Giáo Trình Môn Học Lập Trình Căn Bản Nghề Quản Trị Mạng Máy Tính

Giáo trình nghiên cứu môn học lập trình căn bản nghề quản trị mạng máy tính, trình bày lý thuyết rõ ràng, minh họa ví dụ thực tế, phù hợp sinh viên kinh tế.

Trường đại học

Trường Cao Đẳng Nghề Hà Nam

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Giáo Trình

2017

75
1
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI GIỚI THIỆU

1. CHƯƠNG 1: LÀM QUEN VỚI NGÔN NGỮ LẬP TRÌNH

2. CHƯƠNG 2: CÁC THÀNH PHẦN CƠ BẢN

3. CHƯƠNG 3: CÁC CẤU TRÚC ĐIỀU KHIỂN

4. CHƯƠNG 4: HÀM VÀ THỦ TỤC

5. CHƯƠNG 5: DỮ LIỆU KIỂU TẬP HỢP, MẢNG VÀ BẢN GHI

6. CHƯƠNG 6: DỮ LIỆU KIỂU CHUỖI

Tài liệu này cung cấp cái nhìn tổng quan về lập trình và các khía cạnh liên quan đến công nghệ thông tin, giúp người đọc nắm bắt được những kiến thức cơ bản và ứng dụng thực tiễn trong lĩnh vực này. Đặc biệt, tài liệu nhấn mạnh tầm quan trọng của việc học lập trình trong thời đại số, nơi mà công nghệ ngày càng phát triển mạnh mẽ.

Để mở rộng kiến thức của bạn, hãy tham khảo các tài liệu sau: Giáo trình lập trình windows 2 nghề công nghệ thông tin cao đẳng sẽ giúp bạn hiểu sâu hơn về lập trình trên nền tảng Windows. Ngoài ra, Giáo trình lập trình php ngành công nghệ thông tin cao đẳng liên thông cung cấp kiến thức về lập trình web, một kỹ năng quan trọng trong ngành công nghệ thông tin. Cuối cùng, Giáo trình lập trình căn bản nghề truyền thông và mạng máy tính trung cấp sẽ giúp bạn xây dựng nền tảng vững chắc trong lĩnh vực truyền thông và mạng máy tính. Những tài liệu này không chỉ mở rộng kiến thức mà còn cung cấp những kỹ năng cần thiết cho sự nghiệp của bạn trong ngành công nghệ thông tin.

Trích đoạn nội dung tài liệu

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HÀ NAM TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ HÀ NAM GIÁO TRÌNH MÔN HỌC: LẬP TRÌNH CĂN BẢN NGHỀ: QUẢN TRỊ MẠNG MÁY TÍNH TRÌNH ĐỘ: CAO ĐẲNG (Ban hành kèm theo Quyết định số: 285/QĐ-CĐNHN Ngày 21 tháng 07 năm 2017 của Hiệu trưởng trường Cao đẳng nghề Hà Nam) Hà Nam, năm 2017 1 TUYÊN BỐ BẢN QUYỀN Tài liệu này thuộc loại sách giáo trình nên các nguồn thông tin có thể được phép dùng nguyên bản hoặc trích dùng cho các mục đích về đào tạo và tham khảo. Mọi mục đích khác mang tính lệch lạc hoặc sử dụng với mục đích kinh doanh thiếu lành mạnh sẽ bị nghiêm cấm. Dựa theo giáo trình này, có thể sử dụng để giảng dạy cho các trình độ hoặc ngành/ nghề khác của nhà trường. 2 LỜI GIỚI THIỆU Giáo trình Lập trình căn bản được biên soạn nhằm đáp ứng yêu cầu học tập của học sinh, sinh viên bước đầu làm quen với công việc lập trình, đồng thời giúp cho sinh viên có một tài liệu học tập, rèn luyện tốt khả năng lập trình, tạo nền tảng vững chắc cho các môn học tiếp theo . Giáo trình không chỉ phù hợp cho người mới bắt đầu mà còn phù hợp cho những người cần tham khảo. Nội dung của giáo trình được chia thành 6 chương: Chương 1: Làm quen ngôn ngữ lập trình (Bài mở đầu) Chương 2: Các thành phần trong ngôn ngữ lập trình Chương 3: Các cấu trúc điều khiển Chương 4: Hàm và thủ tục Chương 5: Dữ liệu kiểu tập hợp, mảng và bản ghi Chương 6: Dữ liệu kiể chuỗi Khi biên soạn, tôi đã tham khảo các giáo trình và tài liệu giảng dạy môn học này của một số trường Cao đẳng, Đại học để giáo trình vừa đạt yêu cầu về nội dung vừa thích hợp với đối tượng là học sinh, sinh viên của các trường thuộc hệ thống Cơ sở giáo dục nghề nghiệp. Tôi hy vọng sớm nhận được những ý kiến đóng góp, phê bình của bạn đọc về nội dung, chất lượng và hình thức trình bày để giáo trình này ngày một hoàn thiện hơn. Hà Nam, ngày …. năm 2017 Tác giả biên soạn: Phạm Tất Thành 3 MỤC LỤC LỜI GIỚI THIỆU…………………………………………………………………………3 Chương 1: Làm quen với ngôn ngữ lập trình . 6 Chương 2: Các thành phần cơ bản. 16 Chương 3: Các cấu trúc điều khiển . 25 Chương 4: Hàm và thủ tục. 44 Chương 5: Dữ liệu kiểu tập hợp, mảng và bản ghi . 54 Chương 6: Dữ liệu kiểu chuỗi . 71 4 GIÁO TRÌNH MÔN HỌC Tên môn học: Lập trình căn bản; Mã số môn học: MH 10; I. Vị trí, tính chất, ý nghĩa và vai trò của mô đun - Vị trí: môn học được bố trí sau khi sinh viên học xong các môn học chung, các môn học tin, tin học văn phòng. - Tính chất: là môn học lý thuyết chuyên ngành. Mục tiêu môn học: - Về kiến thức: + Trình bày được khái niệm về lập trình; + Mô tả được ngôn ngữ lập trình: cú pháp, công dụng của các câu lệnh; + Phân tích được chương trình: xác định nhiệm vụ chương trình; + Thực hiện được các thao tác trong môi trường phát triển phần mềm: biên tập chương trình, sử dụng các công cụ, điều khiển, thực đơn lệnh trợ giúp, gỡ rối, bẫy lỗi,v.; - Về kỹ năng: + Viết chương trình và thực hiện chương trình trong máy tính. + Xác định môi trường hoạt động của hệ thống (các điều khiển, công cụ, các thành phần, tập hợp dữ liệu, nhập dữ liệu, in kết quả .) + Chú thích cho từng đoạn xử lý của chương trình. - Về năng lực tự chủ và trách nhiệm: + Có khả năng tự làm các bài tập cơ bản về lập trình hoặc làm theo nhóm, biết áp dụng những kiến thức đã học trong những bài toán thực tế. + Đánh giá chất lượng bài tập thực hành sau khi hoàn thành và kết quả thực hiện của các thành viên trong nhóm. Nội dung môn học: 5 Chương 1: Làm quen với ngôn ngữ lập trình Giới thiệu: Trong bài này sẽ giới thiệu về các khái niệm về lập trình, lịch sử phát triển và thực hiện các thao tác an toàn với máy tính. Mục tiêu: - Trình bày được các khái niệm về lập trình; - Trình bày được lịch sử phát triển, ứng dụng của ngôn ngữ lập trình; - Làm quen môi trường phát triển phần mềm; - Sử dụng được hệ thống trợ giúp từ help file. - Thực hiện các thao tác an toàn với máy tính. KHÁI NIỆM CƠ BẢN VỀ LẬP TRÌNH Lập trình là sử dụng cấu trúc dữ liệu và các câu lệnh của ngôn ngữ lập trình cụ thể để mô tả dữ liệu và diễn đạt các thao tác của thuật toán. Những ngôn ngữ lập trình (programming language) đầu tiên trên máy tính điện tử là ngôn ngữ máy (machine language), tổ hợp của các con số hệ nhị phân, hay các bit (binary digit) 0 và 1. Ngôn ngữ máy phụ thuộc vào hoàn toàn kiến trúc phần cứng của máy tính và các quy ước khắt khe của nhà chế tạo. Để giải các bài toán, những người lập trình phải sử dụng một tập hợp các lệnh điều khiển rất sơ cấp mà mỗi lệnh là tổ hợp các bit nhị phân nên gặp rất nhiều khó khăn, mệt nhọc, rất dễ gặp phải sai sót, nhưng rất khó sửa lỗi. Từ những năm 1950, để giảm nhẹ việc lập trình, người ta đưa vào kỹ thuật chương trình con (sub-program hay sub-routine) và xây dựng các thư viện chương trình (library) để khi cần thì gọi đến hoặc dùng lại các đoạn chương trình đã viết. Như thế, chúng ta nhận thấy ở vào giai đoạn sơ khai ban đầu của máy tính điện tử, việc sử dụng máy tính là rất khó khăn, vì ngôn ngữ lập trình là phương tiện giao tiếp lại quá phức tạp đối với người sử dụng. Người sử dụng máy tính vào giai đoạn này chỉ là các chuyên gia về tin học. Như thế, ứng dụng của máy tính điện tử vẫn còn rất hạn chế. LỊCH SỬ PHÁT TRIỂN VÀ ỨNG DỤNG CỦA NGÔN NGỮ LẬP TRÌNH PASCAL Vào đầu những năm 1970 do nhu cầu học tập của sinh viên, giáo sư Niklaus Writh - Trường Đại Học Kỹ Thuật Zurich - Thụy Sĩ đã sáng tác một ngôn ngữ lập trình cấp cao cho công tác giảng dạy sinh viên. Ngôn ngữ được đặt tên là 6 PASCAL để tưởng nhớ đến nhà toán học người Pháp Blaise Pascal.Pascal là một ngôn ngữ lập trình có cấu trúc thể hiện trên 3 phương diện. - Về mặt dữ liệu: Ngoài các kiểu dữ liệu đơn giản còn có các kiểu dữ liệu có cấu trúc. Ta có thể xây dựng các kiểu dữ liệu phức tạp từ các kiểu dữ liệu đã có. - Về mặt câu lệnh: Từ các câu lệnh đơn giản và lệnh có cấu trúc ta có thể xây dựng các câu lệnh hợp thành. - Về mặt chương trình: Một chương trình có thể chia làm nhiều chương trình con FORTRAN (55) LISP (58) COBOL (60) ALP (62) ALGOL 60 (63) SIMULA (66) ALGOL 68 (69) C (69) PASCAL (71) SNOBOL4 (71) SMALLTALK (71) PROLOG (72) ADA (75) SCHEME (75) FP (78) SMALLTALK (80) COMMON LISP (81) ADA (83) C++ (86) ADA 9X (90) EIFFEL (90) JAVA (95) Cho đến nay có hàng trăm ngôn ngữ lập trình được đề xuất nhưng trên thực tế chỉ có một số ít ngôn ngữ được sử dụng rộng rãi. Ngoài cách phân loại theo bậc như đã nói ở trên, người ta còn phân loại ngôn ngữ lập trình theo phương thức (paradgm), theo mức độ quan trọng, theo thế hệ, . Cách phân loại theo mức hay bậc là dựa trên mức độ trừu tượng so với các yếu tố phần cứng, chẳng hạn như lệnh (instruction) và cấp phát bộ nhớ (memory allocation) dưới đây: Mức Lệnh Sử dụng bộ nhớ Ví dụ Thấp Lệnh máy đơn Truy cập và cấp phát trực Hợp ngữ 7 giản tiếp Cao Biểu thức và điều Truy cập và cấp phát nhờ C, Pascal, Ada kiện tương minh các phép gán Rất cao Máy trừu tượng Truy cập ẩn và tự động cấp Prolog, Miranda phát 1. LÀM QUEN VỚI MÔI TRƯỜNG PHÁT TRIỂN PHẦN MỀM 1. KHỞI ĐỘNG CHƯƠNG TRÌNH PASCAL Nếu máy tính chúng ta đã cài đặt Turbo Pascal trên đĩa, ta có thể khởi động chúng như sau (Nếu máy tính chưa có, chúng ta phải cài đặt Turbo Pascal sau đó mới thực thi được) - Từ MS-DOS: Đảm bảo rằng thư mục hiện hành đúng vị trí cài đặt (hoặc dùng lệnh PATH) Turbo Pascal. Ta đánh vào TURBO rồi Enter. - Từ Windows: Ta nên giả lập MS-DOS Mode cho tập tin TURBO.EXE hoặc Shortcut của nó, nếu không mỗi khi ta thực thi TURBO PASCAL chương trình sẽ thoát khỏi Windows, trở về MS-DOS. Sau khi thoát Turbo Pascal ta phải đánh lệnh EXIT để khởi động lại Windows. Cách giả lập như sau: · Nhắp chuột phải lên tập tin TURBO.EXE hoặc Shortcut của nó, chọn Properties. · Chọn thẻ Program và đánh check như hình sau. 8 Chọn OK trên các hộp thoại, sau đó khởi động Turbo Pascal, màn hình soạn thảo sau khi khởi động TURBO PASCAL như dưới đây xuất hiện. CÁC THAO TÁC SỬ DỤNG TRÊN TURBO PASCAL Khi ta muốn tạo mới hoặc mở một tập tin đã có trên đĩa ta dùng phím F3. Sau đó đưa vào tên và vị trí của tập tin. Nếu tập tin đã tồn tại thì Turbo Pascal mở nội dung lên cho ta xem, nếu tên tập tin chưa có thì Turbo Pascal tạo một tập tin mới (với tên mà ta đã chỉ định). Khi muốn lưu lại tập tin ta dùng phím F2. Trước khi thoát khỏi chương trình, ta nên lưu tập tin lại, nếu chưa lưu chương trình sẽ hỏi ta có lưu tập tin lại hay không. Nếu ta chọn Yes (ấn phím Y) thì chương trình sẽ lưu lại, chọn No (ấn phím N)chương trình sẽ không lưu. Một số phím thông dụng của TURBO PASCAL 7.0 Biểu Tên phím Diễn giải tượng  Enter Đưa con trỏ xuống dòng.  Up Đưa con trỏ lên 1 dòng.  Down Đưa con trỏ xuống 1 dòng.  Left Đưa con trỏ qua trái một ký tư.  Right Đưa con trỏ qua phải một ký tự. Home Home Đưa con trỏ về đầu dòng. End End Đưa con trỏ về cuối dòng. Pg Up Page Up Lên một trang màn hình. Pg Page Xuống một trang màn hình. Down Down Del Delete Xoá ký tự tại vị trí con trỏ. Back BackSpace Xoá ký tự trước con trỏ. Insert Insert Thay đổi chế độ viết xen hay viết chồng. F1 F1 Gọi chương trình giúp đở. F2 F2 Lưu tập tin lại. F3 F3 Tạo mới hoặc mở tập tin. F4 F4 Thực thi chương trình đến dòng chứa con trỏ. 10 F5 F5 Phóng lớn cửa sổ. F6 F6 Chuyển đổi các cửa sổ. Chạy từng dòng lệnh (hàm xem như một F7 F7 lệnh). F8 F8 Chạy từng dòng lệnh đơn. F9 F9 Kiểm tra lỗi chương trình.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ