Chương 1. Giới thiệu chung về kế toán 11 CÂU HỎI ÔN TẬP 1. Kế toán là gì? Đối tượng hạch toán kế toán, nhiệm vụ của kế toán và yêu cầu của kế toán là gì?. Nêu các nguyên tắc kế toán và cho ví dụ minh họa.
Nêu các phương pháp kế toán. Nêu môi trường pháp lý của kế toán. Phân biệt kế toán tài chính và kế toán quản trị. Nêu sự cần thiết của kế toán trong nền sản xuất xã hội.
Bảng cân đối kế toán và báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh Trang 12 CHƯƠNG 2 BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN VÀ BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH Mục tiêu của chương 2 Chương này nhằm giúp người học hình dung các loại báo cáo kế toán; những yêu cầu và nguyên tắc chung khi thiết kế báo cáo kế toán; cũng như nội dung, kết cấu và phương pháp cơ bản lập các Báo cáo tài chính trong doanh nghiệp. Nhằm cung cấp thông tin cho người sử dụng thông qua các báo cáo kế toán. BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN 2. Khái niệm: Bảng cân đối kế toán (BCĐKT) là báo cáo tài chính tổng hợp phản ánh một cách tổng quát toàn bộ tài sản của doanh nghiệp theo hai cách phân loại: kết cấu của tài sản và nguồn hình thành nên tài sản dưới hình thức tiền tệ tại một thời điểm nhất định (cuối quý, cuối năm).
BCĐKT là báo cáo tài chính quan trọng đối với doanh nghiệp, đối với các cơ quan chức năng cũng như cho nhiều đối tượng khác có liên quan hoặc quan tâm đến hoạt động của doanh nghiệp.Thông qua BCĐKT có thể tìm hiểu, xem xét, đánh giá tình hình phân bổ tài sản, phân bổ nguồn vốn cũng như các mối quan hệ kinh tế - tài chính khác hiện có trong doanh nghiệp. BCĐKT là một báo cáo bắt buộc, được nhà nước quy định thống nhất về mẫu biểu, phương pháp lập, nơi phải gửi và thời hạn gửi. Nội dung và nguyên tắc xây dựng bảng cân đối kế toán: Xuất phát từ yêu cầu biểu hiện hai mặt khác nhau của tài sản trong doanh nghiệp: tài sản gồm những gì và tài sản do đâu mà có nên kết cấu của BCĐKT được xây dựng theo kết cấu 2 bên. - Kết cấu 2 bên: Bên trái gọi là tài sản: được dùng để phản ánh kết cấu của tài sản.
Bên phải gọi là nguồn vốn: được dùng để phản ánh các nguồn vốn khác nhau tạo nên tài sản. Để phản ảnh một cách chi tiết, tỉ mỉ từng loại tài sản và nguồn vốn hình thành tài sản, ở mỗi bên của bảng cân đối kế toán, các chỉ tiêu được xếp thành từng loại, từng mục, khoản cụ thể theo yêu cầu quản lý chung. Sự sắp xếp các loại, mục, khoản dựa vào một số nguyên tắc chính như sau: Chương 2. Bảng cân đối kế toán và báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh Trang 13 - Ở bên tài sản, các loại mục, khoản được sắp xếp theo tính lưu động giảm dần, tính thanh khoản giảm dần.
- Ở bên nguồn vốn, các loại mục, khoản, được sắp xếp theo ưu tiên trả nợ. Do bảng cân đối kế toán phản ảnh kết cấu tài sản và nguồn hình thành tài sản, đó là hai mặt của một vấn đề nên tổng số tiền bên phần tài sản bằng tổng số tiền bên phần nguồn vốn. Kết cấu của bảng cân đối kế toán bao gồm 4 cột chính : Mã số, thuyết minh, số cuối kỳ (quý, năm), số đầu năm. Cơ sở số liệu để lập bảng cân đối kế toán là căn cứ vào các sổ kế toán tổng hợp và chi tiết và căn cứ vào bảng cân đối kế toán kỳ trước.
Kết cấu hai phần: Phần trên phản ánh tài sản; phần dưới phản ánh nguồn vốn. Bên (phần) tài sản được chi làm 2 loại: Loại A: Tài sản ngắn hạn Loại B: Tài sản dài hạn Bên (phần) nguồn vốn cũng được chia là 2 loại: Loại A: Nợ phải trả Loại B: Vốn chủ sở hữu Để phản ánh giá trị của các chỉ tiêu bên tài sản và bên nguồn vốn thì BCĐKT còn được thiết kế 2 cột này sẽ giúp cho người nhận thông tin có căn cứ để nắm bắt, phân tích, đánh giá quy mô cũng như sự biến động của tài sản và nguồn vốn giữa đầu năm và cuối kỳ. Hai bên của BCĐKT phản ánh 2 mặt khác nhau của tài sản trong doanh nghiệp nên giữa chúng có mối quan hệ mật thiết với nhau. Xét về mặt lượng thì bao giờ cũng có: Tổng số tài sản = Tổng số nguồn vốn Hoặc Tài sản = Nợ phải trả + Nguồn vốn chủ sở hữu Tính chất bằng nhau biểu hiện tính cân đối.
Tính cân đối là tính chất cơ bản của BCĐKT. Mẫu biểu Bảng cân đối kế toán đầy đủ như sau: Chương 2. Bảng cân đối kế toán và báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh Trang 14 Đơn vị báo cáo:………………. Mẫu số B 01 – DN Địa chỉ:………………………….
BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN Tại ngày. Số Số Mã Thuyết TÀI SẢN cuối đầu số minh năm năm 1 2 3 4 5 A - Tài sản ngắn hạn 100 I. Tiền và các khoản tương đương tiền 110 1. Các khoản tương đương tiền 112 II.
Đầu tư tài chính ngắn hạn 120 1. Chứng khoán kinh doanh 121 2. Dự phòng giảm giá chứng khoán kinh doanh (*) 122 (…) (…) 3. Đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn 123 III.
Các khoản phải thu ngắn hạn 130 1. Phải thu ngắn hạn của khách hàng 131 2. Trả trước cho người bán 132 3. Phải thu nội bộ ngắn hạn 133 4.
Phải thu theo tiến độ kế hoạch hợp đồng xây dựng 134 5. Phải thu về cho vay ngắn hạn 135 6. Phải thu ngắn hạn khác 136 7. Dự phòng phải thu ngắn hạn khó đòi (*) 139 (…) (…) IV.
Hàng tồn kho 140 1. Hàng tồn kho 141 2. Dự phòng giảm giá hàng tồn kho (*) 149 (…) (…) V. Tài sản ngắn hạn khác 150 1.
Chi phí trả trước ngắn hạn 151 2. Thuế GTGT được khấu trừ 152 3. Thuế và các khoản khác phải thu Nhà nước 153 4. Giao dịch mua bán lại trái phiếu Chính phủ 154 5.
Tài sản ngắn hạn khác 155 B - TÀI SẢN DÀI HẠN 200 I. Các khoản phải thu dài hạn 210 1. Phải thu dài hạn của khách hàng 211 2. Vốn kinh doanh ở đơn vị trực thuộc 212 3.
Phải thu nội bộ dài hạn 213 4. Phải thu về cho vay dài hạn 214 5. Phải thu dài hạn khác 215 6. Dự phòng phải thu dài hạn khó đòi (*) 219 (.
Tài sản cố định 220 1. Tài sản cố định hữu hình 221 Chương 2. Bảng cân đối kế toán và báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh Trang 15 - Nguyên giá 222 - Giá trị hao mòn luỹ kế (*) 223 (…) (…) 2. Tài sản cố định thuê tài chính 224 - Nguyên giá 225 - Giá trị hao mòn luỹ kế (*) 226 (…) (…) 3.
Tài sản cố định vô hình 227 - Nguyên giá 228 - Giá trị hao mòn luỹ kế (*) 229 (…) (…) III. Bất động sản đầu tư 230 - Nguyên giá 231 - Giá trị hao mòn luỹ kế (*) 232 (…) (…) IV. Tài sản dở dang dài hạn 240 1. Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang dài hạn 241 2.
Chi phí xây dựng cơ bản dở dang 242 V. Đầu tư tài chính dài hạn 250 1. Đầu tư vào công ty con 251 2. Đầu tư vào công ty liên doanh, liên kết 252 3.
Đầu tư khác vào công cụ vốn 253 4. Dự phòng đầu tư tài chính dài hạn (*) 254 5. Đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn 255 (…) (…) VI. Tài sản dài hạn khác 260 1.
Chi phí trả trước dài hạn 261 2. Tài sản thuế thu nhập hoãn lại 262 3. Tài sản dài hạn khác 268 Tổng cộng tài sản (270 = 100 + 200) 270 C – Nợ phải trả 300 I. Nợ ngắn hạn 310 1.
Vay và nợ thuê tài chính ngắn hạn 311 2. Phải trả người bán ngắn hạn 312 3. Người mua trả tiền trước 313 4. Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước 314 5.
Phải trả người lao động 315 6. Chi phí phải trả ngắn hạn 316 7. Phải trả nội bộ ngắn hạn 317 8. Phải trả theo tiến độ kế hoạch hợp đồng xây dựng 318 9.
Doanh thu chưa thực hiện ngắn hạn 319 10. Phải trả ngắn hạn khác 320 11. Dự phòng phải trả ngắn hạn 321 12. Quỹ khen thưởng, phúc lợi 322 13.
Quỹ bình ổn giá 323 14. Giao dịch mua bán lại trái phiếu Chính phủ 324 II. Nợ dài hạn 330 1. Phải trả người bán dài hạn 331 2.
Chi phí phải trả dài hạn 332 3. Phải trả nội bộ về vốn kinh doanh 333 4. Phải trả nội bộ dài hạn 334 5. Doanh thu chưa thực hiện dài hạn 335 Chương 2.
Bảng cân đối kế toán và báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh Trang 16 6. Phải trả dài hạn khác 336 7. Vay và nợ thuê tài chính dài hạn 337 8. Trái phiếu chuyển đổi 338 9.
Thuế thu nhập hoãn lại phải trả 339 10. Dự phòng phải trả dài hạn 340 11. Quỹ phát triển khoa học và công nghệ 341 D - VỐN CHỦ SỞ HỮU 400 I. Vốn chủ sở hữu 410 1.
Vốn góp của chủ sở hữu 411 2. Thặng dư vốn cổ phần 412 3. Quyền chọn chuyển đổi trái phiếu 413 4. Vốn khác của chủ sở hữu 414 5.
Cổ phiếu quỹ (*) 415 (. Chênh lệch đánh giá lại tài sản 416 7. Chênh lệch tỷ giá hối đoái 417 8. Quỹ đầu tư phát triển 418 9.
Quỹ hỗ trợ sắp xếp doanh nghiệp 419 10. Quỹ khác thuộc vốn chủ sở hữu 420 11. Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối 421 - LNST chưa phân phối lũy kế đến cuối kỳ trước 421a - LNST chưa phân phối kỳ này 421b 12. Nguồn vốn đầu tư XDCB 422 II.
Nguồn kinh phí và quỹ khác 430 1. Nguồn kinh phí 431 2. Nguồn kinh phí đã hình thành TSCĐ 432 Tổng cộng nguồn vốn (440 = 300 + 400) 440 Lập, ngày. Người lập biểu Kế toán trưởng Giám đốc (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên, đóng dấu) Ví dụ về Bảng cân đối kế toán : Ba ông “X” , “Y” “Z” dự định thành lập công ty TNHH kinh doanh vật liệu xây dựng, để kinh doanh họ cần có nhà làm việc.
Công ty quản lý nhà có bán nhà, giá bán là 896.000đ, họ quyết định mua nhà và trả trước 400.000 đ, số lại lại nợ người bán. Họ cần có một xe vận chuyển trị giá 150.000đ, lượng tiền mặt 50.000đ, tiền gửi ngân hàng 150.000đ để thanh toán, một số công cụ trị giá 30. Họ cần có một số hàng để bán trị giá 1.