Giáo trình Quản trị mạng máy tính - Đại học Khoa học Tự nhiên TP. Hồ Chí Minh (2010)

2010

555
0
0

Phí lưu trữ

135 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan giáo trình quản trị mạng máy tính ĐH KHTN

Giáo trình quản trị mạng máy tính trường Đại học Khoa học Tự nhiên TP.HCM năm 2010 là tài liệu giảng dạy quan trọng cho sinh viên ngành Công nghệ thông tin. Giáo trình này cung cấp kiến thức nền tảng về mạng máy tính, bao gồm các loại mạng LAN, MAN, WAN và các mô hình xử lý mạng tập trung, phân phối, cộng tác. Nội dung được biên soạn theo hướng thực tiễn, giúp người học nắm vững nguyên lý hoạt động của mạng. Giáo trình cũng giới thiệu các dịch vụ mạng cơ bản như dịch vụ tập tin, in ấn, thông điệp, thư mục, ứng dụng, cơ sở dữ liệu và Web. Các mô hình tham chiếu OSI và TCP/IP được trình bày chi tiết, giúp sinh viên hiểu cách dữ liệu truyền tải qua mạng. Tài liệu này đóng vai trò cốt lõi trong việc xây dựng kiến thức chuyên môn về quản trị mạng cho sinh viên tại trường.

1.1. Cấu trúc nội dung giáo trình

Giáo trình được chia thành nhiều bài học có cấu trúc logic. Bài 1 giới thiệu tổng quan về mạng máy tính và các kiến thức cơ sở. Bài 2 trình bày mô hình tham chiếu OSI và TCP/IP. Bài 3 tập trung vào địa chỉ IP và các kỹ thuật chia mạng con. Bài 4 giới thiệu phương tiện truyền dẫn và thiết bị mạng. Bài 5 khảo sát kiến trúc và công nghệ mạng LAN. Bài 6 phân tích chi tiết các lớp trong mô hình OSI. Mỗi bài đều có phần lý thuyết và bài tập thực hành.

1.2. Đối tượng và mục tiêu đào tạo

Giáo trình hướng đến sinh viên ngành Công nghệ thông tin và các ngành liên quan tại Đại học Khoa học Tự nhiên TP.HCM. Mục tiêu chính là trang bị kiến thức nền tảng về mạng máy tính, từ lý thuyết đến thực hành. Sinh viên sau khi học xong có khả năng hiểu cấu trúc mạng, thiết kế địa chỉ IP, quản trị hệ thống mạng cơ bản. Giáo trình cũng phục vụ cho các khóa đào tạo ngắn hạn về quản trị mạng Microsoft Windows.

II. Phân tích nội dung mô hình OSI và TCP IP

Mô hình OSI được tổ chức ISO đề xuất năm 1977 và công bố năm 1984. Mô hình gồm bảy lớp chức năng: Vật lý, Liên kết dữ liệu, Mạng, Giao vận, Phiên, Trình diễn và Ứng dụng. Mỗi lớp đảm nhận vai trò độc lập, giúp việc thiết kế và gỡ lỗi mạng trở nên dễ dàng hơn. Mô hình TCP/IP là chuẩn thực tế được sử dụng rộng rãi trên Internet hiện nay. Quá trình đóng gói dữ liệu diễn ra từ lớp ứng dụng xuống lớp vật lý tại máy gửi, sau đó được giải gói theo thứ tự ngược lại tại máy nhận. Việc hiểu rõ hai mô hình này là nền tảng quan trọng để quản trị mạng hiệu quả. Giáo trình cung cấp bảng so sánh chi tiết giữa OSI và TCP/IP, giúp sinh viên nắm được sự tương quan giữa các lớp chức năng.

2.1. Bảy lớp chức năng của mô hình OSI

Mô hình OSI gồm bảy lớp với các chức năng riêng biệt. Lớp Vật lý xử lý truyền tín hiệu điện, quang. Lớp Liên kết dữ liệu quản lý khung dữ liệu và địa chỉ MAC. Lớp Mạng định tuyến gói tin qua các mạng khác nhau. Lớp Giao vận đảm bảo truyền dữ liệu đáng tin cậy. Lớp Phiên quản lý phiên làm việc. Lớp Trình diễn xử lý mã hóa và nén dữ liệu. Lớp Ứng dụng cung cấp giao diện cho người dùng cuối.

2.2. So sánh mô hình OSI và TCP IP

Mô hình OSI có 7 lớp trong khi TCP/IP chỉ có 4 lớp. OSI là mô hình lý thuyết, còn TCP/IP là mô hình thực tế được áp dụng rộng rãi. Mô hình TCP/IP gộp các lớp Vật lý và Liên kết dữ liệu thành lớp Truy cập mạng. Các lớp Phiên, Trình diễn, Ứng dụng của OSI được hợp nhất thành lớp Ứng dụng trong TCP/IP. Cả hai mô hình đều sử dụng khái niệm phân lớp để tách biệt các chức năng mạng.

III. Phương pháp quản trị địa chỉ IP và chia mạng con

Địa chỉ IP là yếu tố cốt lõi trong quản trị mạng máy tính. Giáo trình trình bày năm lớp địa chỉ IP (A, B, C, D, E) với các phạm vi và mục đích sử dụng khác nhau. Kỹ thuật subnetting cho phép chia một mạng lớn thành nhiều mạng con, tối ưu hóa việc quản lý và bảo mật. Cơ chế NAT giúp chuyển đổi giữa địa chỉ riêng và địa chỉ công, giải quyết vấn đề thiếu hụt địa chỉ IPv4. Địa chỉ riêng được sử dụng trong mạng nội bộ, bao gồm các dải 10.0.0.0/8, 172.16.0.0/12 và 192.168.0.0/16. Việc triển khai địa chỉ IP hợp lý giúp hệ thống mạng hoạt động ổn định, dễ dàng mở rộng và bảo trì. Giáo trình cung cấp nhiều ví dụ thực tế về cách đặt địa chỉ IP cho hệ thống mạng doanh nghiệp.

3.1. Kỹ thuật chia mạng con subnetting

Subnetting là kỹ thuật chia một mạng IP lớn thành nhiều mạng con nhỏ hơn. Kỹ thuật này sử dụng mặt nạ mạng con để xác định phần mạng và phần máy chủ trong địa chỉ IP. Việc chia mạng con giúp giảm thiểu broadcast domain, cải thiện hiệu suất mạng và tăng cường bảo mật. Giáo trình hướng dẫn cách tính toán số lượng mạng con, số máy chủ trên mỗi mạng con và cách áp dụng subnet mask phù hợp.

3.2. Cơ chế NAT và địa chỉ riêng

NAT là cơ chế chuyển đổi địa chỉ IP riêng thành địa chỉ công và ngược lại. Công nghệ này giúp các thiết bị trong mạng nội bộ truy cập Internet mà không cần địa chỉ IP công cho từng máy. Địa chỉ riêng gồm ba dải: 10.0.0.0/8, 172.16.0.0/12 và 192.168.0.0/16. NAT không chỉ tiết kiệm địa chỉ IPv4 mà còn tăng cường bảo mật bằng cách ẩn cấu trúc mạng nội bộ khỏi mạng bên ngoài.

IV. Kết luận và ứng dụng thực tế của giáo trình

Giáo trình quản trị mạng máy tính trường Đại học Khoa học Tự nhiên TP.HCM năm 2010 là tài liệu có giá trị học thuật cao. Nội dung bao quát từ lý thuyết mạng cơ bản đến kỹ thuật quản trị thực tiễn. Kiến thức về mô hình OSI, TCP/IP, địa chỉ IP và các thiết bị mạng tạo nền tảng vững chắc cho sinh viên. Giáo trình được sử dụng rộng rãi trong đào tạo chính quy và các khóa học ngắn hạn. Ứng dụng thực tế của giáo trình bao gồm quản trị hệ thống mạng doanh nghiệp, thiết kế hạ tầng mạng, cấu hình thiết bị mạng và troubleshooting. Sinh viên tốt nghiệp có thể áp dụng kiến thức vào công việc quản trị mạng Microsoft Windows, triển khai dịch vụ mạng và bảo mật hệ thống. Tài liệu này vẫn giữ nguyên giá trị tham khảo cho đến ngày nay.

4.1. Ứng dụng trong đào tạo và nghiên cứu

Giáo trình được sử dụng làm tài liệu chính cho học phần Quản trị mạng Microsoft Windows tại trường. Nội dung bài học được xây dựng theo hướng tích hợp lý thuyết và thực hành, giúp sinh viên nắm vững kiến thức qua các bài tập cụ thể. Giáo trình cũng phục vụ nghiên cứu về mạng máy tính, cung cấp nền tảng cho các đề tài nâng cao về bảo mật mạng và tối ưu hóa hiệu suất hệ thống.

4.2. Giá trị thực tiễn trong quản trị mạng doanh nghiệp

Kiến thức từ giáo trình áp dụng trực tiếp vào quản trị mạng doanh nghiệp. Các kỹ năng thiết kế mạng, cấu hình IP, quản lý thiết bị mạng và giám sát hệ thống đều được trình bày chi tiết. Người học có khả năng triển khai mạng LAN, WAN, cấu hình router, switch và wireless access point. Giáo trình cũng hướng dẫn troubleshooting các sự cố mạng thường gặp trong môi trường sản xuất.

22/04/2026

Trích đoạn nội dung tài liệu

Tài liệu hướng dẫn giảng dạy Mục lục Mục lục .16 GIÁO TRÌNH LÝ THUYẾT .18 TÀI LIỆU THAM KHẢO .18 Bài 1 GIỚI THIỆU VỀ MẠNG .19 Bài 1 GIỚI THIỆU VỀ MẠNG . CÁC KIẾN THỨC CƠ SỞ . CÁC LOẠI MẠNG MÁY TÍNH . Mạng cục bộ LAN (Local Area Network) . Mạng đô thị MAN (Metropolitan Area Network). Mạng diện rộng WAN (Wide Area Network). CÁC MÔ HÌNH XỬ LÝ MẠNG . Mô hình xử lý mạng tập trung . Mô hình xử lý mạng phân phối. Mô hình xử lý mạng cộng tác. CÁC MÔ HÌNH QUẢN LÝ MẠNG . CÁC MÔ HÌNH ỨNG DỤNG MẠNG. Mạng ngang hàng (peer to peer) . Mạng khách chủ (client- server) . CÁC DỊCH VỤ MẠNG. Dịch vụ tập tin (Files Services). Dịch vụ in ấn (Print Services) . Dịch vụ thông điệp (Message Services). Dịch vụ thư mục (Directory Services) . Dịch vụ ứng dụng (Application Services) . Dịch vụ cơ sở dữ liệu (Database Services) . Dịch vụ Web. CÁC LỢI ÍCH THỰC TẾ CỦA MẠNG.Tiết kiệm được tài nguyên phần cứng.Trao đổi dữ liệu trở nên dễ dàng hơn.Chia sẻ ứng dụng.Tập trung dữ liệu, bảo mật và backup tốt.Sử dụng các phần mềm ứng dụng trên mạng.Sử dụng các dịch vụ Internet.28 Bài 2 MÔ HÌNH THAM CHIẾU OSI. MÔ HÌNH OSI. Khái niệm giao thức (protocol). Các tổ chức định chuẩn. Mô hình OSI. Chức năng của các lớp trong mô hình tham chiếu OSI . QUÁ TRÌNH XỬ LÝ VÀ VẬN CHUYỂN CỦA MỘT GÓI DỮ LIỆU. Quá trình đóng gói dữ liệu (tại máy gửi) . Quá trình truyền dữ liệu từ máy gửi đến máy nhận.34 Học phần 3 - Quản trị mạng Microsoft Windows Trang 1/555 Tài liệu hướng dẫn giảng dạy II. Chi tiết quá trình xử lý tại máy nhận . MÔ HÌNH THAM CHIẾU TCP/IP. Vai trò của mô hình tham chiếu TCP/IP. Các lớp của mô hình tham chiếu TCP/IP. Các bước đóng gói dữ liệu trong mô hình TCP/IP. So sánh mô hình OSI và TCP/IP. 36 Bài 3 ĐỊA CHỈ IP . TỔNG QUAN VỀ ĐỊA CHỈ IP. MỘT SỐ KHÁI NIỆM VÀ THUẬT NGỮ LIÊN QUAN. GIỚI THIỆU CÁC LỚP ĐỊA CHỈ. Bảng tổng kết. Ví dụ cách triển khai đặt địa chỉ IP cho một hệ thống mạng. Chia mạng con (subnetting). Địa chỉ riêng (private address) và cơ chế chuyển đổi địa chỉ mạng (Network Address Translation - NAT). MỘT SỐ CÂU HỎI THƯỜNG ĐẶT RA KHI LÀM VIỆC VỚI ĐỊA CHỈ IP.47 Bài 4 PHƯƠNG TIỆN TRUYỀN DẪN VÀ CÁC THIẾT BỊ MẠNG. GIỚI THIỆU VỀ MÔI TRƯỜNG TRUYỀN DẪN . Tần số truyền thông . Các đặc tính của phương tiện truyền dẫn. Các kiểu truyền dẫn. ĐƯỜNG TRUYỀN VÔ TUYẾN. Sóng vô tuyến (radio). CÁC THIẾT BỊ MẠNG. Card mạng dùng cáp điện thoại. Wireless Access Point.67 Học phần 3 - Quản trị mạng Microsoft Windows Trang 2/555 Tài liệu hướng dẫn giảng dạy IV. Thiết bị mở rộng.2 Thiết bị truy cập Internet. 68 Bài 5 CÁC KIẾN TRÚC VÀ CÔNG NGHỆ MẠNG LAN . CÁC KIẾN TRÚC MẠNG (TOPOLOGY). Các kiểu kiến trúc mạng chính. Các kiến trúc mạng kết hợp. CÁC CÔNG NGHỆ MẠNG LAN.5 Chuẩn 100VG-AnyLAN. 80 Bài 6 KHẢO SÁT CÁC LỚP TRONG MÔ HÌNH OSI. KHẢO SÁT CHI TIẾT LỚP 2 (DATA LINK). Lớp con LLC. Lớp con MAC. Quá trình tìm địa chỉ MAC: . Các phương pháp truy cập đường truyền.1 Cảm sóng đa truy (CSMA/CD).2 Chuyển thẻ bài (Token-passing): . KHẢO SÁT CHI TIẾT LỚP 3 (NETWORK). KHẢO SÁT CHI TIẾT LỚP 4 (TRANSPORT). Giao thức TCP (TCP protocol). Giao thức UDP (UDP protocol). Khái niệm Port. CÁC MÔ HÌNH FIREWALL. Giới thiệu về Firewall. Dual homed host. 93 Bài 7 CÁC DỊCH VỤ MẠNG CƠ SỞ .95 Bài 7 CÁC DỊCH VỤ MẠNG CƠ SỞ . DỊCH VỤ WORLD WIDE WEB. Một số khái niệm về Internet. Giới thiệu mô hình hoạt động của Web. Khảo sát web browser Internet Explorer. Search Engine và tìm kiếm thông tin trên Web. DỊCH VỤ FTP. Mô hình hoạt động của FTP.116 Học phần 3 - Quản trị mạng Microsoft Windows Trang 3/555 Tài liệu hướng dẫn giảng dạy VI. Tập hợp các lệnh FTP. Dùng FTP trong Windows Commander.Mô hình hoạt động.Sử dụng WebMail.Sử dụng Outlook Express. XÂY DỰNG TRANG WEB. Giới thiệu ngôn ngữ HTML. Các thẻ (Tag) trong HTML. Các ví dụ về HTML. Giới thiệu công cụ tạo web FrontPage. GIỚI THIỆU VỀ JAVA SCRIPT VÀ VB SCRIPT. Giới thiệu về ngôn ngữ script. Tổng quan Java Script. Sự kiện trong html và java script. VB Script và OLE Controls. 154 Bài 8 GIỚI THIỆU VÀ CÀI ĐẶT WINDOWS SERVER 2003 .157 Bài 8 GIỚI THIỆU VÀ CÀI ĐẶT WINDOWS SERVER 2003 . TỔNG QUAN VỀ HỌ HỆ ĐIỀU HÀNH WINDOWS SERVER 2003 . CHUẨN BỊ CÀI ĐẶT WINDOWS SERVER 2003. Yêu cầu phần cứng. Tương thích phần cứng . Cài đặt mới hoặc nâng cấp . Chọn hệ thống tập tin. Chọn chế độ sử dụng giấy phép. Chọn phương án kết nối mạng.1 Các giao thức kết nối mạng.2 Thành viên trong Workgroup hoặc Domain. CÀI ĐẶT WINDOWS SERVER 2003. Giai đoạn Preinstallation.1 Cài đặt từ hệ điều hành khác.2 Cài đặt trực tiếp từ đĩa CD Windows 2003.3 Cài đặt Windows 2003 Server từ mạng. Giai đoạn Text-Based Setup. Giai đoạn Graphical-Based Setup. TỰ ĐỘNG HÓA QUÁ TRÌNH CÀI ĐẶT. Giới thiệu kịch bản cài đặt. Tự động hóa dùng tham biến dòng lệnh. Sử dụng Setup Manager để tạo ra tập tin trả lời. Sử dụng tập tin trả lời .1 Sử dụng đĩa CD Windows 2003 Server có thể khởi động được.2 Sử dụng một bộ nguồn cài đặt Windows 2003 Server . 178 Bài 9 ACTIVE DIRECTORY. CÁC MÔ HÌNH MẠNG TRONG MÔI TRƯỜNG MICROSOFT. 180 Học phần 3 - Quản trị mạng Microsoft Windows Trang 4/555 Tài liệu hướng dẫn giảng dạy I. Mô hình Workgroup. Mô hình Domain. Giới thiệu Active Directory. Chức năng của Active Directory.1 Giới thiệu Directory Services.2 Các thành phần trong Directory Services. Kiến trúc của Active Directory. CÀI ĐẶT VÀ CẤU HÌNH ACTIVE DIRECTORY. Nâng cấp Server thành Domain Controller.2 Các bước cài đặt. Gia nhập máy trạm vào Domain.2 Các bước cài đặt. Xây dựng các Domain Controller đồng hành.2 Các bước cài đặt. Xây dựng Subdomain. Xây dựng Organizational Unit. Công cụ quản trị các đối tượng trong Active Directory.206 Bài 10 QUẢN LÝ TÀI KHOẢN NGƯỜI DÙNG VÀ NHÓM. ĐỊNH NGHĨA TÀI KHOẢN NGƯỜI DÙNG VÀ TÀI KHOẢN NHÓM. Tài khoản người dùng.1 Tài khoản người dùng cục bộ.2 Tài khoản người dùng miền.3 Yêu cầu về tài khoản người dùng. Tài khoản nhóm.1 Nhóm bảo mật.2 Nhóm phân phối.3 Qui tắc gia nhập nhóm. CHỨNG THỰC VÀ KIỂM SOÁT TRUY CẬP. Các giao thức chứng thực. Số nhận diện bảo mật SID. Kiểm soát hoạt động truy cập của đối tượng. CÁC TÀI KHOẢN TẠO SẴN. Tài khoản người dùng tạo sẵn. Tài khoản nhóm Domain Local tạo sẵn. Tài khoản nhóm Global tạo sẵn.216 Học phần 3 - Quản trị mạng Microsoft Windows Trang 5/555 Tài liệu hướng dẫn giảng dạy III. Các nhóm tạo sẵn đặc biệt. QUẢN LÝ TÀI KHOẢN NGƯỜI DÙNG VÀ NHÓM CỤC BỘ. Công cụ quản lý tài khoản người dùng cục bộ. Các thao tác cơ bản trên tài khoản người dùng cục bộ.1 Tạo tài khoản mới.3 Khóa tài khoản.4 Đổi tên tài khoản.5 Thay đổi mật khẩu. QUẢN LÝ TÀI KHOẢN NGƯỜI DÙNG VÀ NHÓM TRÊN ACTIVE DIRECTORY. Tạo mới tài khoản người dùng. Các thuộc tính của tài khoản người dùng .1 Các thông tin mở rộng của người dùng .4 Tab Member Of.5 Tab Dial-in. Tạo mới tài khoản nhóm. Các tiện ích dòng lệnh quản lý tài khoản người dùng và tài khoản nhóm.1 Lệnh net user.2 Lệnh net group.3 Lệnh net localgroup.4 Các lệnh hỗ trợ dịch vụ Active Driectory trong môi trường Windows Server 2003. 234 Bài 11 CHÍNH SÁCH HỆ THỐNG . CHÍNH SÁCH TÀI KHOẢN NGƯỜI DÙNG. Chính sách mật khẩu. Chính sách khóa tài khoản. CHÍNH SÁCH CỤC BỘ. Chính sách kiểm toán. Quyền hệ thống của người dùng. Các lựa chọn bảo mật. Các tác động bảo mật. Các bộ lọc IPSec. Triển khai IPSec trên Windows Server 2003.1 Các chính sách IPSec tạo sẵn.2 Ví dụ tạo chính sách IPSec đảm bảo một kết nối được mã hóa. 246 Bài 12 CHÍNH SÁCH NHÓM . So sánh giữa System Policy và Group Policy. Chức năng của Group Policy. TRIỂN KHAI MỘT CHÍNH SÁCH NHÓM TRÊN MIỀN. Xem chính sách cục bộ của một máy tính ở xa. Tạo các chính sách trên miền.254 Học phần 3 - Quản trị mạng Microsoft Windows Trang 6/555 Tài liệu hướng dẫn giảng dạy III. MỘT SỐ MINH HỌA GPO TRÊN NGƯỜI DÙNG VÀ CẤU HÌNH MÁY. Khai báo một logon script dùng chính sách nhóm. Hạn chế chức năng của Internet Explorer. Chỉ cho phép một số ứng dụng được thi hành. CẤU HÌNH HỆ THỐNG TẬP TIN. CẤU HÌNH ĐĨA LƯU TRỮ. SỬ DỤNG CHƯƠNG TRÌNH DISK MANAGER. Xem thuộc tính của đĩa. Xem thuộc tính của volume hoặc đĩa cục bộ. Bổ sung thêm một ổ đĩa mới.1 Máy tính không hỗ trợ tính năng “hot swap”.2 Máy tính hỗ trợ “hot swap”. Tạo partition/volume mới. Thay đổi ký tự ổ đĩa hoặc đường dẫn. Xoá partition/volume. Cấu hình Dynamic Storage.1 Chuyển chế độ lưu trữ.2 Tạo Volume Spanned.3 Tạo Volume Striped.4 Tạo Volume Mirror.5 Tạo Volume Raid-5. QUẢN LÝ VIỆC NÉN DỮ LIỆU. THIẾT LẬP HẠN NGẠCH ĐĨA (DISK QUOTA). Cấu hình hạn ngạch đĩa. Thiết lập hạn ngạch mặc định. Chỉ định hạn ngạch cho từng cá nhân. MÃ HOÁ DỮ LIỆU BẰNG EFS.282 Bài 14 TẠO VÀ QUẢN LÝ THƯ MỤC DÙNG CHUNG . TẠO CÁC THƯ MỤC DÙNG CHUNG. Chia sẻ thư mục dùng chung.284 Học phần 3 - Quản trị mạng Microsoft Windows Trang 7/555 Tài liệu hướng dẫn giảng dạy I. Cấu hình Share Permissions. Chia sẻ thư mục dùng lệnh netshare. QUẢN LÝ CÁC THƯ MỤC DÙNG CHUNG. Xem các thư mục dùng chung. Xem các phiên làm việc trên thư mục dùng chung. Xem các tập tin đang mở trong các thư mục dùng chung. QUYỀN TRUY CẬP NTFS. Các quyền truy cập của NTFS. Các mức quyền truy cập được dùng trong NTFS. Gán quyền truy cập NTFS trên thư mục dùng chung. Kế thừa và thay thế quyền của đối tượng con. Thay đổi quyền khi di chuyển thư mục và tập tin. Giám sát người dùng truy cập thư mục. Thay đổi người sở hữu thư mục. So sánh hai loại DFS. Cài đặt Fault-tolerant DFS.296 Bài 15 DỊCH VỤ DHCP. GIỚI THIỆU DỊCH VỤ DHCP. HOẠT ĐỘNG CỦA GIAO THỨC DHCP. CÀI ĐẶT DỊCH VỤ DHCP. CHỨNG THỰC DỊCH VỤ DHCP TRONG ACTIVE DIRECTORY. CẤU HÌNH DỊCH VỤ DHCP. CẤU HÌNH CÁC TUỲ CHỌN DHCP. CẤU HÌNH DÀNH RIÊNG ĐỊA CHỈ.309 Bài 16 QUẢN LÝ IN ẤN . CÀI ĐẶT MÁY IN. QUẢN LÝ THUỘC TÍNH MÁY IN. Cấu hình Layout. Giấy và chất lượng in. Các thông số mở rộng. CẤU HÌNH CHIA SẺ MÁY IN. CẤU HÌNH THÔNG SỐ PORT. Cấu hình các thông số trong Tab Port. Điều hướng tác vụ in đến một máy in khác. CẤU HÌNH TAB ADVANCED. Các thông số của Tab Advanced. Khả năng sẵn sàng phục vụ của máy in. CẤU HÌNH TAB SECURITY. Giới thiệu Tab Security. 323 Học phần 3 - Quản trị mạng Microsoft Windows Trang 8/555 Tài liệu hướng dẫn giảng dạy VI. Cấp quyền in cho người dùng/nhóm người dùng. CẤU HÌNH TAB DEVICES. QUẢN LÝ PRINT SERVER. Hộp thoại quản lý Print Server.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ