Tổng quan về giáo trình

Giáo trình Cơ sở văn hóa Việt Nam (Mã môn học: MH11) là học phần thuộc khối môn học cơ sở chuyên môn (thời lượng 3 tín chỉ, tổng số 45 giờ học bao gồm 43 giờ lý thuyết và 2 giờ kiểm tra) trong chương trình đào tạo trình độ Cao đẳng ngành Hướng dẫn du lịch tại Trường Cao đẳng Thương mại & Du lịch. Trong sơ đồ tiến độ đào tạo gồm 107 tín chỉ của ngành, môn học này được bố trí học trước các học phần chuyên môn tiếp theo như Văn hóa các dân tộc Việt Nam (MH12), Lịch sử tôn giáo (MH15), Lễ hội Việt Nam (MH16), và Lịch sử văn minh thế giới (MH09).

Mục tiêu học tập của giáo trình được xác định cụ thể theo ba nhóm chuẩn đầu ra:

  • Về kiến thức: Cung cấp hệ thống cơ sở lý luận về văn hóa học; giúp người học nhận diện các thành tố tạo nên bản sắc văn hóa Việt Nam (văn hóa nhận thức, văn hóa tổ chức đời sống vật chất và tinh thần); giải thích các giá trị văn hóa tiêu biểu theo tiến trình lịch sử và từng vùng miền lãnh thổ.
  • Về kỹ năng: Hình thành năng lực phân biệt văn hóa với các khái niệm liên quan (văn minh, văn hiến, văn vật); xác định các chức năng, cơ cấu, đặc trưng của văn hóa Việt Nam; phân định các đặc trưng văn hóa giữa các vùng địa lý trên cả nước.
  • Về năng lực tự chủ và trách nhiệm: Xây dựng thái độ nghiêm túc, chân thành, tự tin trong giao tiếp nghề nghiệp; tuân thủ các quy định chuyên môn về bảo tồn và khai thác giá trị văn hóa truyền thống khi phục vụ khách du lịch.

Cấu trúc giáo trình gồm 4 chương chuyên đề: Chương 1: Văn hóa và văn hóa học (6 giờ); Chương 2: Văn hóa nhận thức (8 giờ); Chương 3: Văn hóa tổ chức đời sống (16 giờ); Chương 4: Các vùng văn hóa Việt Nam (15 giờ). Điểm đặc thù trong cách tiếp cận của tài liệu là định hướng giảm tính hàn lâm trừu tượng, khắc phục phương pháp thuyết giảng thuần lý thuyết để gắn kết tri thức văn hóa nền tảng với thực tế nghiệp vụ hướng dẫn du lịch.


Nội dung kiến thức cốt lõi

Các chương/chủ đề chính

Nội dung giáo trình được thiết kế theo tiến trình logic từ phương pháp luận khái quát, triết lý nhận thức, phương thức tổ chức đời sống thực tế đến sự phân hóa không gian văn hóa theo địa bàn cư trú:

  • Chương 1: Văn hóa và văn hóa học (6 giờ lý thuyết): Giới thiệu các khái niệm cơ bản về văn hóa (theo nghĩa rộng, nghĩa chuyên biệt và nghĩa thông dụng); phân tích 4 đặc trưng (tính hệ thống, tính giá trị, tính nhân sinh, tính lịch sử) và 4 chức năng cơ bản của văn hóa (tổ chức và điều chỉnh xã hội, thẩm mỹ, giao tiếp, giáo dục). Chương này xây dựng bảng đối chiếu phân biệt giữa văn hóa, văn minh, văn hiến và văn vật; so sánh sự tương phản giữa văn hóa nông nghiệp lúa nước Việt Nam và văn hóa du mục/nông nghiệp khô Trung Hoa. Đồng thời, chương 1 trình bày tiến trình lịch sử văn hóa Việt Nam qua các thời kỳ: thời tiền sử và sơ sử (văn hóa Núi Đọ, Sơn Vi, Đông Sơn, Sa Huỳnh, Đồng Nai); thiên niên kỷ đầu Công nguyên (tiếp xúc Việt - Hán, tiếp biến văn hóa Việt - Ấn tại trung tâm Luy Lâu, văn hóa Chămpa, văn hóa Phù Nam - Óc Eo tại di chỉ Óc Eo - Ba Thê); thời kỳ Đại Việt đa dân tộc; và thời kỳ cận - hiện đại dưới tác động của sự đô thị hóa cùng các biến chuyển cơ cấu xã hội thời Pháp thuộc.
  • Chương 2: Văn hóa nhận thức (8 giờ lý thuyết): Khảo sát hệ thống triết lý và mô hình nhận thức vũ trụ cổ truyền của cư dân bản địa, bao gồm triết lý âm dương, mô hình Tam tài, quy luật Ngũ hành, cách thức tính toán lịch âm dương kết hợp hệ thống Can Chi, và quan niệm nhận thức về con người trong mối quan hệ tự nhiên - xã hội.
  • Chương 3: Văn hóa tổ chức đời sống (16 giờ lý thuyết): Phân tích quy luật tổ chức đời sống vật chất (tập quán ẩm thực, trang phục, kỹ thuật dựng nhà ở, phương tiện giao thông đường thủy) gắn với tổ chức xã hội nông thôn và đô thị; khảo sát đời sống tinh thần gồm tín ngưỡng dân gian, phong tục tập quán, lễ hội truyền thống và nghệ thuật biểu diễn.
  • Chương 4: Các vùng văn hóa Việt Nam (13 giờ lý thuyết, 2 giờ kiểm tra): Phân chia và mô tả hệ thống không gian văn hóa lãnh thổ thành 6 vùng văn hóa đặc trưng: Vùng văn hóa Tây Bắc, Vùng văn hóa Việt Bắc, Vùng văn hóa Châu thổ Bắc Bộ, Vùng văn hóa Trung Bộ, Vùng văn hóa Trường Sơn - Tây Nguyên, và Vùng văn hóa Nam Bộ.

Kiến thức nền tảng được xây dựng

Giáo trình thiết lập hệ thống lý luận học thuật dựa trên các công trình nghiên cứu văn hóa chuyên khảo:

  • Các lý thuyết nền tảng (Fundamental theories): Định nghĩa văn hóa là một hệ thống hữu cơ các giá trị vật chất và tinh thần do con người sáng tạo và tích lũy qua thực tiễn tương tác với môi trường tự nhiên và xã hội. Trích dẫn quan điểm của Will Durant về văn minh gắn với trật tự xã hội và luân lý; học thuyết của F. Engels xác định văn minh là lát cắt phát triển vật chất gắn với sự xuất hiện của bốn yếu tố: nhà nước, đô thị, chữ viết và kỹ thuật; giải thích khái niệm văn hiến dựa trên khảo cứu của GS. Đào Duy Anh (văn là sách vở văn hóa, hiến là hiền tài có tài đức).
  • Các nguyên lý cốt lõi (Core principles): Nguyên lý thích ứng sinh thái tự nhiên xác định sự hình thành bản sắc văn hóa: lưu vực sông Hồng thuộc vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa nóng ẩm, sông ngòi chằng chịt dẫn đến nền nông nghiệp trồng lúa nước ngập nước, mô hình trị thủy đắp đê ngăn lũ (hình tượng Sơn Tinh - Thủy Tinh), cư trú nhà sàn mái cong hình thuyền ("Nam Việt sào cư"), sử dụng thuyền bè làm phương tiện giao thông và đúc trống đồng làm biểu tượng quyền lực; đối lập với lưu vực sông Hoàng Hà khí hậu đại lục khô lạnh, trồng kê, lúa mạch, đào giếng ("tỉnh điền"), trị thủy bằng khơi sâu dòng chảy (huyền thoại Hạ Vũ đúc đỉnh), cư trú nhà hầm ("Bắc sóc huyệt cư"), dùng xe ngựa và kỵ binh. Đồng thời, giáo trình nêu rõ nguyên lý tư duy lưỡng phân lưỡng hợp trong văn hóa Đông Sơn và nguyên lý tiếp biến văn hóa đa dân tộc thời Đại Việt.
  • Hệ thống khung phân tích (Essential frameworks): Bảng phân loại 4 chiều đối chiếu giữa Văn vật, Văn hiến, Văn hóa và Văn minh dựa trên: tính chất giá trị (vật chất, tinh thần, hoặc kết hợp cả hai), tính thời gian (bề dày lịch sử hay lát cắt đồng đại), phạm vi (tính dân tộc hay tính quốc tế), và nguồn gốc phát sinh (phương Đông nông nghiệp hay phương Tây đô thị). Khung phân tích bộ máy hành chính cổ Chămpa với 3 đến 4 phân khu (Amaravati, Vijaya, Panduranga, Kauthara) chia thành 38 châu cùng các dữ liệu tôn giáo Ấn Độ theo nghiên cứu của tác giả Ngô Văn Doanh.

Kỹ năng phát triển

  • Kỹ năng chuyên môn (Technical skills): Nhận diện các hiện vật và di tích khảo cổ tiêu biểu của các thời kỳ (rìu đá Núi Đọ, rìu tay Sơn Vi, trống đồng - thạp đồng Đông Sơn, mộ chum gốm Sa Huỳnh, đàn đá và vòng đá Đồng Nai, tượng Phật đồng Đồng Dương thế kỷ IV, bia Võ Cạnh thế kỷ II). Vận dụng kiến thức văn hóa để biên soạn nội dung thuyết minh tuyến điểm và thiết kế chương trình du lịch.
  • Kỹ năng phân tích (Analytical skills): Phân tích quá trình dung hợp và tiếp biến văn hóa giữa các tộc người (người Việt học kỹ thuật đào giếng, nghề đi biển từ người Chăm; người Chăm tiếp thu cách dùng đũa trong nghi thức ly hôn; người Tày tiếp thu kết cấu xây dựng và cách kết thúc có hậu trong truyện thơ từ người Việt; người Ê Đê, Mơ Nông tiếp thu văn hóa Chăm). Đánh giá sự chuyển biến xã hội thời cận - hiện đại dưới ách cai trị của thực dân Pháp (sự phân hóa giữa lối sống đô thị và nông thôn; sự hình thành giai cấp công nhân, tư sản dân tộc và tầng lớp trí thức mới).
  • Năng lực thực hành nghề nghiệp (Practical competencies): Khả năng ứng xử giao tiếp liên văn hóa phù hợp với phong tục tập quán vùng miền; áp dụng kiến thức văn hóa nhận thức và tín ngưỡng vào giải thích các hiện tượng văn hóa cho du khách tại các điểm tham quan.

Phương pháp giảng dạy và học tập

Giáo trình xác lập phương pháp tiếp cận sư phạm tích cực, chuyển trọng tâm từ phương thức thuyết giảng hàn lâm một chiều sang hướng dẫn học tập có sự tham gia của người học:

  • Phương pháp giảng dạy: Giảng viên áp dụng diễn giảng ngắn gọn, phương pháp nêu vấn đề, hướng dẫn đọc tài liệu chuyên khảo, đưa ra các câu hỏi thảo luận và bài tập tình huống cho từng chương. Giảng viên chỉ định nhóm trưởng để phân công thành viên tìm hiểu chuyên đề, tổ chức thảo luận nhóm, ghi chép và nộp báo cáo nghiên cứu.
  • Yêu cầu đối với người học: Sinh viên có nhiệm vụ nghiên cứu bài học trước khi đến lớp thông qua tài liệu in, hệ thống thư viện và trang tin học thuật; tham gia thảo luận; hoàn thành các bài tập tình huống cá nhân và bài tập nhóm theo hạn định.
  • Điều kiện thực hiện môn học: Giảng dạy tại phòng học lý thuyết đạt chuẩn, trang bị máy tính, máy chiếu (projector), bảng, phấn, tài liệu phim ảnh, giáo án và mô hình học tập trực quan.
  • Phương pháp đánh giá kết quả: Tuân thủ Quy chế đào tạo trình độ cao đẳng theo phương thức tích lũy môn học, tín chỉ ban hành kèm Quyết định số 246/QĐ-CĐTMDL ngày 01/6/2022 của Trường Cao đẳng Thương mại & Du lịch và Thông tư số 04/2022/TT-LĐTBXH ngày 30/3/2022 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội. Cấu trúc điểm học phần gồm:
    • Điểm kiểm tra thường xuyên (Hệ số 1): Đánh giá sau 30 giờ học bằng hình thức viết, thuyết trình, trắc nghiệm hoặc báo cáo.
    • Điểm kiểm tra định kỳ (Hệ số 2): Đánh giá sau 43 giờ học bằng hình thức viết, thuyết trình, trắc nghiệm hoặc báo cáo. Điểm thường xuyên và định kỳ chiếm trọng số 40% điểm môn học.
    • Điểm thi kết thúc môn học: Chiếm trọng số 60%, tổ chức thi viết kết hợp tự luận và trắc nghiệm sau 45 giờ học. Điểm đánh giá theo thang điểm 10 (làm tròn một chữ số thập phân), sau đó quy đổi sang điểm chữ và thang điểm 4 theo quy chế tín chỉ.
  • Quy định chuyên cần: Người học bắt buộc tham dự tối thiểu 80% thời lượng lý thuyết; trường hợp vắng quá 20% số tiết sẽ không được dự thi và phải đăng ký học lại môn học.

Điểm nổi bật và cập nhật

Nội dung giáo trình phản ánh các định hướng cập nhật về mặt dữ liệu khảo cổ học, lịch sử và tính ứng dụng chuyên ngành:

  • Tích hợp các cứ liệu khảo cổ học thực địa: Giáo trình cập nhật các bằng chứng vật chất cụ thể về nguồn gốc cư dân bản địa: các mảnh tước thời đại đá cũ tại Núi Đọ (Thiệu Hóa, Thanh Hóa); 8 chiếc rìu tay thuộc hậu kỳ đá cũ của văn hóa Sơn Vi (Lâm Thao, Phú Thọ); sự phát triển của kỹ thuật đúc đồng thau và rèn sắt thời kỳ văn hóa Đông Sơn; kỹ thuật rèn sắt và hình thức táng chum gốm của văn hóa Sa Huỳnh; kỹ thuật nung gốm bàn xoay, bộ đàn đá 3.000 năm và xưởng chế tác vòng đá thuộc văn hóa Đồng Nai.
  • Khảo sát hệ thống di tích văn hóa Óc Eo tại Nam Bộ: Xác định phạm vi không gian phân bố của văn hóa Óc Eo (thế kỷ IV - VI TCN gắn với vương quốc Phù Nam) với trung tâm Óc Eo - Ba Thê, cùng hàng loạt di chỉ khảo cổ học được khai quật tại An Giang, Kiên Giang, Đồng Tháp, Cần Thơ, Bạc Liêu, Vĩnh Long, Tiền Giang, Long An, Tây Ninh, TP. Hồ Chí Minh và Đồng Nai.
  • Tiếp cận lịch sử văn hóa qua tư liệu tôn giáo - chính trị: Trích dẫn các văn bia và hiện vật tôn giáo như bia Võ Cạnh (niên đại thế kỷ II) mang tư tưởng Phật giáo; tượng Phật bằng đồng tại Đồng Dương (niên đại thế kỷ IV); dẫn luận nhận định của nhà nghiên cứu Ngô Văn Doanh về sự tiếp nhận các tôn giáo Ấn Độ kéo dài hơn 12 thế kỷ của Chămpa.
  • Gắn kết cấu trúc bài học với thực tế nghề du lịch: Chuyển đổi các đơn vị kiến thức văn hóa thành nguồn dữ liệu phục vụ trực tiếp cho các môn học nghiệp vụ tiếp theo trong chương trình đào tạo của trường như: Di tích lịch sử và danh thắng Việt Nam (MH18), Tuyến điểm du lịch Việt Nam (MH20), Thực hành thiết kế tour du lịch (MH25), và Thực hành viết bài thuyết minh (MH27).

Đối tượng sử dụng giáo trình

Giáo trình được biên soạn phục vụ các nhóm đối tượng và mục đích cụ thể:

  • Sinh viên chuyên ngành: Học sinh, sinh viên và học viên theo học trình độ Cao đẳng ngành Hướng dẫn du lịch (hoặc Hướng dẫn viên du lịch) tại Trường Cao đẳng Thương mại & Du lịch, sử dụng làm tài liệu học tập bắt buộc cho học phần MH11.
  • Điều kiện tiên quyết đối với người học: Sinh viên cần hoàn thành các học phần trong khối môn học chung (Chính trị, Pháp luật, Lịch sử Việt Nam - MH10) và nắm được các kiến thức địa lý cơ bản trước khi tiếp cận học phần Cơ sở văn hóa Việt Nam. Môn học này đóng vai trò kiến thức nền bắt buộc để học tiếp các môn học chuyên môn và các học phần thực hành trên thực địa (MH28), thực tập tốt nghiệp (MH29).
  • Giảng viên giảng dạy: Giảng viên Khoa Khách sạn Du lịch thuộc Trường Cao đẳng Thương mại & Du lịch và các trường trung cấp, cao đẳng du lịch sử dụng làm khung bài giảng chuẩn để lập kế hoạch giảng dạy, biên soạn đề kiểm tra thường xuyên, đề thi định kỳ và ngân hàng câu hỏi thi kết thúc môn.
  • Nghiên cứu và tự học: Dành cho người tự học, nhân viên hướng dẫn du lịch tại các doanh nghiệp lữ hành cần hệ thống hóa kiến thức về bản sắc văn hóa dân tộc, phân biệt các khái niệm văn hóa học và tìm hiểu đặc trưng 6 vùng văn hóa phục vụ công tác thuyết minh tuyến điểm.

Câu hỏi thường gặp

1. Giáo trình này phù hợp với ai?

Giáo trình được biên soạn chuyên biệt cho học sinh, sinh viên và học viên trình độ Cao đẳng ngành Hướng dẫn du lịch của Trường Cao đẳng Thương mại & Du lịch, đồng thời dùng làm tài liệu tham khảo cho giảng viên giảng dạy văn hóa du lịch.

2. Cần kiến thức nền nào để học?

Người học cần có kiến thức nền tảng về Lịch sử Việt Nam (MH10) và Địa lý du lịch Việt Nam (MH19). Môn học MH11 được bố trí trong nhóm môn học cơ sở để tạo nền tảng trước khi sinh viên học các môn chuyên sâu như Văn hóa các dân tộc Việt Nam, Lễ hội Việt Nam, Lịch sử tôn giáo.

3. Điểm khác biệt với giáo trình khác?

Giáo trình xây dựng bảng phân biệt cụ thể 4 khái niệm (văn hóa, văn minh, văn hiến, văn vật), thiết lập bảng so sánh đối chiếu trực tiếp giữa văn hóa nông nghiệp lúa nước Việt Nam và văn hóa du mục Trung Quốc, tích hợp dữ liệu khảo cổ 3 trung tâm sơ sử (Đông Sơn, Sa Huỳnh, Đồng Nai - Óc Eo) và tập trung phục vụ thực tiễn nghề hướng dẫn viên du lịch thay vì thuần túy lý thuyết hàn lâm.

4. Làm sao để tự học hiệu quả?

Người học cần đọc trước tài liệu trước mỗi buổi học, chuẩn bị tài liệu học tập, hoàn thành đầy đủ câu hỏi thảo luận và bài tập tình huống theo nhóm/cá nhân, tham dự tối thiểu 80% thời lượng lý thuyết trên lớp và nghiên cứu bổ sung các tài liệu theo nguồn hướng dẫn (thư viện, trang web).

5. Có tài liệu bổ trợ nào kèm theo?

Tài liệu bổ trợ và tham khảo trực tiếp của môn học gồm: giáo trình Cơ sở văn hóa Việt Nam của GS. Trần Ngọc Thêm; giáo trình Cơ sở văn hóa Việt Nam của GS. Ngô Quốc Vượng; Đề cương bài giảng Cơ sở văn hóa Việt Nam do Khoa Khách sạn Du lịch biên soạn; cùng các học liệu trực quan gồm máy chiếu, giáo án, phim ảnh và mô hình học tập liên quan. Mọi ý kiến đóng góp về giáo trình được tiếp nhận qua email của Khoa: khoaksdl2007@gmail.com.


Kết luận

Giáo trình Cơ sở văn hóa Việt Nam (MH11) hệ thống hóa toàn bộ các phạm trù lý luận cơ bản của văn hóa học, đặc trưng văn hóa nhận thức, văn hóa tổ chức đời sống và diện mạo 6 vùng văn hóa của Việt Nam gắn với tiến trình lịch sử từ thời tiền sử đến hiện đại.

Lộ trình học tập được thiết kế liên hoàn từ nghiên cứu phương pháp luận (Chương 1), tìm hiểu triết lý vũ trụ và con người (Chương 2), khảo sát thực tiễn sinh hoạt vật chất và tinh thần (Chương 3) đến phân định không gian văn hóa vùng miền (Chương 4). Khung kiến thức này đóng vai trò bản lề giúp người học liên kết sang các học phần nghiệp vụ lữ hành, thực hành viết bài thuyết minh và thực địa tour du lịch.

Người học được hướng dẫn tham khảo thêm các giáo trình đối sánh của GS. Trần Ngọc Thêm, GS. Ngô Quốc Vượng và đề cương bài giảng nội bộ của Khoa Khách sạn Du lịch nhằm hoàn thiện chuẩn đầu ra theo quy chế đào tạo tín chỉ hiện hành.