THÔNG TIN THƯ MỤC VÀ TỔNG QUAN HỌC THUẬT
- Tên giáo trình: Giáo trình Nhập môn công tác văn thư
- Mã môn học: MH16
- Nghề đào tạo: Văn thư hành chính
- Trình độ đào tạo: Cao đẳng
- Cơ quan ban hành: Trường Cao đẳng Cơ điện Xây dựng Việt Xô (Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn)
- Văn bản phê duyệt: Quyết định số 979/QĐ-CĐVX-ĐT ngày 12 tháng 12 năm 2019 của Hiệu trưởng
- Chủ biên: CN. Đinh Thanh Nghị
- Năm hoàn thành biên soạn và xuất bản: 2019 (Ninh Bình)
Tổng quan về giáo trình
Môn học và vị trí trong chương trình đào tạo
Giáo trình "Nhập môn công tác văn thư" (mã số MH16) là tài liệu học tập chính khóa thuộc khối kiến thức nghề bắt buộc đầu tiên trong chương trình đào tạo nghề Văn thư hành chính ở trình độ Cao đẳng. Về mặt vị trí chương trình, môn học cung cấp hệ thống lý luận căn bản và bức tranh tổng quát về các hoạt động nghiệp vụ xử lý công văn, giấy tờ hành chính trong các cơ quan, tổ chức, đóng vai trò là học phần bản lề trước khi người học tiếp cận các môn học chuyên sâu về nghiệp vụ lưu trữ và tin học hóa văn phòng.
Mục tiêu học tập (Learning Outcomes)
Căn cứ theo đề cương môn học được phê duyệt, sau khi hoàn thành chương trình, người học đạt được các chuẩn đầu ra cụ thể:
- Về kiến thức: Trình bày rõ ràng khái niệm, vị trí, ý nghĩa, các yêu cầu cơ bản của công tác văn thư; phân tích toàn diện nội dung công tác văn thư từ khâu soạn thảo, ban hành, quản lý văn bản đi - đến, lập hồ sơ nộp lưu đến quản lý sử dụng con dấu; nắm vững hệ thống tổ chức quản lý nhà nước về văn thư.
- Về kỹ năng: Xác định chính xác trách nhiệm quản lý và thực hiện công tác văn thư của từng chủ thể trong cơ quan; giải thích cụ thể nhiệm vụ của cán bộ văn thư chuyên trách; thực hiện thuần thục việc ghi chép, vào sổ, đóng dấu và phân loại tài liệu theo quy chuẩn kỹ thuật.
- Về năng lực tự chủ và trách nhiệm: Rèn luyện thái độ làm việc cẩn thận, chính xác, tỉ mỉ, có ý thức bảo mật thông tin tài liệu hành chính và đạo đức nghề nghiệp.
Cấu trúc và cách tiếp cận
Giáo trình được kết cấu chặt chẽ thành 03 chương tương ứng với mã chương trình MH16.01, MH16.02 và MH16.03. Cách tiếp cận của tài liệu dựa trên vòng đời vận động của văn bản (life-cycle of documents): từ giai đoạn phát sinh/tiếp nhận, xử lý hiện hành, cho đến giai đoạn kết thúc công việc, lập hồ sơ và nộp lưu trữ cơ quan.
Điểm đặc sắc của giáo trình
Điểm đặc sắc của tài liệu là tính thực tiễn cao thông qua việc tích hợp trực tiếp hệ thống phụ lục biểu mẫu quy chuẩn ban hành kèm theo các văn bản quy phạm và hướng dẫn chuyên ngành, bao gồm: sơ đồ 14 ô thành phần thể thức theo Thông tư liên tịch số 55/2005/TTLT-BNV-VPCP, mẫu dấu "Đến" kích thước 30mm x 50mm, 07 loại sổ sách theo dõi nghiệp vụ và 04 quy cách kích thước bì văn bản chuẩn theo Công văn số 425/VTLTNN-NVTW của Cục Văn thư và Lưu trữ nhà nước.
Nội dung kiến thức cốt lõi
GIÁO TRÌNH NHẬP MÔN CÔNG TÁC VĂN THƯ (MH16)
CHƯƠNG 1 CHƯƠNG 2 CHƯƠNG 3
Khái niệm, Vị trí, Nội dung công tác Tổ chức quản lý,
Ý nghĩa & Yêu cầu văn thư Đào tạo & Trách nhiệm
Các chương/chủ đề chính
-
Chương 1: Khái niệm, vị trí, ý nghĩa và yêu cầu đối với công tác văn thư (MH16.01)
- Nội dung cốt lõi: Xác lập khái niệm công tác văn thư (toàn bộ các công việc liên quan đến công văn giấy tờ từ khi soạn thảo/tiếp nhận đến khi giải quyết xong, lập hồ sơ và nộp lưu trữ cơ quan); phân tích vị trí gắn liền với hoạt động quản lý, chỉ đạo, điều hành của cơ quan; phân định rõ với công tác lưu trữ (thu thập, bảo quản, khai thác tài liệu quá khứ).
- Ý nghĩa: Làm rõ 05 giá trị (bảo đảm thông tin quản lý, nâng cao hiệu suất công tác, chống tệ quan liêu - giấy tờ, giữ gìn bí mật nhà nước/cơ quan, tạo tiền đề thuận lợi cho lưu trữ).
- Yêu cầu nghiệp vụ: 04 yêu cầu bắt buộc gồm Nhanh chóng, Chính xác, Bí mật, và Hiện đại.
- Mô hình tổ chức: Phân tích 03 hình thức tổ chức văn thư: Tập trung (áp dụng cho đơn vị quy mô nhỏ, ít văn bản), Phân tán (cơ quan có nhiều đơn vị trực thuộc phân tán địa lý), và Hỗn hợp (áp dụng phổ biến trong hệ thống cơ quan hành chính nhà nước).
-
Chương 2: Nội dung công tác văn thư (MH16.02)
- Xây dựng văn bản: Hệ thống hóa 04 nhóm văn bản (văn bản quy phạm pháp luật theo Luật năm 1996 và sửa đổi 2002; văn bản hành chính gồm quyết định cá biệt, chỉ thị cá biệt, thông báo, tờ trình, công văn...; văn bản chuyên ngành; văn bản của tổ chức chính trị - xã hội). Quy định 14 thành phần thể thức trên khổ giấy A4 theo Thông tư liên tịch số 55/2005/TTLT-BNV-VPCP. Quy trình soạn thảo 5 bước; quy định thẩm quyền và cách thức ký văn bản (chế độ thủ trưởng, chế độ tập thể TM., ký thay KT., ký thừa ủy quyền TUQ., ký thừa lệnh TL.; cấm dùng bút chì, mực đỏ, mực dễ phai); phân biệt giá trị pháp lý của bản sao y bản chính, bản trích sao, bản sao lục so với bản sao chụp thông thường.
- Tổ chức, quản lý văn bản đến: Trình tự 3 bước (Tiếp nhận/đăng ký -> Trình/chuyển giao -> Giải quyết/theo dõi). Quy chuẩn khắc dấu "Đến" kích thước 30mm x 50mm; kỹ thuật vào Sổ đăng ký văn bản đến (khổ A3, 9 cột), Sổ đăng ký văn bản mật đến (thêm cột mức độ mật), Sổ đăng ký đơn, thư (8 cột), Phiếu giải quyết văn bản đến, Sổ chuyển giao văn bản đến (5 cột), Sổ theo dõi giải quyết văn bản đến (7 cột).
- Tổ chức, quản lý văn bản đi: Trình tự kiểm tra thể thức, cấp số, ghi ngày tháng, đóng dấu, đăng ký vào Sổ đăng ký văn bản đi (khổ A3, 8 cột) hoặc cơ sở dữ liệu vi tính theo Công văn số 608/LTNN-TTNC; phân loại 04 kích thước bì văn bản (307x220mm, 220x158mm, 220x109mm, 158x115mm); thủ tục chuyển phát qua Sổ chuyển giao văn bản đi (5 cột), Sổ gửi bưu điện (6 cột); quy chế lưu ít nhất 2 bản chính (1 tại văn thư bằng giấy tốt pH trung tính, 1 trong hồ sơ) và Sổ sử dụng bản lưu (9 cột).
- Lập hồ sơ và nộp hồ sơ vào lưu trữ cơ quan: Phương pháp lập hồ sơ dựa trên 06 đặc trưng (Tên gọi, Vấn đề, Tác giả, Cơ quan giao dịch, Địa dư, Thời gian), trong đó 04 đặc trưng phổ biến là tên gọi, vấn đề, tác giả, thời gian; tiêu chuẩn mỗi đơn vị bảo quản không quá 200 tờ; 06 phương pháp sắp xếp tài liệu bên trong; quy trình 4 bước biên mục (đánh số tờ bằng bút chì đen mềm tại góc trên bên phải cách mép 1cm, lập mục lục văn kiện, viết chứng từ kết thúc, viết bìa hồ sơ); quy định thời hạn nộp lưu (tài liệu hành chính sau 1 năm, nghiên cứu khoa học sau 1 năm, xây dựng cơ bản sau 3 tháng, tài liệu nghe nhìn sau 3 tháng).
- Quản lý và sử dụng con dấu: Nguyên tắc giao nhân viên văn thư giữ và tự tay đóng dấu; không đóng dấu khống chỉ; kỹ thuật đóng dấu trùm lên 1/3 chữ ký về phía bên trái; quy định đóng dấu giáp lai không quá 05 tờ giấy liền kề; đóng dấu phụ lục.
-
Chương 3: Tổ chức quản lý, đào tạo và trách nhiệm công tác văn thư (MH16.03)
- Nội dung quản lý nhà nước: Hoạt động ban hành văn bản pháp quy, hướng dẫn nghiệp vụ, thanh tra kiểm tra, tổ chức nghiên cứu khoa học và đào tạo bồi dưỡng.
- Phân định trách nhiệm: Trách nhiệm của người đứng đầu cơ quan, Chánh Văn phòng/Trưởng phòng Hành chính, công chức/viên chức thừa hành và nhân viên văn thư chuyên trách.
- Tiêu chuẩn và đào tạo: Tiêu chuẩn nghiệp vụ của cán bộ văn thư và vai trò của các cơ sở đào tạo chuyên ngành.
Kiến thức nền tảng được xây dựng
- Khung lý thuyết chuyên ngành: Dựa trên các công trình nghiên cứu của PGS. Vương Đình Quyền (Lý luận và phương pháp công tác văn thư, NXB Chính trị Quốc gia) và giáo trình của Trường Cao đẳng Văn thư Lưu trữ Trung ương I.
- Cơ sở pháp lý nền tảng: Hệ thống hóa và quán triệt các văn bản quy phạm pháp luật trọng tâm:
- Nghị định số 110/2004/NĐ-CP ngày 08/4/2004 của Chính phủ về công tác văn thư;
- Thông tư liên tịch số 55/2005/TTLT-BNV-VPCP hướng dẫn về thể thức và kỹ thuật trình bày văn bản;
- Thông tư số 12/2002/TT-BCA của Bộ Công an về công tác bảo vệ bí mật nhà nước;
- Công văn số 425/VTLTNN-NVTW ngày 15/7/2005 và Công văn số 608/LTNN-TTNC ngày 19/11/1999 của Cục Văn thư và Lưu trữ nhà nước.
- Nguyên tắc tổ chức tài liệu: 6 đặc trưng lập hồ sơ và nguyên tắc phân chia, sắp xếp đơn vị bảo quản theo trật tự logic, biên mục khoa học.
Kỹ năng phát triển
- Kỹ năng nghiệp vụ kỹ thuật (Technical skills): Nhận diện và kiểm tra 14 thành phần thể thức văn bản; thực hiện đóng dấu cơ quan trùm 1/3 chữ ký, dấu giáp lai đúng giới hạn 5 trang; đánh số tờ bằng bút chì mềm đúng tọa độ quy chuẩn (cách mép trên và mép phải 1cm).
- Kỹ năng phân tích và tổng hợp (Analytical skills): Phân loại chính xác văn bản đi/đến/đơn thư; lựa chọn đặc trưng lập hồ sơ thích hợp (tên gọi, tác giả, vấn đề, thời gian) cho từng loại tài liệu hình thành tại cơ quan; xác định đúng thời hạn bảo quản nộp lưu.
- Kỹ năng tác nghiệp thực hành (Practical competencies): Khai thác và ghi chép thuần thục 07 loại sổ sách văn thư; lập Phiếu giải quyết văn bản đến; xử lý bì công văn theo đúng 4 quy cách kích thước; lập danh mục hồ sơ và biên mục hoàn chỉnh hồ sơ công việc.
Phương pháp giảng dạy và học tập
Tiếp cận sư phạm (Pedagogical Approach)
Giáo trình kết hợp phương pháp thuyết giảng lý luận quản trị văn phòng với đào tạo thực hành tác nghiệp theo chuẩn chức danh nghề nghiệp. Người học tiếp cận lý thuyết về các quy định pháp luật song song với việc quan sát, phân tích các mẫu dấu, mẫu sổ và mẫu phiếu cụ thể.
Bài tập và tình huống thực hành (Practical Exercises & Case Studies)
Cuối mỗi chương, giáo trình bố trí các câu hỏi định hướng nhằm ôn tập và kiểm tra năng lực tiếp thu:
- Câu hỏi Chương 1: Trình bày khái niệm, vị trí, ý nghĩa và 4 yêu cầu của công tác văn thư.
- Câu hỏi Chương 2: Trình bày các hình thức văn bản; phân tích thể thức và hướng dẫn phương pháp ghi các loại sổ theo dõi văn bản Đi - Đến.
- Tình huống tác nghiệp: Thực hành phân biệt các trường hợp ký văn bản (TM., KT., TUQ., TL.); xử lý tình huống tiếp nhận văn bản khẩn (ghi nhận giờ đến, phút đến); xử lý văn bản có đính kèm phụ lục hoặc tài liệu nghe nhìn (phim, ảnh).
TIẾN TRÌNH THỰC HÀNH LẬP VÀ BIÊN MỤC HỒ SƠ (CHƯƠNG 2)
Phương pháp đánh giá (Assessment Methods)
- Đánh giá thường xuyên: Thông qua mức độ hoàn thành các bài tập thực hành điền sổ sách văn thư (sổ văn bản đến 9 cột, sổ văn bản đi 8 cột, sổ theo dõi giải quyết 7 cột) và bài tập kiểm tra lỗi thể thức văn bản.
- Đánh giá kết thúc môn học: Đề thi viết kết hợp lý thuyết và bài tập tình huống thực hành lập danh mục hồ sơ hoặc mô phỏng quy trình xử lý luân chuyển văn bản.
Hướng dẫn tự học (Self-Study Guidelines)
- Đối chiếu nội dung lý thuyết với các văn bản quy phạm pháp luật gốc (Nghị định 110/2004/NĐ-CP, Thông tư liên tịch 55/2005/TTLT-BNV-VPCP).
- Tự vẽ và điền dữ liệu giả định vào các biểu mẫu sổ sách khổ A3/A4 để ghi nhớ quy cách các cột thông tin.
- Thực hành lập một hồ sơ tài liệu học tập cá nhân áp dụng 4 bước biên mục và tiêu chuẩn đơn vị bảo quản dưới 200 tờ.
Điểm nổi bật và cập nhật
| Hạng mục nghiệp vụ |
Căn cứ pháp lý & Chuẩn mực tích hợp trong giáo trình |
Quy cách kỹ thuật chi tiết |
| Thể thức văn bản |
TTLT số 55/2005/TTLT-BNV-VPCP |
Sơ đồ 14 ô thành phần trên trang A4 |
| Quản lý văn bản Đi - Đến |
Công văn số 425/VTLTNN-NVTW |
Dấu "Đến" 30x50mm; 07 hệ thống sổ mẫu khổ A3/A4 |
| Bảo vệ bí mật nhà nước |
Thông tư số 12/2002/TT-BCA |
Đóng dấu độ mật; quy chế sổ mật đi/đến |
| Ứng dụng công nghệ thông tin |
Công văn số 608/LTNN-TTNC |
Cơ sở dữ liệu văn bản đi; phần mềm vi tính |
| Quy cách bì công văn |
Công văn số 425/VTLTNN-NVTW |
04 loại kích thước chuẩn (307x220, 220x158, 220x109, 158x115 mm) |
| Độ bền lưu trữ tài liệu |
Nghị định số 110/2004/NĐ-CP |
Bản lưu dùng giấy tốt, độ pH trung tính, mực bền |
Tích hợp định hướng ứng dụng công nghệ thông tin
Giáo trình phản ánh thực trạng chuyển đổi phương thức quản lý tại các cơ quan hành chính khi phân tích cả phương pháp truyền thống (lập sổ in sẵn) và phương pháp hiện đại (đăng ký văn bản bằng máy vi tính, xây dựng cơ sở dữ liệu theo Công văn số 608/LTNN-TTNC), đáp ứng yêu cầu hiện đại hóa công tác văn phòng.
Chuẩn hóa thông số kỹ thuật thực tiễn
Mọi quy trình trong giáo trình đều gắn với các chỉ số kỹ thuật đo lường cụ thể:
- Kích thước dấu "Đến": 30mm x 50mm.
- Độ dày tập tài liệu: Không quá 200 tờ/đơn vị bảo quản.
- Vị trí đánh số tờ: Góc trên bên phải, cách mép trên và mép phải 1cm.
- Đóng dấu lên chữ ký: Trùm lên khoảng 1/3 chữ ký về phía bên trái.
- Đóng dấu giáp lai: Không quá 05 tờ giấy liền kề.
Đối tượng sử dụng giáo trình
- Sinh viên chuyên ngành: Sinh viên năm thứ nhất trình độ Cao đẳng nghề Văn thư hành chính, Quản trị văn phòng hoặc Lưu trữ học tại các trường cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp.
- Điều kiện tiên quyết (Prerequisites): Người học cần nắm vững kiến thức ngữ văn, soạn thảo tiếng Việt căn bản, kiến thức pháp luật đại cương và kỹ năng tin học văn phòng cơ bản.
- Giảng viên và cán bộ đào tạo: Dùng làm khung giáo trình chính thức để biên soạn bài giảng môn học MH16, xây dựng ngân hàng đề thi và hướng dẫn bài tập thực hành nghiệp vụ văn phòng.
- Cán bộ thực tế và người tự học: Nhân viên văn thư chuyên trách, thư ký văn phòng, cán bộ quản lý hành chính tại các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp, tổ chức xã hội và doanh nghiệp cần tài liệu tham khảo chuẩn mực để thực hiện chuẩn hóa công tác văn thư tại cơ quan mình.
Câu hỏi thường gặp
1. Giáo trình này phù hợp với ai?
Giáo trình được biên soạn chuyên biệt cho sinh viên trình độ Cao đẳng nghề Văn thư hành chính, đồng thời là tài liệu tham khảo nghiệp vụ cho cán bộ, nhân viên phụ trách văn thư, văn phòng tại các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp.
2. Cần kiến thức nền nào để học môn này?
Người học không đòi hỏi kiến thức chuyên sâu về quản lý nhà nước trước đó, chỉ cần có kỹ năng soạn thảo văn bản tiếng Việt đúng ngữ pháp, hiểu biết tổng quát về cơ cấu tổ chức bộ máy cơ quan và kỹ năng tin học văn phòng căn bản.
3. Điểm khác biệt của giáo trình so với các tài liệu văn phòng đại cương là gì?
Tài liệu tập trung trực tiếp vào quy chuẩn kỹ thuật nghiệp vụ chuyên môn sâu theo các văn bản chỉ đạo của Cục Văn thư và Lưu trữ nhà nước (chi tiết về số cột của 07 loại sổ, 04 kích cỡ bì thư, kích thước dấu Đến 30x50mm, 6 đặc trưng lập hồ sơ, quy tắc đóng dấu giáp lai dưới 5 tờ), không dừng lại ở lý thuyết quản trị chung chung.
4. Làm sao để tự học và nắm vững kiến thức môn học hiệu quả?
Người học nên kết hợp đọc lý thuyết từng chương với việc tự vẽ, điền thử các mẫu sổ quản lý văn bản (sổ đến 9 cột, sổ đi 8 cột, sổ theo dõi giải quyết 7 cột) và thực hành sắp xếp, biên mục một tập hồ sơ tài liệu cụ thể dưới 200 tờ.
5. Có tài liệu bổ trợ nào được dẫn chiếu kèm theo giáo trình?
Giáo trình dẫn chiếu trực tiếp các văn bản pháp quy và tài liệu học thuật nền tảng: Nghị định số 110/2004/NĐ-CP, Thông tư liên tịch số 55/2005/TTLT-BNV-VPCP, Công văn số 425/VTLTNN-NVTW, Thông tư số 12/2002/TT-BCA và cuốn sách Lý luận và phương pháp công tác văn thư của PGS. Vương Đình Quyền.
Kết luận
Giáo trình "Nhập môn công tác văn thư" (MH16) do CN. Đinh Thanh Nghị chủ biên là tài liệu đào tạo nghề nghiệp cung cấp hệ thống kiến thức toàn diện, chuẩn mực về chu trình quản lý văn bản, lập hồ sơ và quản lý con dấu trong cơ quan, tổ chức. Lộ trình học tập khoa học dẫn dắt người học từ việc thấu hiểu vị trí, ý nghĩa, yêu cầu nghiệp vụ ở Chương 1, tiếp cận thành thạo các kỹ năng tác nghiệp thực tế ở Chương 2, đến việc nắm vững phân định trách nhiệm quản lý ở Chương 3. Để đạt hiệu quả cao, người học cần kết hợp nghiên cứu giáo trình cùng hệ thống văn bản quy phạm pháp luật và phần mềm quản lý văn bản điện tử hiện hành.