Chương 1: Các phương thức giao dịch mua bán trên thị trường thế giới. Chương 2: Các điều kiện thương mại quốc tế. Chương 3: Thanh toán quốc tế. Chương 4: Chuẩn bị giao dịch, đàm phán ký kết hợp đồng ngoại thương, nội dung hợp đồng, tổ chức thực hiện hợp đồng xuất khẩu.
Tác giả đã có nhiều cố gắng trong biên soạn, song không thể tránh khỏi những khiếm khuyết, đồng thời nghiệp vụ ngoại thương bao gồm các vấn đề về thực tiễn và lý luận trong hoạt động thương mại quốc tế, một lĩnh vực hoàn toàn mới mẻ đối với tập thể các giảng viên của ngành kinh tế. Vì vậy, chắc chắn còn nhiều điểm thiếu sót chưa thể thoả mãn được yêu cầu của thực tế. Chúng tôi rất mong nhận được những ý kiến phê bình xây dựng của các sinh viên và giảng viên. Đồng Tháp, ngày….
năm 2017 Chủ biên Th.S Tăng Thúy Liễu ii MỤC LỤC Trang LỜI GIỚI THIỆU. ii CHƢƠNG 1. 1 CÁC PHƢƠNG THỨC GIAO DỊCH MUA BÁN. 1 TRÊN THỊ TRƢỜNG THẾ GIỚI.
Buôn bán thông thƣờng. Buôn bán thông thƣờng trực tiếp. Giao dịch qua trung gian. Đặc điểm của phƣơng thức buôn bán đối lƣu.
Yêu cầu cân bằng. Các hình thức buôn bán đối lƣu. Hình thức hợp đồng trong buôn bán đối lƣu và các biện pháp đảm bảo thực hiện hợp đồng buôn bán đối lƣu. Gia công quốc tế và giao dịch tái xuất khẩu.
Gia công quốc tế (international processing). Giao dịch tái xuất khẩu. Những phƣơng thức giao dịch đặc biệt. Đấu giá quốc tế (International Auction).
Đấu thầu quốc tế (International Tender). Giao dịch tại sở giao dịch hàng hóa. Giao dịch tại hội chợ và triển lãm. Khái niệm về hội chợ và triển lãm.
Trình tự tiến hành tham gia hội chợ và triển lãm ở nƣớc ngoài. Công việc chuẩn bị cho các hoạt động mua bán tại hôi chợ triển lãm. 19 CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP. 21 CÁC ĐIỀU KIỆN THƢƠNG MẠI QUỐC TẾ.
Giới thiệu chung về Incoterms (International Commercial Terms). Lịch sử hình thành và phát triển. Sự cần thiết phải dẫn chiếu Incoterms vào trong hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế23 1. Nội dung chính của Incoterms.
Kết cấu và nội dung Incoterms® 2020. Kết cấu của Incoterms® 2020. Nội dung của Incoterms® 2020. Lựa chọn Incoterms.
Một số điểm cần biết khi sử dụng Incoterms. 33 CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP. 37 THANH TOÁN QUỐC TẾ. Khái niệm ngoại hối.
Thị trƣờng ngoại hối. Tỷ giá hối đoái. Các nhân tố ảnh hƣởng đến sự biến động của tỷ giá hối đoái. Ảnh hƣởng của tỷ giá hối đoái đối với hoạt động xuất nhập khẩu.
Các loại tiền tệ sử dụng trong thanh toán và tín dụng quốc tế. Các biện pháp bảo đảm giá trị tiền tệ. Các phƣơng tiện thanh toán quốc tế. Các phƣơng thức thanh toán quốc tế.
Phƣơng thức chuyển tiền (Remittance):. Phƣơng thức nhờ thu (Collection). Phƣơng thức đổi chứng từ trả tiền (Cash against document – CAD). Phƣơng thức tín dụng chứng từ (Documentary Credit).
63 CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP. 77 CHUẨN BỊ GIAO DỊCH, ĐÀM PHÁN KÝ KẾT HỢP ĐỒNG NGOẠI THƢƠNG, NỘI DUNG HỢP ĐỒNG, TỔ CHỨC THỰC HIỆN HỢP ĐỒNG XUẤT KHẨU. Công tác chuẩn bị giao dịch, đàm phán ký kết hợp đồng ngoại thƣơng. Những công việc chuẩn bị để giao dịch.
Các bƣớc giao dịch. Các hình thức đàm phán. Những vấn đề chung về hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế. Phân loại hợp đồng.
Bố cục của một hợp đồng. Nội dung các điều khoản của hợp đồng. Tổ chức thực hiện một hợp đồng xuất khẩu. Giục ngƣời mua mở L/C (nếu hợp đồng quy định sử dụng phƣơng thức tín dụng chứng từ).
Xin giấy phép xuất khẩu. Chuẩn bị hàng xuất khẩu. Kiểm tra hàng xuất khẩu. Thuê phƣơng tiện vận tải.
Mua bảo hiểm. Làm thủ tục hải quan. Giao hàng cho ngƣời vận tải. Lập bộ chứng từ để thanh toán.
Khiếu nại và Giải quyết khiếu nại (nếu có). Các chứng từ thƣờng sử dụng trong kinh doanh xuất nhập khẩu .Chứng từ hàng hoá. Chứng từ bảo hiểm. Chứng từ vận tải.
129 CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP. 132 TÀI LIỆU THAM KHẢO. 138 iv CHƢƠNG TRÌNH MÔN HỌC Tên môn học: Nghiệp vụ ngoại thƣơng Mã môn học: CKT211 Thời gian thực hiện môn học: 45giờ; (Lý thuyết: 15giờ; Thực hành, thí nghiệm, thảo luận, bài tập: 28 giờ; Kiểm tra 2 giờ) I. Vị trí, tính chất của môn học: - Vị trí: Môn học Nghiệp vụ ngoại thƣơng thuộc nhóm các môn chuyên môn đƣợc bố trí giảng dạy sau khi đã học xong các môn học cơ sở.
- Tính chất: Nghiệp vụ ngoại thƣơng là môn học tự chọn làm cơ sở cho việc đàm phán, soạn thảo hợp đồng và các phƣơng thƣơng thức giao dịch ngoại thƣơng. Mục tiêu môn học: - Về Kiến thức: + Hiểu đƣợc các phƣơng thức giao dịch trên thị trƣờng thế giới; để hiểu đƣợc một tiến trình giao dịch ngoại thƣơng từ bƣớc đầu tiên cho đến bƣớc cuối cùng. + Ngƣời học có thể chuẩn bị tốt hơn khi các điều kiện về thƣơng mại quốc tế, đàm phán ngoại thƣơng, biết cách soạn các thƣ tín dụng thƣơng mại, hợp đồng mua bán hàng hóa, thanh toán quốc tế XNK, biết cách tổ chức thực hiện một hợp đồng xuất khẩu, hợp đồng nhập khẩu; - Về kỹ năng: + Làm đƣợc tình huống mà các nhà ngoại thƣơng thƣờng gặp phải trong thực tế để giúp cho sinh viên có khả năng phân tích những tình huống trong ngoại thƣơng và trong việc ra quyết định trong kinh doanh trong giao thƣơng. +Sinh viên có thể tự mình thực thiện đƣợc các tác nghiệp ngoại thƣơng khi đi làm việc ở các cơ quan, nhƣ chọn lựa đƣợc các điều kiện Incoterm phù hợp cho từng thƣơng vụ.
- Về năng lực tự chủ và trách nhiệm: + Có ý thức học tập theo phƣơng pháp biết suy luận, kết hợp lý luận với thực tiễn. + Có thái độ nghiêm túc, cách tiếp cận khoa học khi xem xét một vấn đề thuộc lĩnh vực Nghiệp vụ ngoại thƣơng. Nội dung môn học: 1. Nội dung tổng quát và phân bổ thời gian: Thời gian (giờ) Thực Số TT Tên chƣơng, mục hành, thí Tổng Kiểm Lý thuyết nghiệm, số tra thảo luận, bài tập v Chƣơng 1: Các phƣơng thức giao dịch mua bán trên thị trƣờng thế giới 11.Buôn bán thông thƣờng 1.
Gia công quốc tế và giao dịch tái xuất khẩu 1. Những phƣơng thức giao dịch đặc biệt 1.Giao dịch tại hội chợ và triển lãm. Chƣơng 2: Các điều kiện thƣơng mại quốc tế 2. Giới thiệu chung về Incoterms (international commercial terms) 2 2.
Kết cấu và nội dung Incoterms 2010 13 4 8 1 2. Lựa chọn Incoterms 2. Một số điểm cần biết khi sử dụng Incoterms Chƣơng 3: Thanh toán quốc tế 3.Tỷ giá hối đoái 3 3.Các loại tiền đƣợc sử dụng trong thanh 12 4 8 toán và tín dụng quốc tế 3. Các phƣơng tiện thanh toán quốc tế.
Các phƣơng thức thanh toán quốc tế Chƣơng 4: Chuẩn bị giao dịch, đàm phán ký kết hợp đồng ngoại thƣơng, nội dung hợp đồng, tổ chức thực hiện hợp đồng xuất khẩu 4. Công tác chuẩn bị giao dịch, đàm phán ký kết hợp đồng ngoại thƣơng 4 12 4 7 1 4.Những vấn đề chung về hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế 4.Tổ chức thực hiện một hợp đồng xuất khẩu.Các chứng từ thƣờng sử dụng trong kinh doanh xuất nhập khẩu. Cộng 45 15 28 2 vi CHƢƠNG 1 CÁC PHƢƠNG THỨC GIAO DỊCH MUA BÁN TRÊN THỊ TRƢỜNG THẾ GIỚI Giới thiệu: Giúp ngƣời học nắm đƣợc các nghiệp vụ buôn bán thông thƣờng, buôn bán đối lƣu, gia công quốc tế. cũng nhƣ việc bán hàng thông qua sở giao dịch hàng hóa, hội chợ và triển lãm.
Mục tiêu - Kiến thức: + Trình bày đƣợc các khái niệm về phƣơng thức giao dịch mua bán trên thị trƣờng thế giới + Giải thích đƣợc vấn đề liên quan đến buôn bán thông thƣờng và buôn bán đối lƣu, gia công quốc tế và giao dịch tái xuất khẩu, những phƣơng thức giao dịch đặc biệt, giao dịch tại hội chợ và triển lãm. - K năng: Vận dụng và giải quyết đƣợc các kiến thức cơ bản về các phƣơng thức giao dịch mua bán trên thị trƣờng thế giới. Buôn bán thông thƣờng Những phƣơng thức buôn bán phổ biến nhất, thƣờng thấy nhất đƣợc gọi là buôn bán thông thƣờng. Nó giống nhƣ chúng ta vẫn gặp ở trong nƣớc, nó có thể diễn ra ở mọi nơi, mọi lúc trên cơ sở tự nguyện của các bên.
Tuy nhiên hoạt động mua bán theo phƣơng thức này vẫn khác với hoạt động nội thƣơng ở tính quốc tế của nó. Tính đó thể hiện ở chỗ: - Bên mua và bên bán là những ngƣời có trụ sở kinh doanh ở các quốc gia khác nhau. - Đồng tiền thanh toán có thể là ngoại tệ đối với một trong hai bên hoặc đối với cả hai bên. - Hàng hoá - đối tƣợng của giao dịch đƣợc di chuyển khỏi biên giới một nƣớc.
Buôn bán thông thƣờng có thể là buôn bán trực tiếp giữa ngƣời bán và ngƣời mua hoặc có thể thông qua trung gian (thông qua ngƣời thứ 3). Buôn bán thông thƣờng trực tiếp 1. Khái niệm Mua bán trực tiếp là việc ngƣời mua và ngƣời bán trực tiếp quan hệ với nhau (không qua trung gian) bằng cách gặp mặt hoặc trao đổi thƣ từ, hoặc bằng 1 điện thoại họặc thông qua các phƣơng tiện thông tin khác để thỏa thuận với nhau các điều kiện của hợp đồng dự định ký kết. Đây là phƣơng thức mua bán thông1 thƣờng và phổ biến nhất.
Căn cứ vào nhiệm vụ kinh doanh của đơn vị cũng nhƣ mặt hàng, loại hình kinh doanh, cãn cứ vào nguồn thông tin về khách hàng nƣớc ngoài hoặc các đơn vị trong nƣớc đã có quan hệ vối khách hàng, qua sách báo, bản tin, truyền thanh.lựa chọn phƣơng thức mua bán trực tiếp để tiến tới đàm phán ký kết hợp đồng. Phƣơng thức mua bán này giống nhƣ các hoạt động mua bán thông thƣờng ở nội địa, đƣợc thực hiện trên cơ sở tự nguyện của các bên. Trong thƣơng mại quốc tế, phƣơng thức mua bán này dang ngày càng phát triển mạnh mẽ nhờ vào sự phát triển của các phƣơng tiện thông tin và trình độ, năng lực của những ngƣời tham gia đàm phán. Đặc điểm - Mua bán trực tiếp đƣợc thực hiện mọi lúc, mọi nơi.
- Ngƣời mua và ngƣời bán tiếp cận, trao đổi với nhau không qua trung gian. - Việc mua không nhất thiết phải gắn liền với việc bán, không có sự phụ thuộc vào lần giao dịch trƣớc.