Chương I: Bộ xương người. Xương thân mình. Xương chi dưới. Xương chỉ trên IV.
Xương đầu mặt 45 Chương II. Cơ thân minh II. Cơ chi dưới IV. Cơ đầu mặt cổ Chương 3.
Đặc điểm hình thái người theo lứa tuổ Bài 1. Đặc điểm hình thái theo tuổi.----¿-222¿+2C2222+ECE2zt+CCEEtEEEEerrrrr 131 Bãi 2: Tỉ lệ ñEười trườG tHABBisssisssssaguseitttyogiggidgliisssisagocsagg 133 Chương 4. Nhân trắc học. Dụng cụ đo Bài 2.
Các điểm dùng làm mốc đo. Phương pháp đo đạc của 1 sô kích thước. Một số khái ém thường dùng trong nhân trac học. Những số liệu nhân trắc của người Việt Nam đề ứng dụng trong thiết kế Kiến trúc, Nội thất và Thời trang.
Nhân trắc học Ergonomi 197 Bài 1. Khái quát chung về Ergonomi Bai 2. Vận dụng kiến thức Ergonomi trong mỹ thuật.---------:--- 206 LỜI NÓI ĐẦU Nhân trắc là môn khoa học đã có từ lâu nhưng ở nước ta mãi đến năm 1930 mới bắt đầu có những công trình nghiên cứu rất đơn giản như đo chiều cao, cân nặng của học sinh phổ thông. Người đầu tiên nghiên cứu về lĩnh vực này là GS.
Đỗ Xuân Hợp rồi đến có GS Nguyễn Quang Quyền là người đã đưa được toán thống kê vào trong nghiên cứu để phân tích các số liệu đo đạc. Ông cũng là người đầu tiên viết được cuốn sách "Nhân trắc học và sự ứng dụng nghiên cứu trên người Việt Nam". Cuốn sách nay đã trở thành cuốn sách dau tay cho tat cả thế hệ sau làm tư liệu học tập và nghiên cứu. Nhân trắc học ngày nay đã phát triển và vận dụng vào nhiều ngành nghề khác nhau chứ không còn chỉ riêng trong y học như vận dụng vào các ngành công nghiệp, thể dục thể thao, đặc biệt là trong ngành Mỹ thuật như Thời trang, Nội thất, Đồ họa.
Việc đánh giá vẻ đẹp, sự cân đối của con người vận dụng vào các cuộc thi hoa hậu, người mẫu. Với mục đích giúp sinh viên trong ngành Mỹ thuật vẽ được người, biết cách đánh giá về hình thé, về sự cân đối, về vẻ dep của con người, cuốn giáo trình này biên soạn gồm 3 phần : - Phần 1:+ gồm bộ xương người (cách dựng hình bộ xương trong trạng thái tĩnh theo 3 chiều không gian). + Các cơ lớp nông (vẽ người lột đa) đề thể hiện hình thể của mỗi con người trong trạng thái tĩnh. - Phan 2 : Tỷ lệ người trưởng thành để SV nắm được quy luật chung về tỷ lệ của con người theo từng bộ phận.
- Phan 3 : Nhân trắc học bao gồm : + Định nghĩa về nhân trắc học + Phương pháp đo đạc + Phương pháp thống kê và công thức tính sự tương quan của các bộ phận trên cơ thể. Ngoài các phần trên cuốn giáo trình còn có hình ảnh tham khảo các trạng thái động của cả phần xương và cơ. Tuy đã có gắng hết sức dé đảm bảo hình vẽ được chính xác về mặt giải phẫu và mỹ thuật nhưng chắc chắn sẽ còn nhiều thiếu sót, mong được sự đóng góp của đồng nghiệp và người đọc. Xin chân thành cảm ơn ! Tác giả Tham Thị Hoàng Điệp CHUONG I BAI 1: BO XUONG NGUOI Mục tiêu của bài học : -_ Về lý thuyết : mô tả được hình thể các xương chính của bộ xương, động tác các khớp xương.
- Về thực hành : vẽ được từng xương rời, vẽ được hộp sọ theo 2 tư thé nhìn trước và nhìn nghiêng, vẽ được xương thân mình, xương chỉ trên, xương chỉ đưới và toàn bộ bộ xương nhìn trước và nhìn sau. Bộ xương nugời được chia thành 4 Phan : - Xương thân mình - Xương chỉ trên - Xương chỉ dưới - Xương đâu mặt I. XƯƠNG THÂN MÌNH Xương thân mình gồm : sống ung - Lồng ngực - Khung chậu (học vào phần xương chỉ dưới) 1. - Đại cương : - Là trục chính của thân mình nan © Phan mé ta: - Nhìn nghiêng cột sống có 4 đoạn cong : + Đoạn cổ và đoạn thắt lưng cong lồi ra trước + Đoạn ngực và đoạn cùng cong lồi ra sau - Nhìn trực diện (nhìn trước tới) : cột sống nằm trên 1 trục thang © Số lượng: có từ 32 đến 34 đốt : + Đoạn cô : 7 đốt + Đoạn ngực : 12 đốt + Đoạn thắt lưng : Š đốt + Đoạn cùng : 5 đốt + Đoạn cụt : có từ 3 đến 5 đốt (tùy theo từng người) © Nhin tổng thé cột sóng theo 3 chiều không gian Mặt trước Mat ben Mit saw ca (itewiel b.
M6 tả đặc điểm của đốt sống (hình 2,3,4,5) Möm và diện khớp trên Diện sườn trên| 'Cuống Diện sườn ngang Mồm ngàng, Mồm khớp dưới Mỗi en Diện sườn dưới Minh Khuyết sống dưới Môm gai Mam gai Hình 2 : Đối sống nhìn trên từ xuỐng Hình 3 : Đốt sống nhìn nghiêng - Đặc điểm chung của một đốt sống Ẽ - Thân : hình trụ - Cung là 2 mảnh xương cong ở sau thân - Möm : gồm có 7 mỏm (1 mỏm gai, 2 mỏm ngang, 4 mỏm khớp) - Lỗ đốt sống (là phần rỗng ở giữa dé chứa tủy sống) - Đặc điểm riêng của từng đoạn + Đoạn cổ : - thân nhỏ det - mỏm gai ngắn - mỏm ngang có lỗ (để động mạch đi qua) + Đoạn ngực : - mom gai nhọn chếch - thân dầy hình trụ - có diện (mặt) để tiếp khớp với chỏm xương sườn. - mặt trước mỏm ngang có diện để tiếp khớp với củ sườn + Đoạn that lưng : - thân to, sù si Mém khớp trên Cuống Mém núm vú Thân đốt sống Hình 4 : Đốt sông thắt lưng + Khối xương cùng : có 5 xương dính liền nhau tạo thành 1 khối, có các mào. doc và mào ngang là di tích của các mom dính lại với nhau. Có các lỗ cùng đề day thần kinh thoát ra.
e© Cách dựng hình xương cùng, xương cụt : - Bước 1: vẽ tam giác cân có cạnh đáy bằng 3⁄4 chiều cao - Bước 2: từ cạnh đáy chia 3 phần đều nhau. - 1/3 giữa vẽ vị tri của thân các đốt sông cùng. - Bước 3 : từ 2 cạnh bên của tam giác vẽ 2 bờ bên của xương cùng và từ Các lỗ cùng trước 'Đốt sống cụt Dinh xương cụt Mặt trước Mặt sau Hinh 5 : Hình vẽ xương cùng mặt trước và mặt sau Các diện của Diện khớp thất lung cùng mom khớp trên TK Mim khớp trên Cảnh 1õ cũng trước (chau hông) Đỉnh xướng cũng Hình 6 : Khối xương cùng và cụt e Động tác của cột sống : Cột sống do nhiều đốt sống xếp chồng lên nhau tạo thành. Do đó động tác rất linh hoạt và mềm dẻo.
Hơn nữa giữa các đốt sống còn có đĩa gian đốt sông có cầu tạo rất mềm mại, do đó động tác của cột sống càng mềm dẻo và càng uyén chuyền như : - Cúi gập người về phía trước - Uốn cong người về phía sau - Nghiêng người sang 2 bên. Động tác ngửa Nghiêng phải Nghiêng trái Hình 7 : Động tác của cột sống 2. Lồng ngực (hinh 13) Lồng ngực được tạo bởi : - Đốt sống ngực : 12 dét (đã học ở phan cột sông. - Xương ức - Xương sườn : 12 đôi © Xương ức (hình 8) Là xương dài, dẹt nằm ở giữa phía trước lồng ngực Cấu tạo gồm 3 phan : - Cán xương ức: + Có khuyết cảnh + Hai bên khuyết cảnh có điện khớp với đầu trong xương đòn.
+ Có diện khớp với dau trong của sụn sườn 1 và 1 nửa sụn sườn 2. - Thân xươngức : Có 5,5 diện khớp dé tiếp khớp với đầu trong của các sụn sườn tiếp theo. Để đơn giản hơn từ 2 bên thân xương ức có thẻ vẽ 6 diện khớp với sụn sườn(từ sụn sườn thứ 2 đến sụn sườn thứ 7). Mũi xương ức :nhọn khuyết cảnh Lae Diện khớp với đầu trong.
tre Diện khớp với ® sụn sườn 1 § Than Ễ x.ức Ề }ỳ Diện Thượng kt Mũi sun sườn ; x. tre Hình 8 : Xương ức va các khớp sụn sườn © Xương sườn (hình 9,10) : Có 12 đôi Cấu tạo + Thân xương cong + Đầu sau tiếp khớp với thân đốt sống. + Có lỗi củ sườn dé tiếp khớp với mom ngang của thân đốt sống + Đầu trước tiếp khớp với xương ức thông qua một đoạn sụn Cô sườn — Chom sườn — Củ sườn Tế Dub `— Diện khó với Các diện khốp với mồm ngang thân đất sống Ranh sữn Hình 10 : Xương sườn Phân loại xương sườn : Dựa vào sự tiếp khớp của xương sườn với xương ức mà phân chia thành các loại sau : + 7 xương sườn thật (từ xương sườn 1 đến xương sườn 7) đầu trước mỗi xương dính vào xương ức bằng một đoạn sụn riêng biệt. + 3 xương sườn giả (từ xương sườn 8 đến xương sườn 10) đầu trước các sụn sườn dính với xương ức gián tiếp qua sụn sườn thứ 7.
+ 2 xương sườn cụt (xương sườn 11 đến xương sườn 12) đầu trước lửng lơ không dính vào đâu. Nơi tiếp khớp của 7 xương, sườn thật (từ x. sườn 1 đến x sườn 7) "Noi tiếp khớp của 3 x sườn giá (ex sườn 8 đến x sườn 10) Hình 11 : Chỗ bám của các xương sườn thật và giả vào xương ức Hình 12 : Xương tức và các sụn sườn d. Cách dựng hình lồng ngực Bước 1.
Dựng hình vuông chia đôi hình vuông theo trục dọc - Từ điểm chia đôi ở bờ trên dựng hình chuông úp chiếm gần hết hình vuông. Bước 2 : Từ 2/3 trên của trục giữa dựng hình xương ức gồm có cán ức, thân ức và mũi ức. - Ở cán xương ức có khuyết cảnh, 2 bên khuyết cảnh có điện khớp với đầu trong xương đòn diện khớp với sụn sườn 1. - Hai bên thân có 6 khuyết với 6 sụn sườn tiếp theo - ©2 bên bờ của hình chuông chia thành 9 khoảng gan bằng nhau dé dựng 10 xương sườn E—~ Bước 1 Bước 3.
Trên khuyết cảnh dựng đốt ngực 1 và ngực 2 - Ngang mũi xương ức dựng các đốt sống ngực 10, đốt 11, 12, đốt thắt lưng 1, và I phần đót that lưng 2. - Từ đốt sống ngực 1 vẽ xương sườn thứ nhất khớp vào diện khớp 1 của cán xương ức rồi từ đó dựng các xương sườn tiếp theo. - _ Từ thân đốt sóng ngực 11, 12 dựng 2 xương sườn cụt 11, 12.