ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH AN GIANG TRƢỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ AN GIANG GIÁO TRÌNH Mạng máy tính NGHỀ : QUẢN TRỊ MẠNG MÁY TÍNH TRÌNH ĐỘ CAO ĐẲNG (Ban hành theo Quyết định số: /QĐ-CĐN ngày tháng năm 20 của Hiệu trưởng trường Cao đẳng nghề An Giang) Tên tác giả : Huỳnh Thị Mỹ Ngọc Năm ban hành: 2018 TUYÊN BỐ BẢN QUYỀN Tài liệu này thuộc loại sách giáo trình nên các nguồn thông tin có thể đƣợc phép dùng nguyên bản hoặc trích dùng cho các mục đích về đào tạo và tham khảo. Mọi mục đích khác mang tính lệch lạc hoặc sử dụng với mục đích kinh doanh thiếu lành mạnh sẽ bị nghiêm cấm. LỜI GIỚI THIỆU Yêu cầu có các tài liệu tham khảo cho sinh viên của khoa Công nghệ Thông tin - Trƣờng Cao đẳng Nghề ngày càng trở nên cấp thiết. Việc biên soạn tài liệu này nằm trong kế hoạch xây dựng hệ thống giáo trình các môn học của Khoa. Giáo trình nhằm cung cấp cho sinh viên một tài liệu tham khảo chính về môn học Mạng máy tính, trong đó giới thiệu những khái niệm căn bản nhất về hệ thống mạng máy tính, đồng thời trang bị những kiến thức và một số kỹ năng chủ yếu cho việc bảo trì và quản trị một hệ thống mạng. Đây có thể coi là những kiến thức ban đầu và nền tảng cho các kỹ thuật viên, quản trị viên về hệ thống mạng. Trong quá trình biên soạn giáo trình, tôi đã cố gắng đúc kết kinh nghiệm bản thân và học hỏi đồng nghiệp đồng thời tham khảo nhiều tài liệu nhƣng giáo trình không tránh khỏi sự thiết sót và hạn chế. Tôi rất mong đƣợc sự góp ý chân thành của đồng nghiệp và các em học sinh, sinh viên và tất cả những ngƣời quan tâm để việc dạy học mỗi ngày tốt hơn Tôi xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ tận tình của lãnh đạo Khoa về biểu mẫu, bố cục trình bày và những giải đáp thắc mắc. Bên cạnh đó tôi xin cảm ơn sự góp ý nhiệt tình của đồng nghiệp. An Giang, ngày tháng năm 2018 Tham gia biên soạn 1. Chủ biên Huỳnh Thị Mỹ Ngọc 2. Phản biện Phương Phương Thúy 3. Phản biện Ngô Thị Tím 1 MỤC LỤC ĐỀ MỤC TRANG Chƣơng 1: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ MẠNG . LỊCH SỬ MẠNG MÁY TÍNH . MỘT SỐ KHÁI NIỆM CƠ BẢN VỀ MẠNG . Định nghĩa mạng máy tính . Băng thông, Đơn vị đo lƣu lƣợng . Phƣơng tiện điều khiển truy cập (Media Access Control - MAC) . Internet, Intranet, Extranet, Ethernet . MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG MẠNG . CÁC MÔ HÌNH MẠNG MÁY TÍNH. Peer-to-Peer . PHÂN LOẠI MẠNG MÁY TÍNH . Phân loại mạng theo khoảng cách địa lý . Phân loại mạng theo kỹ thuật chuyển mạch . Phân loại mạng theo kiến trúc mạng sử dụng . Phân loại mạng theo hệ điều hành mạng sử dụng . GIỚI THIỆU MỘT SỐ MÔ HÌNH MẠNG MÁY TÍNH HIỆN NAY . CÁC ỨNG DỤNG, DỊCH VỤ MẠNG VÀ CÁC CỔNG(PORT) THÔNG DỤNG . NAT, DNS, FTP, DHCP, WEB, MAIL, CHAT. ISP, IAP, ISP dùng riêng, ICP, OSP . Các port thông dụng . 34 Chƣơng 2: PHƢƠNG TIỆN TRUYỀN DẪN VÀ CÁC THIẾT BỊ MẠNG . MẠNG CÓ DÂY, KHÔNG DÂY VÀ CÁC CHUẨN.Mạng không dây . CÁC DỤNG CỤ VÀ THIẾT BỊ MẠNG . Các dụng cụ test mạng . Các thiết bị mạng. Các loại cáp mạng và cách bấm cáp mạng . 42 Chƣơng 3: KIẾN TRÚC MẠNG . ĐỊNH NGHĨA KIẾN TRÚC MẠNG . CÁC KIỂU KIẾN TRÚC MẠNG CHÍNH . CÁC KIỂU KIẾN TRÚC MẠNG KẾT HỢP . 50 Chƣơng 4: MÔ HÌNH OSI . CHỨC NĂNG CỦA CÁC TẦNG TRONG MÔ HÌNH OSI . QUÁ TRÌNH TRUYỀN VÀ NHẬN DỮ LIỆU . Quá trình đóng gói dữ liệu (tại máy gửi) . Quá trình truyền dữ liệu từ máy gửi đến máy nhận. Chi tiết quá trình xử lý tại máy nhận . 62 Chƣơng 5: MÔ HÌNH TCP/IP . CHỨC NĂNG CỦA CÁC TẦNG TRONG MÔ HÌNH TCP/IP . Tổng quan về giao thức. Bộ giao thức . Địa chỉ các lớp mạng và cách chia mạng con Kiểm tra . 70 Chƣơng 6: MỘT SỐ KIỂU KẾT NỐI MẠNG THÔNG DỤNG VÀ CÁC CHUẨN .KHẢO SÁT CÁC ĐỊNH CHUẨN ARCNET .TÌM HIỂU ĐỊNH CHUẨN ETHERNET .TÌM HIỂU ĐỊNH CHUẨN TOKEN RING . 81 Chƣơng 7: CÁC PHƢƠNG PHÁP KHẮC PHỤC SỰ CỐ . PHƢƠNG PHÁP KHẮC PHỤC SỰ CỐ . CÁC SỰ CỐ MẠNG THƢỜNG GẶP . CÁCH KHẮC PHỤC SỰ CỐ. 82 Chƣơng 8: HỆ ĐIỀU HÀNH MẠNG . CÀI ĐẶT HỆ CÁC HỆ ĐIỀU HÀNH MÁY TÍNH THÔNG DỤNG . CẤU HÌNH ĐỊA CHỈ IP TĨNH, IP ĐỘNG . KIỂM TRA IP BẰNG DÙNG LỆNH . QUẢN LÝ TÀI KHOẢN NGƢỜI DÙNG . 98 Các thuật ngữ chuyên môn. 100 Tài liệu tham khảo. 101 4 GIÁO TRÌNH MÔN HỌC Tên môn học: MẠNG MÁY TÍNH Mã môn học: MH 12 Vị trí, tính chất, ý nghĩa và vai trò của môn học/mô đun: -Vị trí: cơ sở -Tính chất: Cơ sở bắt buộc. -Ý nghĩa và vai trò của môn học: Đây là môn học trong chuyên môn nghề, cung cấp cho sinh viên các kỹ năng cơ bản nhất về mạng máy tính, xây dựng các mạng cơ bản để phục vụ trong thực tiễn. Mục tiêu của môn học: -Về Kiến thức: + Hiểu biết lịch sử mạng máy tính + Trình bày đƣợc một số khái niệm cơ bản của mạng máy tính. + Nêu đƣợc chức năng, cách hoạt động của mô hình OSI, TCP/IP. + Trình bày đƣợc các hình trạng mạng. + Nắm vững các kiến thức về thiết bị mạng, các bƣớc bấm cáp mạng + Phân biệt đƣợc các địa chỉ mạng. + Xác định đƣợc các sự cố cơ bản trên hệ thống mạng. -Về kỹ năng: + Nhận dạng chính xác các thành phần trên mạng. + Cài đặt đƣợc một số hệ điều hành mạng + Chia đƣợc mạng con. + Khắc phục sự cố cơ bản trên hệ thống mạng. - Về năng lực tự chủ và trách nhiệm: + Cẩn thận, thao tác nhanh chuẩn xác. + Tiết kiệm vật tƣ, thiết bị, dụng cụ thực hành. + Tuân thủ, đảm bảo an toàn cho ngƣời và thiết bị. + Có tinh thần trách nhiệm cao trong học tập và làm việc. 5 Nội dung của môn học gồm các chƣơng sau: Chƣơng 1: Giới thiệu mạng máy tính Chƣơng 2: Phƣơng tiện truyền dẫn và các thiết bị mạng Chƣơng 3: Kiến trúc mạng Chƣơng 4: Mô hình OSI Chƣơng 5: Mô hình TCP/IP Chƣơng 6: Một số kiểu kết nối mạng thông dụng và các chuẩn Chƣơng 7: Các phƣơng pháp khắc phục sự cố Chƣơng 8: Hệ điều hành mạng 6 CHƢƠNG 1: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ MẠNG Giới thiệu: Trong chƣơng này trình bày những nội dung căn bản về quá trình lịch sử hình thành mạng máy tính, mô hình mạng và các khái niệm căn bản của mạng máy tính. Mục tiêu: + Trình bày đƣợc sự hình thành và phát triển của mạng máy tính + Trình bày đƣợc một số khái niệm cơ bản về mạng máy tính + Phân loại và xác định đƣợc các kiểu thiết kế mạng máy tính thông dụng + Phân biệt đƣợc ứng dụng và dịch vụ mạng + Vẽ đƣợc mô hình Peer to Peer, Client/Server Nội dung chính: I. LỊCH SỬ MẠNG MÁY TÍNH Vào giữa những năm 50 khi những thế hệ máy tính đầu tiên đƣợc đƣa vào hoạt động thực tế với những bóng đèn điện tử thì chúng có kích thƣớc rất cồng kềnh và tốn nhiều năng lƣợng. Hồi đó việc nhập dữ liệu vào các máy tính đƣợc thông qua các tấm bìa mà ngƣời viết bài trình đã đục lỗ sẵn. Mỗi tấm bìa tƣơng đƣơng với một dòng lệnh mà mỗi một cột của nó có chứa tất cả các ký tự cần thiết mà ngƣời viết bài trình phải đục lỗ vào ký tự mình lựa chọn. Các tấm bìa đƣợc đƣa vào một "thiết bị" gọi là thiết bị đọc bìa mà qua đó các thông tin đƣợc đƣa vào máy tính (hay còn gọi là trung tâm xử lý) và sau khi tính toán kết quả sẽ đƣợc đƣa ra máy in. Nhƣ vậy các thiết bị đọc bìa và máy in đƣợc thể hiện nhƣ các thiết bị vào ra (I/O) đối với máy tính. Sau một thời gian các thế hệ máy mới đƣợc đƣa vào hoạt động trong đó một máy tính trung tâm có thể đƣợc nối với nhiều thiết bị vào ra (I/O) mà qua đó nó có thể thực hiện liên tục hết chƣơng trình này đến chƣơng trình khác. Cùng với sự phát triển của những ứng dụng trên máy tính các phƣơng pháp nâng cao khả năng giao tiếp với máy tính trung tâm cũng đã đƣợc đầu tƣ nghiên cứu rất nhiều. Vào giữa những năm 60 một số nhà chế tạo máy tính đã nghiên cứu thành công những thiết bị truy cập từ xa tới máy tính của họ. Một trong những phƣơng pháp thâm nhập từ xa đƣợc thực hiện bằng việc cài đặt một thiết bị đầu cuối ở một vị trí cách xa trung tâm tính toán, thiết bị đầu cuối này đƣợc liên kết với trung tâm bằng việc sử dụng đƣờng dây điện thoại và với hai thiết bị xử lý tín hiệu (thƣờng gọi là Modem) gắn ở hai đầu và tín hiệu đƣợc truyền thay vì trực tiếp thì thông qua dây điện thoại.Mô hình truyền dữ liệu từ xa đầu tiên 7 Những dạng đầu tiên của thiết bị đầu cuối bao gồm máy đọc bìa, máy in, thiết bị xử lý tín hiệu, các thiết bị cảm nhận. Việc liên kết từ xa đó có thể thực hiện thông qua những vùng khác nhau và đó là những dạng đầu tiên của hệ thống mạng. Trong lúc đƣa ra giới thiệu những thiết bị đầu cuối từ xa, các nhà khoa học đã triển khai một loạt những thiết bị điều khiển, những thiết bị đầu cuối đặc biệt cho phép ngƣời sử dụng nâng cao đƣợc khả năng tƣơng tác với máy tính. Một trong những sản phẩm quan trọng đó là hệ thống thiết bị đầu cuối 3270 của IBM. Hệ thống đó bao gồm các màn hình, các hệ thống điều khiển, các thiết bị truyền thông đƣợc liên kết với các trung tâm tính toán. Hệ thống 3270 đƣợc giới thiệu vào năm 1971 và đƣợc sử dụng dùng để mở rộng khả năng tính toán của trung tâm máy tính tới các vùng xa. Ðể làm giảm nhiệm vụ truyền thông của máy tính trung tâm và số lƣợng các liên kết giữa máy tính trung tâm với các thiết bị đầu cuối, IBM và các công ty máy tính khác đã sản xuất một số các thiết bị sau: + Thiết bị kiểm soát truyền thông: có nhiệm vụ nhận các bit tín hiệu từ các kênh truyền thông, gom chúng lại thành các byte dữ liệu và chuyển nhóm các byte đó tới máy tính trung tâm để xử lý, thiết bị này cũng thực hiện công việc ngƣợc lại để chuyển tín hiệu trả lời của máy tính trung tâm tới các trạm ở xa.
Giáo trình Mạng máy tính nghề Quản trị mạng máy tính trình độ cao đẳng - Trường Cao đẳng nghề An ...
Giáo trình mạng máy tính trình độ cao đẳng tại trường cao đẳng nghề An Giang cung cấp kiến thức chuyên sâu về quản trị mạng máy tính.
Trường đại học
Trường Cao Đẳng Nghề An GiangChuyên ngành
Quản Trị Mạng Máy TínhNgười đăng
Ẩn danhThể loại
giáo trìnhPhí lưu trữ
30 PointMục lục chi tiết
THÔNG TIN CHI TIẾT
Tác giả: Huỳnh Thị Mỹ Ngọc
Trường học: Trường Cao Đẳng Nghề An Giang
Chuyên ngành: Quản Trị Mạng Máy Tính
Đề tài: Giáo Trình Mạng Máy Tính Nghề Quản Trị Mạng Máy Tính Trình Độ Cao Đẳng
Loại tài liệu: giáo trình
Năm xuất bản: 2018
Địa điểm: An Giang
Trích đoạn nội dung tài liệu
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ