Tổng quan về giáo trình

Giáo trình "Nghiệp vụ Lữ hành" (Mã mô đun: MD17) được biên soạn bởi tập thể giảng viên thuộc Bộ môn Hướng dẫn, Khoa Du lịch – Dịch vụ, Trường Trung cấp Công nghệ và Du lịch Hà Nội, ban hành theo Quyết định ngày 03 tháng 06 năm 2019 của Hiệu trưởng nhà trường. Trong chương trình đào tạo nghề Hướng dẫn du lịch trình độ trung cấp, mô đun này giữ vị trí chuyên ngành cốt lõi, được bố trí giảng dạy sau các môn học nền tảng gồm Tuyến điểm du lịch, Nghiệp vụ hướng dẫn, Tin học căn bản và thực tập, đồng thời là bước đệm kiến thức trực tiếp trước khi người học tiếp cận môn Marketing du lịch.

Về mục tiêu học tập (learning outcomes), giáo trình trang bị cho người học hệ thống nhận thức lý thuyết và năng lực tác nghiệp cụ thể: hiểu rõ các khái niệm về kinh doanh lữ hành, đại lý và sản phẩm du lịch; nắm vững quy trình 12 bước thiết kế chương trình du lịch trọn gói; vận dụng kiến thức tuyến điểm để tính toán giá thành, xác định giá bán và xây dựng các phương án điều hành tour. Về năng lực tự chủ và trách nhiệm, chuẩn đầu ra yêu cầu người học có khả năng độc lập thiết kế chương trình và tính giá cho các tour du lịch ngắn ngày (từ 1 đến 4 ngày) dựa trên các tuyến điểm thực tế.

Cấu trúc giáo trình gồm 6 bài học được tổ chức theo phương thức tiếp cận kết hợp giữa cơ sở lý luận quản trị lữ hành và thực hành nghiệp vụ. Điểm đặc sắc về mặt nội dung của tài liệu là sự tích hợp giữa các định nghĩa học thuật quốc tế, hệ thống văn bản quy phạm pháp luật du lịch Việt Nam và hệ thống chuẩn kỹ năng nghề du lịch trong khu vực ASEAN.


Nội dung kiến thức cốt lõi

Các chương/chủ đề chính

Cấu trúc nội dung của giáo trình được triển khai qua 6 bài học có mối liên hệ logic theo tiến trình tác nghiệp của một doanh nghiệp lữ hành:

  • Bài 1: Các khái niệm cơ bản về hoạt động kinh doanh lữ hành: Trình bày bối cảnh lao động ngành du lịch; phân tích các khái niệm về ngành lữ hành, doanh nghiệp lữ hành, đại lý lữ hành (bán buôn, bán lẻ, đại lý chung, đại lý đặc quyền); định nghĩa sản phẩm du lịch và 4 đặc tính cơ bản của dịch vụ; phân loại các loại hình du lịch; nhận thức về quy trình công việc lữ hành, chức năng nhiệm vụ của từng bộ phận (phòng điều hành, phòng hướng dẫn, phòng kinh doanh – tiếp thị, phòng tài chính – kế toán); các vấn đề đảm bảo an ninh, an toàn trong lữ hành.
  • Bài 2: Thiết kế chương trình du lịch: Hệ thống hóa các định nghĩa về chương trình du lịch; phân loại chương trình theo nguồn gốc phát sinh (chủ động, bị động, kết hợp), theo mức giá (trọn gói, cơ bản, tự chọn), theo nội dung mục đích và theo phương thức tiêu dùng; thiết lập quy trình chung 12 bước xây dựng chương trình du lịch trọn gói; hướng dẫn kỹ thuật xác định hành trình cơ bản, xây dựng ý tưởng, đặt tên chủ đề và thiết lập các quy định dịch vụ bao gồm/không bao gồm; cung cấp mẫu tour cụ thể "Phan Thiết – Những sắc màu của cát" (3 ngày 2 đêm).
  • Bài 3: Thiết kế chương trình du lịch theo chuyên đề: Hướng dẫn kỹ thuật thiết lập tuyến hành trình cơ bản và xây dựng phương án tham quan chuyên đề (văn hóa, lịch sử, tôn giáo); phân tích yêu cầu tránh trùng lặp tuyến, nhịp độ di chuyển; áp dụng qua ví dụ thực tế tuyến Cần Thơ – Vũng Tàu – Phan Thiết.
  • Bài 4: Thiết kế chương trình du lịch theo sự kiện lễ hội: Xác định các nguyên tắc định tuyến điểm tham quan; tiêu chí lựa chọn điểm dừng lưu trú, cơ sở ăn uống, điểm mua sắm, vui chơi giải trí; phương pháp phân bổ quỹ thời gian và kỹ thuật lập bảng lịch trình chi tiết theo từng ngày, từng mốc thời gian và điểm dừng.
  • Bài 5: Xây dựng chính sách giá dịch vụ đầu vào trong kinh doanh chương trình du lịch: Khái quát bản chất của hợp đồng; phân loại hợp đồng dân sự và hợp đồng kinh tế (theo thời hạn, tính kế hoạch, tính chất quan hệ, nội dung quan hệ kinh tế); quy trình và nguyên tắc soạn thảo hợp đồng kinh tế, hợp đồng lữ hành, hợp đồng đại lý và hợp đồng với nhà cung cấp dịch vụ; những lưu ý về mặt ngôn ngữ và giao dịch quốc tế.
  • Bài 6: Tính giá bán chương trình du lịch: Phương pháp tổng hợp chi phí và xây dựng giá thành; phân tích các yếu tố tác động đến giá bán chương trình du lịch; các phương pháp xác định giá bán và kỹ thuật xác định điểm hòa vốn trong kinh doanh tour.

Progression logic (logic tiến trình) của tài liệu đi từ nhận thức bản chất nghề nghiệp và cơ cấu tổ chức (Bài 1), chuyển sang phương pháp luận thiết kế sản phẩm tổng quát (Bài 2), mở rộng sang các dạng thiết kế đặc thù (Bài 3, 4), sau đó đi vào căn cứ pháp lý của dịch vụ đầu vào (Bài 5) và kết thúc ở khâu hạch toán tài chính, định giá sản phẩm (Bài 6).

Kiến thức nền tảng được xây dựng

Giáo trình xây dựng các cơ sở lý thuyết và nguyên lý cốt lõi gồm:

  • Hệ thống lý thuyết về dịch vụ và lữ hành: Dẫn xuất các lý thuyết của Nguyễn Văn Thanh về 4 đặc tính dịch vụ du lịch (tính vô hình, tính không đồng nhất, tính không tách rời, tính không lưu trữ); quan niệm về sản phẩm du lịch của Coltman, Trần Ngọc Nam và Trần Duy Khang; các quan niệm học thuật về doanh nghiệp lữ hành của Edgar Robger, A. Popliman, F. Eric, Acen Georgiev; phân loại du lịch theo mục đích của Tiến sĩ Harssel (bổ sung loại hình du lịch hoạt động) và phân loại phạm vi quốc tế (Inbound, Outbound) của McIntosh và Goeldner.
  • Hệ thống nguyên tắc cốt lõi trong xây dựng tuyến điểm: 4 nguyên tắc bắt buộc khi thiết kế tuyến tham quan gồm: Nguyên tắc liên hoàn (lộ trình khép kín, ngắn nhất, không lặp lại); Nguyên tắc đại chúng (quy mô dịch vụ rộng, tiêu chuẩn linh hoạt, giá cạnh tranh); Nguyên tắc cập nhật (thông tin mới, chính xác về môi trường, dịch vụ, giá cả); Nguyên tắc thuận tiện (thuận tiện về thời gian, lộ trình, cơ sở hạ tầng).
  • Khung định nghĩa học thuật về chương trình du lịch: Tổng hợp định nghĩa từ các tác giả David Wright (Tư vấn nghề nghiệp lữ hành), Gagnon và Ociepka (Phát triển nghề lữ hành, tái bản lần 6), Charles J. Wetelka (Từ điển khách sạn, lữ hành và du lịch), quy định của Liên minh Châu Âu (EU) và Hiệp hội các hãng lữ hành Vương quốc Anh (ABTA).

Kỹ năng phát triển

  • Kỹ năng kỹ thuật (Technical skills): Kỹ năng lập bảng lộ trình hành trình (xác định tọa độ, khoảng cách kilomet trên các trục giao thông như QL1A, QL51, QL55, hệ thống đường cao tốc); kỹ năng viết bảng thuyết minh chương trình tour; kỹ năng soạn thảo văn bản hợp đồng kinh tế và hợp đồng dịch vụ lữ hành; kỹ năng tính giá thành phân bổ trên từng mức số lượng khách (10, 15, 20, 25 khách).
  • Kỹ năng phân tích (Analytical skills): Kỹ năng nghiên cứu thị trường thông qua phương pháp điều tra An-két (bảng hỏi) và phỏng vấn trực tiếp; phân tích khả năng cung ứng dịch vụ tại điểm đến (vận chuyển, lưu trú, ăn uống, tham quan); phân tích điểm hòa vốn để xác định số lượng khách tối thiểu bảo đảm an toàn tài chính.
  • Năng lực tác nghiệp thực tế (Practical competencies): Năng lực xây dựng chi tiết điều khoản dịch vụ bao gồm/không bao gồm; phân bổ nhịp độ di chuyển phù hợp với tâm sinh lý từng đối tượng du khách; quy hoạch thời gian thực hiện các hoạt động tham quan, ăn uống và giải trí.

Phương pháp giảng dạy và học tập

Giáo trình triển khai phương pháp sư phạm tích hợp (mô đun kết hợp lý thuyết với thực hành), lấy quy trình tác nghiệp thực tế trong doanh nghiệp lữ hành làm trục định hướng. Người học tiếp cận lý thuyết song song với việc trực tiếp mô phỏng các khâu công việc của phòng điều hành, phòng kinh doanh – tiếp thị và phòng hướng dẫn.

Hệ thống bài tập và nghiên cứu trường hợp (case studies) được xây dựng gắn liền với địa lý du lịch thực tế tại Việt Nam:

  • Trường hợp thiết kế tour văn hóa – sinh thái ngắn ngày: Tour mẫu 1 ngày "Xẻo Quýt – Sa Đéc" dành cho khách thanh niên (18–25 tuổi), kết hợp di chuyển đường sông, xe đạp tham quan làng hoa Tân Quy Đông và nhà cổ Huỳnh Thủy Lê gắn với tác phẩm của nhà văn Marguerite Duras.
  • Trường hợp thiết kế tour liên tỉnh 3 ngày 2 đêm: Tuyến "TP. Hồ Chí Minh – Takóu – Hòn Rơm – Cần Thơ" và tuyến "Cần Thơ – Vũng Tàu – Phan Thiết", phân tích chi tiết các điểm đến như Núi Tao Phùng, Niết Bàn Tịnh Xá, Bạch Dinh, Dinh Thầy Thím, tháp Chàm Poshanư, trường Dục Thanh, Dinh Vạn Thủy Tú.
  • Trường hợp xây dựng chủ đề tour: Phân tích các mô hình chủ đề "Hành trình đất Phương Nam", "Sắc hoa Đà Lạt", "Con đường Di sản Miền Trung".

Các bài tập thực hành yêu cầu người học vận dụng số liệu cụ thể:

  • Lập bảng xây dựng tuyến hành trình cơ bản thể hiện rõ các cột: Ngày, Tuyến hành trình, Khoảng cách (km), Điểm tham quan.
  • Xây dựng bảng chiết tính giá tour trọn gói cho 01 khách theo các quy mô đoàn: 10 khách, 15 khách, 20 khách, 25 khách theo các thứ hạng lưu trú khác nhau.
  • Soạn thảo văn bản quy định dịch vụ bao gồm (xe, số lượng bữa ăn chính/phụ, tiêu chuẩn phòng khách sạn, vé tham quan, bảo hiểm) và không bao gồm (đồ uống, giặt là, điện thoại, chi phí cá nhân).

Phương pháp đánh giá kết quả được quy định thông qua kiểm tra kết thúc mô đun, bao gồm phần đánh giá lý thuyết hiểu biết và phần đánh giá thực hành kỹ năng thiết kế, tính giá tour cụ thể. Về tự học, giáo trình yêu cầu học viên tự thu thập dữ liệu thứ cấp từ sách báo chuyên ngành, kết hợp ghi chép thực tế từ các chuyến đi thực tập tuyến điểm để hoàn thiện bảng thuyết minh chương trình tour.


Điểm nổi bật và cập nhật

Nội dung giáo trình thể hiện tính chuẩn xác về mặt cứ liệu thông qua việc trích xuất và cập nhật các căn cứ pháp lý cùng thông tin quản lý ngành:

  • Cập nhật hệ thống văn bản pháp luật: Tích hợp quy chuẩn từ Quy chế quản lý lữ hành của Tổng cục Du lịch ngày 29/04/1995, Nghị định số 27/2001/NĐ-CP ngày 05/06/2001 về kinh doanh lữ hành và hướng dẫn du lịch, đến Luật Du lịch (có hiệu lực từ ngày 01/01/2006) về định nghĩa chương trình du lịch và điều kiện kinh doanh đại lý lữ hành.
  • Tích hợp tiêu chuẩn nghề nghiệp khu vực: Cập nhật Thỏa thuận thừa nhận lẫn nhau về nghề du lịch trong ASEAN (MRA-TP), văn bản công nhận 6 nghiệp vụ (lễ tân, buồng, bếp, dịch vụ ăn uống, đại lý du lịch, điều hành tour) với tổng số 32 chức danh nghề nghiệp được công nhận giá trị tay nghề giữa 10 quốc gia thành viên.
  • Phản ánh xu hướng phát triển thị trường: Bổ sung phân tích về các loại hình sản phẩm du lịch hiện đại gồm du lịch "xanh" (sinh thái), du lịch MICE (Meeting, Incentive, Conference, Exhibition), và du lịch Teambuilding phục vụ khách hàng khối doanh nghiệp.
  • Ứng dụng thực tiễn trong mô hình tổ chức: Hệ thống hóa chi tiết sơ đồ chức năng và mối quan hệ công tác giữa các bộ phận trực tiếp sản xuất (phòng điều hành, phòng hướng dẫn), bộ phận kinh doanh tiếp thị, bộ phận tổng hợp (hành chính nhân sự, tài chính kế toán) và các chi nhánh đại diện của công ty lữ hành.
  • Dẫn chứng dữ liệu thống kê: Sử dụng số liệu lao động thực tế của Tổng cục Du lịch cùng số liệu khảo sát việc làm ngành Quản trị du lịch của Trường Đại học Công nghệ TP. Hồ Chí Minh (HUTECH) nhằm minh họa cho nhu cầu nhân lực nghiệp vụ lữ hành.

Đối tượng sử dụng giáo trình

Giáo trình được thiết kế nhằm đáp ứng mục tiêu đào tạo cho các nhóm đối tượng cụ thể:

  • Sinh viên và học viên: Giáo trình phục vụ trực tiếp cho học sinh, sinh viên trình độ trung cấp nghề Hướng dẫn du lịch. Đồng thời, cấu trúc kiến thức về kỹ thuật định tuyến, hợp đồng kinh tế và tính giá thành phù hợp làm tài liệu nghiên cứu chuyên đề cho sinh viên bậc cao đẳng và đại học thuộc các ngành Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành, Quản trị du lịch.
  • Điều kiện tiên quyết (Prerequisites): Người học bắt buộc phải hoàn thành các môn học cơ sở: Tuyến điểm du lịch (để nhận diện giá trị tài nguyên và cự ly điểm đến), Nghiệp vụ hướng dẫn (để hiểu quy trình phục vụ đoàn), Tin học căn bản (để soạn thảo bảng biểu, lịch trình), và đã trải qua học phần thực tập nhận thức thực tế.
  • Giảng viên: Tài liệu cung cấp khung chuẩn để giảng viên xây dựng đề cương chi tiết môn Nghiệp vụ lữ hành, thiết lập hệ thống bài tập tình huống thực hành định tuyến và biên soạn đề thi kết thúc mô đun theo chuẩn kiến thức - kỹ năng nghề.
  • Tự học và tham khảo nghề nghiệp: Nhân viên điều hành tour, nhân viên kinh doanh tại các đại lý lữ hành hoặc cá nhân tham gia vào hoạt động tổ chức tour có thể sử dụng giáo trình như một tài liệu tra cứu quy trình thiết kế kỹ thuật, mẫu hợp đồng cung ứng và phương pháp tính điểm hòa vốn trong kinh doanh du lịch.

Câu hỏi thường gặp

1. Giáo trình này phù hợp với ai?
Tài liệu được biên soạn làm giáo trình giảng dạy chuyên môn cho học viên ngành Hướng dẫn du lịch trình độ trung cấp, đồng thời là tài liệu tham khảo cho người học các chuyên ngành du lịch ở bậc cao hơn và nhân viên mới tiếp cận nghiệp vụ điều hành lữ hành.

2. Cần kiến thức nền nào để học?
Người học cần tích lũy trước các kiến thức từ môn Tuyến điểm du lịch, Nghiệp vụ hướng dẫn, kỹ năng Tin học căn bản trong soạn thảo văn bản và dữ liệu ghi nhận từ các đợt thực tập thực tế trước khi học môn Nghiệp vụ lữ hành (MD17).

3. Điểm khác biệt với giáo trình khác?
Giáo trình tập trung chi tiết vào phương pháp luận và kỹ thuật thực hành tác nghiệp: quy trình 12 bước xây dựng tour trọn gói, 4 nguyên tắc xây dựng tuyến điểm (liên hoàn, đại chúng, cập nhật, thuận tiện), cùng hệ thống phân loại hợp đồng kinh tế dịch vụ đầu vào và công thức xác định điểm hòa vốn cụ thể.

4. Làm sao để tự học hiệu quả?
Người học cần nghiên cứu song song phần lý thuyết khái niệm với hệ thống bài tập ở cuối mỗi bài. Cụ thể, cần trực tiếp giải quyết các bài tập lập bảng lịch trình chi tiết (phân bổ giờ, km, điểm dừng) và thực hiện tính giá thành theo các quy mô đoàn (10, 15, 20, 25 khách) dựa trên các tuyến đường giao thông thực tế.

5. Có tài liệu bổ trợ nào kèm theo?
Nội dung giáo trình gắn liền với các văn bản pháp quy như Luật Du lịch, Nghị định 27/2001/NĐ-CP, tiêu chuẩn nghề du lịch ASEAN (MRA-TP), cùng các tài liệu tham khảo quốc tế được trích dẫn (sách chuyên khảo của David Wright, Gagnon & Ociepka, Charles J. Wetelka, Coltman, McIntosh & Goeldner).


Kết luận

Giáo trình "Nghiệp vụ Lữ hành" (MD17) hệ thống hóa các kiến thức nền tảng về tổ chức hoạt động kinh doanh lữ hành, cung cấp quy trình kỹ thuật thiết kế tour, quy cách soạn thảo hợp đồng dịch vụ và phương pháp tính toán giá bán sản phẩm du lịch dựa trên các căn cứ khoa học và pháp lý rõ ràng.

Lộ trình học tập khuyến nghị bắt đầu từ việc nắm vững bản chất tổ chức doanh nghiệp lữ hành và các đặc tính sản phẩm (Bài 1), tiếp tục hoàn thiện kỹ năng thiết kế chương trình và định tuyến tham quan (Bài 2, 3, 4), sau đó làm chủ kỹ thuật đàm phán hợp đồng cung ứng đầu vào (Bài 5) và kỹ năng định giá, kiểm soát điểm hòa vốn (Bài 6).

Để bổ trợ cho việc tiếp thu giáo trình, người học cần kết hợp tra cứu thường xuyên các quy định pháp luật du lịch hiện hành, bảng danh mục phân loại tiêu chuẩn nghề nghiệp ASEAN và các biểu mẫu hợp đồng dịch vụ lữ hành mẫu trong thực tế.