao-trinh-nuoi-ca-va-dac-san-nuoc-ngot-cao-dang-kinh-te-ky-thuat-va-thuy-san/9443643783

Tạo trích dẫn cho tài liệu khác

<strong>Giáo trình nuôi cá và đặc sản nước ngọt</strong> của Trường Cao đẳng Kinh tế, Kỹ thuật và Thủy sản cung cấp hệ thống kiến thức thực tiễn về kỹ thuật chăm sóc các loài cá và động vật thủy sản có giá trị kinh tế cao. Tài liệu giúp người học nắm vững phương pháp chuẩn bị ao nuôi, tuyển chọn con giống, phối trộn thức ăn và phòng trị bệnh hiệu quả. Người nuôi nên trang bị tốt kỹ năng <strong>sản xuất giống cá nước ngọt</strong> để chủ động nguồn giống khỏe mạnh. Đồng thời, việc nắm vững <strong>kỹ thuật nuôi cá nước ngọt</strong> thương phẩm sẽ đảm bảo tốc độ tăng trưởng và chất lượng thu hoạch. Bên cạnh đó, việc chủ động <strong>quản lý môi trường ao nuôi</strong> là giải pháp quan trọng giúp hạn chế dịch bệnh, tiết kiệm chi phí và nâng cao hiệu quả kinh tế bền vững.