Giáo trình thực tập tốt nghiệp ngành Quản trị mạng - Trường CĐ Công nghiệp và Thương mại

Giáo trình chi tiết hướng dẫn thực tập tốt nghiệp ngành quản trị mạng máy tính. Cung cấp đề cương, phương pháp thực hành và các kỹ năng cần thiết cho sinh viên.

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Giáo trình

2018

157
1
0

Phí lưu trữ

45 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan về giáo trình thực tập tốt nghiệp nghề quản trị mạng máy tính

Giáo trình thực tập tốt nghiệp nghề quản trị mạng máy tính là tài liệu đào tạo quan trọng thuộc hệ thống giáo dục nghề nghiệp trình độ cao đẳng. Giáo trình được ban hành bởi Trường Cao đẳng Công nghiệp và Thương Mại Vĩnh Phúc năm 2018, với mã môn học MĐCC13030201. Thời gian thực hiện môn học là 180 giờ, bao gồm 10 giờ lý thuyết, 165 giờ thực hành và 5 giờ kiểm tra. Mô đun này được bố trí sau khi người học hoàn thành các môn học chuyên môn của ngành quản trị mạng máy tính. Nội dung giáo trình bao gồm năm bài học chính: tổng quan về thực tập tốt nghiệp, tổng quan về đơn vị thực tập, tình trạng ứng dụng công nghệ thông tin tại đơn vị, các chuyên đề thực tập tốt nghiệp và báo cáo thực tập tốt nghiệp. Giáo trình cung cấp kiến thức toàn diện từ lý thuyết đến thực hành, giúp sinh viên tiếp cận môi trường làm việc thực tế tại các doanh nghiệp và tổ chức.

1.1. Mục đích và ý nghĩa của thực tập tốt nghiệp

Thực tập tốt nghiệp nghề quản trị mạng máy tính nhằm giúp sinh viên vận dụng kiến thức chuyên môn vào thực tế công việc. Mục tiêu chính là rèn luyện kỹ năng thực hành, phát triển khả năng giải quyết vấn đề và làm việc nhóm. Sinh viên được tiếp cận trực tiếp với hệ thống mạng máy tính tại các cơ quan, doanh nghiệp. Qua đó, người học nắm bắt quy trình quản trị, bảo trì và bảo mật hệ thống mạng. Thực tập còn tạo cơ hội xây dựng mối quan hệ nghề nghiệp, hiểu biết văn hóa doanh nghiệp và chuẩn bị tâm thế sẵn sàng cho công việc sau tốt nghiệp.

1.2. Cấu trúc và nội dung chính của giáo trình

Giáo trình được xây dựng theo năm bài học với nội dung logic, từ tổng quan đến chi tiết. Bài 1 giới thiệu mục đích, nội dung và các chuyên đề thực tập. Bài 2 hướng dẫn tìm hiểu đơn vị thực tập bao gồm cơ cấu tổ chức, lĩnh vực hoạt động. Bài 3 tập trung đánh giá tình trạng ứng dụng công nghệ thông tin tại đơn vị. Bài 4 trình bày các chuyên đề thực tập chuyên sâu về quản trị mạng. Bài 5 hướng dẫn viết báo cáo thực tập tốt nghiệp. Mỗi bài đều có phần lý thuyết và bài tập thực hành cụ thể.

II. Phân tích tình trạng ứng dụng công nghệ thông tin tại đơn vị thực tập

Việc đánh giá tình trạng ứng dụng công nghệ thông tin tại đơn vị thực tập là nội dung quan trọng trong giáo trình. Sinh viên cần khảo sát quy mô ứng dụng công nghệ thông tin và các trang thiết bị hiện có tại cơ quan. Các chức năng đã ứng dụng công nghệ thông tin cần được liệt kê chi tiết, phân định ranh giới giữa xử lý máy tính và thủ công. Phương thức xử lý, công nghệ sử dụng và cách vận hành thiết bị cũng cần được ghi nhận. Đánh giá sơ bộ giúp xác định ưu điểm và hạn chế của hệ thống hiện tại. Từ đó, sinh viên đề xuất giải pháp khắc phục phù hợp. Các giải pháp bao gồm nâng cấp mô hình ứng dụng, thay thế phần mềm và thiết bị lạc hậu, xây dựng ứng dụng mới cho các hoạt động quản trị mạng. Phần đánh giá này rèn luyện khả năng phân tích, nhận diện vấn đề và tư duy cải tiến hệ thống cho sinh viên.

2.1. Quy mô ứng dụng và trang thiết bị công nghệ thông tin

Khảo sát quy mô ứng dụng công nghệ thông tin đòi hỏi sinh viên nắm rõ số lượng, chủng loại thiết bị phần cứng tại đơn vị. Các thiết bị chính bao gồm máy tính để bàn, máy chủ, thiết bị mạng như switch, router, firewall. Sinh viên cần tìm hiểu cấu hình chi tiết của từng thiết bị, bao gồm bộ vi xử lý, RAM, ổ cứng và card mạng. Kiến thức về các loại RAM như SDR-SDRAM, DDR-SDRAM, DDR2, DDR3 và RAMBUS rất quan trọng. Việc hiểu băng thông bus, tốc độ xung nhịp giúp đánh giá hiệu năng hệ thống. Thông tin này là cơ sở để đề xuất nâng cấp phù hợp.

2.2. Đánh giá các chức năng đã ứng dụng công nghệ thông tin

Đánh giá chức năng ứng dụng công nghệ thông tin bao gồm xem xét các phần mềm quản lý, hệ thống cơ sở dữ liệu và ứng dụng web đang sử dụng. Sinh viên cần kiểm tra hiệu quả vận hành, mức độ ổn định và bảo mật của hệ thống. Các ranh giới giữa xử lý máy tính và thủ công cần được xác định rõ ràng. Phương thức xử lý dữ liệu, công nghệ truyền thông và cách vận hành thiết bị đều cần ghi nhận. Đánh giá tổng thể giúp nhận diện điểm mạnh, điểm yếu và cơ hội cải thiện hệ thống mạng tại đơn vị.

III. Các chuyên đề thực tập tốt nghiệp nghề quản trị mạng máy tính

Giáo trình trình bày các chuyên đề thực tập tốt nghiệp đa dạng, phù hợp với năng lực sinh viên. Chuyên đề thiết kế và xây dựng hệ thống thông tin bao gồm viết trang web giới thiệu cơ quan, xây dựng chương trình phục vụ nhu cầu cụ thể và thiết kế bài giảng điện tử. Chuyên đề tìm hiểu cấu trúc hệ thống máy tính và mạng máy tính tập trung vào phần cứng, bao gồm lắp ráp, cài đặt và cấu hình máy tính, mạng nội bộ Server và Client. Các chuyên đề về công nghệ mới như phần mềm mã nguồn mở Linux, hệ quản trị cơ sở dữ liệu Oracle, MySQL, SQL Server cũng được đề cập. Sinh viên còn được tìm hiểu công nghệ XML, UML và các lĩnh vực chuyên sâu như kỹ thuật máy tính, mạng truyền thông, bảo mật hệ thống và quản trị Server. Các chuyên đề này giúp sinh viên phát triển kỹ năng nghề nghiệp toàn diện.

3.1. Thiết kế và xây dựng hệ thống mạng nội bộ

Chuyên đề thiết kế mạng nội bộ yêu cầu sinh viên tham gia lắp ráp, cài đặt và cấu hình máy tính. Công việc bao gồm thiết kế sơ đồ mạng, lựa chọn thiết bị phù hợp và triển khai hệ thống cáp mạng. Sinh viên thực hành cấu hình các Server quan trọng như Web server, Mail server, File server và DHCP server. Việc thiết lập kết nối Client-Server, cấu hình địa chỉ IP, subnet mask và gateway là kỹ năng cốt lõi. Sinh viên còn học cách giám sát hiệu năng mạng, xử lý sự cố kết nối và tối ưu hóa băng thông. Chuyên đề này cung cấp nền tảng vững chắc cho công việc quản trị mạng thực tế.

3.2. Quản trị Server và triển khai dịch vụ mạng

Quản trị Server là nội dung trọng tâm của chuyên đề thực tập. Sinh viên học cách cài đặt và cấu hình các hệ điều hành máy chủ như Windows Server và Linux. Các dịch vụ mạng cơ bản bao gồm DNS, DHCP, Active Directory và dịch vụ chia sẻ file. Sinh viên thực hành triển khai hệ thống bảo mật mạng, cấu hình firewall và phân quyền truy cập. Việc quản lý tài khoản người dùng, giám sát log hệ thống và sao lưu dữ liệu cũng được hướng dẫn chi tiết. Chuyên đề giúp sinh viên nắm vững quy trình vận hành, bảo trì và khắc phục sự cố hệ thống mạng.

IV. Kết luận và ứng dụng thực tế của giáo trình thực tập tốt nghiệp

Giáo trình thực tập tốt nghiệp nghề quản trị mạng máy tính mang lại giá trị đào tạo thiết thực cho sinh viên. Kết thúc khóa thực tập, sinh viên hoàn thành báo cáo tốt nghiệp theo hình thức quy định. Báo cáo bao gồm nội dung tổng hợp về đơn vị thực tập, đánh giá tình trạng ứng dụng công nghệ thông tin và kết quả thực hiện chuyên đề. Kiến thức và kỹ năng tích lũy qua thực tập giúp sinh viên tự tin ứng tuyển vào các vị trí quản trị mạng, kỹ thuật viên hệ thống và chuyên viên hỗ trợ kỹ thuật. Giáo trình còn tạo nền tảng để người học tiếp tục nghiên cứu, phát triển chuyên môn sâu hơn. Các doanh nghiệp, cơ quan nhà nước và tổ chức giáo dục đều cần đội ngũ quản trị mạng có năng lực. Chương trình đào tạo gắn liền với thực tế sản xuất chính là ưu điểm nổi bật của giáo trình này, đảm bảo chất lượng nguồn nhân lực đáp ứng yêu cầu thị trường lao động.

4.1. Yêu cầu và hình thức báo cáo thực tập tốt nghiệp

Báo cáo thực tập tốt nghiệp là sản phẩm tổng hợp đánh giá kết quả học tập của sinh viên. Hình thức báo cáo phải tuân thủ quy định của nhà trường về bố cục, định dạng và độ dài. Nội dung báo cáo bao gồm giới thiệu đơn vị thực tập, mô tả công việc đã thực hiện và đánh giá kết quả đạt được. Sinh viên cần trình bày rõ ràng các giải pháp đã áp dụng, khó khăn gặp phải và bài học kinh nghiệm. Báo cáo phải thể hiện khả năng phân tích, tổng hợp và trình bày vấn đề một cách logic. Đây là cơ sở để hội đồng đánh giá năng lực thực hành của sinh viên.

4.2. Cơ hội nghề nghiệp và định hướng phát triển

Hoàn thành giáo trình thực tập tốt nghiệp mở ra nhiều cơ hội nghề nghiệp hấp dẫn cho sinh viên. Các vị trí việc làm phổ biến bao gồm quản trị mạng máy tính, kỹ thuật viên hệ thống, chuyên viên hỗ trợ kỹ thuật và quản trị cơ sở dữ liệu. Sinh viên có thể làm việc tại các công ty công nghệ thông tin, ngân hàng, bệnh viện và cơ quan nhà nước. Nhu cầu tuyển dụng quản trị mạng ngày càng tăng do quá trình chuyển đổi số diễn ra mạnh mẽ. Định hướng phát triển bao gồm học nâng cao chứng chỉ quốc tế như CCNA, MCSA và theo đuổi chuyên sâu về an ninh mạng, điện toán đám mây.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI từ nội dung tài liệu gốc; tài liệu do người dùng đóng góp và được kiểm duyệt trước khi xuất bản. Báo lỗi nội dung.

21/04/2026
Giáo trình thực tập tốt nghiệp nghề quản trị mạng máy tính

Trích đoạn nội dung tài liệu

BỘ CÔNG THƢƠNG TRƢỜNG CAO ĐẲNG CÔNG NGHIỆP VÀ THƢƠNG MẠI GIÁO TRÌNH MÔ ĐUN: THỰC TẬP TỐT NGHIỆP NGHỀ: QUẢN TRỊ MẠNG MÁY TÍNH TRÌNH ĐỘ: CAO ĐẲNG NGHỀ Ban hành kèm theo Quyết định số: /QĐ-CDCN&TM ngày tháng năm 2018 của Hiệu trưởng Trường Cao đẳng Công nghiệp và Thương Mại Vĩnh Phúc, năm 2018 1 MỤC LỤC Bài 1: TỔNG QUAN VỀ THỰC TẬP TỐT NGHIỆP. Mục đích của thực tập tốt nghiệp. Nội dung của thực tập tốt nghiệp. Tổng quan vể đơn vị thực tập.

Tình trạng ứng dụng công nghệ thông tin tại đơn vị. Các chuyên đề thực tập tốt nghiệp. Báo cáo thực tập tốt nghiệp. 11 Bài 2: TỔNG QUAN VỀ ĐƠN VỊ THỰC TẬP.

Vị trí, đặc điểm, tình hình của đơn vị. Tên đơn vị, địa chỉ liên hệ. Quá trình hình thành phát triển. Lĩnh vực, phạm vi hoạt động.

Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của đơn vị. Cơ cấu tổ chức sản xuất. Quy trình công nghệ. Các hoạt động chức năng chủ yếu của đơn vị.

14 Bài 3: TÌNH TRẠNG ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TẠI ĐƠN VỊ THỰC TẬP. Quy mô ứng dụng công nghệ thông tin và các trang thiết bị tại đơn vị. Các chức năng có ứng dụng công nghệ thông tin. Các ranh giới giữa máy tính và thủ công .Phƣơng thức xử lý .Công nghệ xử lý .Các thiết bị sử dụng – cách vận hành .Đánh giá sơ bộ.

Đánh giá chung. Đánh giá về các chức năng đã ứng dụng công nghệ thông tin. Giải pháp khắc phục. Giải pháp về mô hình, phƣơng thức ứng dụng, công nghệ, phần cứng và trang thiết bị.

Giải pháp về nâng cấp, thay thế các phần mềm, các trang thiết ứng dụng đã lạc hậu. Giải pháp xây dựng các ứng dụng mới cho các hoạt động. 21 Bài 4: CÁC CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP TỐT NGHIỆP. Thiết kế và xây dựng hệ thống thông tin.

Viết các trang web giới thiệu về cơ quan và các lĩnh vực hoạt động của cơ quan đó.Viết chƣơng trình cỡ vừa phục vụ nhu cầu cụ thể của cơ quan.Thiết kế, xây dựng các bài giảng điện tử phục vụ công tác đào tạo. Tìm hiểu cấu trúc hệ thống máy tính và mạng máy tính (phần cứng). Tham gia lắp ráp, cài đặt và cấu hình các máy tính.Tham gia thiết kế, lắp đặt và cấu hình các mạng nội bộ (Server và Client) .Cấu hình các Server (Web server, Mail server…). Tìm hiểu và tiếp cận công nghệ .Tìm hiểu các phần mềm mã nguồn mở (Linux, Việt Key Linux.2Tìm hiểu và tiếp cận các hệ quản trị cơ sở dữ liệu lớn nhƣ (Oracle, DB2, SQL Server, MySQL.Tìm hiểu các công nghệ nhƣ XML, UML.Tham gia nghiên cứu lý lụân một trong các lĩnh vực sau:.

Kỹ thuật máy tính. Mạng máy tính và truyền thông. Bảo trì hệ thống mạng. Triển khai hệ thống mạng công nghệ thông tin.

Bảo mật và an toàn cho một hệ thống mạng. Quản trị Server, các dịnh vụ trên Server…. 148 BÀI 5: BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP. Hình thức báo cáo tốt nghiệp.

Nội dung của báo cáo thực tập :. 149 3 CHƢƠNG TRÌNH MÔ ĐUN Tên môn học: Thực tập tốt nghiệp Mã môn học: MĐCC13030201 Thời gian thực hiện môn học: 180 giờ; (Lý thuyết: 10 giờ; Thực hành, thí nghiệm, thảo luận, bài tập: 165 giờ; Kiểm tra: 5 giờ) I. Vị trí, tính chất của môn học: Mô đun đƣợc bố trí sau khi ngƣời học học xong các môn học, mô đun chuyên môn của ngành. Tính chất của môn học: Là mô đun chuyên ngành bắt buộc, thông qua đợt thực tập tốt nghiệp, ngƣời học tiếp cận với công việc chuyên ngành nhƣ : sử dụng thành thạo các thiết bị văn phòng, thiết kế hệ thống mạng, cài đặt hệ thống mạng máy tính, bảo trì hệ thống máy tính, cài đặt hệ thống Windows và xử lý sự cố máy tính, an toàn và bảo mật hệ thống thông tin,., nâng cao nhận thức về chuyên môn nghiệp vụ, thành thạo kỹ năng thực hành các công việc để sau khi tốt nghiệp ngƣời học có thể ứng dụng vào thực tế.

Mục tiêu môn học: - Về kiến thức: Củng cố kiến thức lý thuyết đã đƣợc trang bị trong nhà trƣờng và vận dụng những kiến thức đó vào thực tế. - Chuẩn bị hƣớng nghiên cứu, xác định tên và đề cƣơng, số liệu (nếu cần) cho đồ án tốt nghiệp. - Về kỹ năng: + Rèn luyện kỹ năng thực hành thông qua các công việc thực tiễn mà cơ quan tiếp nhận sinh viên thực tập giao cho. - Về thái độ: Rèn luyện ý thức chấp hành kỷ luật lao động, thái độ giao tiếp với mọi ngƣời, phát huy tinh thần học hỏi, tìm hiểu cách thức giải quyết các vấn đề của thực tiễn sản xuất, lao động và cuộc sống.

Nội dung môn học: 1. Nội dung tổng quát và phân phối thời gian: Thời gian (giờ) TT Nội dung môn học Tổng Lý Thực Kiểm số thuyết hành tra 1 Bài 1. Tổng quan về thực tập tốt nghiệp 10 10 0 2 Bài 2: Tổng quan về đơn vị thực tập 20 19 1 3 Bài 3. Tình trạng ứng dụng công nghệ thông 25 24 tin tại đơn vị thực tập 1 4 Bài 4.

Các chuyên đề thực tập tốt nghiệp 95 93 2 5 Bài 5. Báo cáo thực tập tốt nghiệp 30 29 1 Tổng cộng 180 10 165 5 4 Bài 1: TỔNG QUAN VỀ THỰC TẬP TỐT NGHIỆP 1. Mục đích của thực tập tốt nghiệp - Sinh viên đi thực tập tại một doanh nghiệp, cơ quan hành chính sự nghiệp hay đơn vị sự nghiệp có thu. - Tìm hiểu về cơ cấu tổ chức, quy mô, ứng dụng công nghệ thông tin của đơn vị thực tập.

- Mỗi sinh viên phải hoàn thành một chuyên đề hay luận văn tốt nghiệp, có nhận xét và dấu của đơn vị thực tập. Có thể chọn một trong các nội dung dƣới đây hoặc tự chọn chuyên đề và đƣợc sự đồng ý của giáo viên hƣớng dẫn. + Quản trị hệ thống mạng. + Thiết kế xây dựng và cài đặt hệ thống mạng.

+ Bảo mật hệ thống mạng. + Cài đặt và quản trị hệ thống MailServer. + Vận hành các dịch vụ trên mạng. + Viết các chƣơng trình ứng dụng có qui mô vừa và nhỏ cho các cơ quan nhà nƣớc, Cty, doanh nghiệp,.

yêu cầu sử dụng ngôn ngữ C#, Java, VB. với cơ sở dữ liệu SQL Server. + Thiết kế các trang Web động + Ứng dụng mã nguồn mở để phát triển ứng dụng. Nội dung của thực tập tốt nghiệp 1.

Tổng quan vể đơn vị thực tập a) Tìm hiểu sơ đồ bộ máy quản lý, quy mô, nhân sự, phƣơng pháp tổ chức sản xuất và kinh doanh của cơ sở. Định hƣớng phát triển. Công ty trách nhiệm hữu hạn: Công ty TNHH có hai loại hình: Công ty TNHH một thành viên: Là loại hình công ty TNHH do một tổ chức hoặc một cá nhân làm chủ sở hữu; chủ sở hữu công ty chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong phạm vi số vốn điều lệ. Công ty TNHH hai thành viên trở lên: Là loại hình công ty TNHH mà thành viên công ty có từ hai ngƣời trở lên, số lƣợng thành viên không quá năm mƣơi.

b) Tìm hiểu về công ty cổ phần Cơ cấu bộ máy quản lý của công ty cổ phần Cơ cấu tổ chức của Công ty theo mô hình công ty cổ phần, bao gồm: 5 Đại hội đồng cổ đông; Hội đồng quản trị; Ban Kiểm soát; Ban Giám đốc; Kế toán trƣởng; Các phòng chuyên môn; Các xí nghiệp, đội sản xuất; Chi nhánh Công ty tại Lai Châu. Đại hội đồng cổ đông: Đại hội đồng cổ đông là cơ quan có thẩm quyền cao nhất của Công ty, quyết định các vấn đề liên quan tới phƣơng hƣớng hoạt động, vốn điều lệ, kế hoạch phát triển ngắn và dài hạn của Công ty, nhân sự Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát và những vấn đề khác đƣợc quy định trong Điều lệ Công ty. Hội đồng quản trị: Hội đồng quản trị là cơ quan quản lý Công ty, hoạt động kinh doanh và các công việc của Công ty phải chịu sự quản lý hoặc chỉ đạo thực hiện của Hội đồng quản trị. Hội đồng quản trị có đầy đủ quyền hạn để thực hiện tất cả các quyền nhân danh Công ty trừ những thẩm quyền thuộc về Đại hội đồng cổ đông.

Hội đồng quản trị có trách nhiệm giám sát Giám đốc và những ngƣời quản lý khác. Ban Kiểm soát: Ban kiểm soát do Đại hội đồng cổ đông bầu ra, có trách nhiệm kiểm tra báo cáo tài chính hàng năm, xem xét các báo cáo của Công ty về các hệ thống kiểm soát nội bộ và các nhiệm vụ khác thuộc thẩm quyền đƣợc quy định trong Điều lệ Công ty. Ban Giám đốc: - Giám đốc: Giám đốc điều hành là ngƣời điều hành mọi hoạt động kinh doanh hàng ngày của Công ty, chịu sự giám sát của Hội đồng quản trị và chịu trách nhiệm trƣớc Hội đồng quản trị và trƣớc pháp luật về việc thực hiện các quyền và nhiệm vụ đƣợc giao. Giúp việc Giám đốc là các Phó giám đốc, Kế toán trƣởng, Giám đốc Chi nhánh và bộ máy chuyên môn nghiệp vụ.

6 - Các Phó giám đốc: Các Phó giám đốc là ngƣời giúp Giám đốc quản lý điều hành một lĩnh vực hoặc một số lĩnh vực đƣợc Giám đốc phân công, chịu trách nhiệm trƣớc Hội đồng quản trị, Giám đốc và trƣớc Pháp luật về lĩnh vực mình đƣợc phân công phụ trách. Sơ đồ tổ chức của công ty cổ phần Chức năng nhiệm vụ: Các phòng chuyên môn của Công ty: - Phòng Kinh tế – Kế hoạch; - Phòng Quản lý thi công; -Phòng Tài chính – Kế toán; -Phòng Vật tƣ – Thiết bị và công nghệ; 7 -hòng Hành chính quản trị. Sơ lƣợc chức năng của từng phòng: - Phòng Kinh tế – Kế hoạch: Lập kế hoạch sản xuất kinh doanh tháng, quý, năm của Công ty, theo dõi và chỉ đạo thực hiện sản xuất kinh doanh, báo cáo phân tích kết quả sản xuất và hiệu quả, chỉ đạo và hƣớng dẫn công tác nghiệm thu, thanh toán. Quan hệ thu thập thông tin, lập hồ sơ dự thầu, tham gia soạn thảo hợp đồng kinh tế, quản lý giá cả, khối lƣợng dự án.

Giao kế hoạch sản xuất kinh doanh cho các xí nghiệp, đội sản xuất; -Phòng Quản lý thi công: Lập thiết kế bản vẽ thi công, lập tiến độ thi công, quản lý chất lƣợng công trình, chỉ đạo hƣớng dẫn lập hồ sơ nghiệm thu, hoàn công, quản lý và xác định kết quả sản xuất tháng, quý, năm.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ