GIÁO TRÌNH LUẬT HON NHÂN VÀ GIA ÌNH VIỆT NAM Giáo trình này ã °ợc Hội ồng nghiệm thu giáo trình Tr°ờng ại học Luật Hà Nội (thành lập theo Quyết ịnh số 2233aQ-HLHN ngày 13 tháng 7 nm 2018 của Hiệu tr°ởng Tr°ờng ại học Luật Hà Nội) dong ý thông qua ngày 22 tháng 8 nm 2018 và °ợc Hiệu tr°ởng Tr°ờng ại học Luật Hà Nội cho phép xuất bản theo Quyết ịnh số 1354/0-HLHN ngày 05 thang 5 nm 2020. MA SO: TPG/K - 21 - 02 247-2021/CXBIPH/05-20/TP TR¯ỜNG ẠI HỌC LUẬT HÀ NỘI GIÁO TRÌNH LUAT HON NHÂN VA GIA DINH VIET NAM NHA XUAT BAN TU PHAP HA NOI - 2021 Chủ biên PGS. NGUYEN VAN CU Tập thể tác gia PGS. HÀ THỊ MAI HIẾN Ch°¡ng I, Ch°¡ng II PGS.
NGUYEN VN CU Ch°¡ng III, VI, X TS. BÙI MINH HONG Ch°¡ng IV PGS. NGÔ THỊ H¯ỜNG Ch°¡ng V, IX TS. NGUYÊN PH¯ NG LAN Ch°¡ng VII TS.
BÙI THỊ MỪNG Ch°¡ng VIII PGS. NGUYÊN THỊ LAN Ch°¡ng XI LỜI GIỚI THIỆU Luật Hôn nhân và gia ình nm 2014 có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 nm 2015, là một b°ớc phát triển dan hoàn thiện hệ thống pháp luật hôn nhân và gia ình của Nhà n°ớc ta. Nghiên cứu nội dung c¡ bản của Luật là rất can thiết của quá trình thực hiện và áp dụng. Giáo trình Luật Hôn nhân va gia ình Việt Nam cua Tr°ờng ại học Luật Hà Nội °ợc viết mới với c¡ cấu và nội dụng phù hợp với Luật Hôn nhân và gia ình nm 2014 và các vn bản pháp luật liên quan.
Tập thể tác giả ã cô gắng trình bày những nội dung c¡ bản, chính yếu các vấn dé lí luận của hoc phan (môn học) Luật Hôn nhân và gia ình (những nguyên tắc c¡ bản, nhận thức, quan iểm của ảng và Nhà n°ớc ta về quan hệ hôn nhân và gia ình). Nội dung của các chế ịnh về kết hôn, quan hệ pháp luật giữa vợ và chẳng, ngh)a vụ và quyên của cha mẹ và con, li hôn, quan hệ hôn nhân và gia ình có yếu tố n°ớc ngoài. °ợc phân tích, luận giải cụ thể cùng những gợi mở cho việc hoàn thiện hệ thống pháp luật hôn nhân và gia ình hiện nay ở n°ớc ta. Giáo trình là học liệu quan trọng trong nghiên cứu, giảng dạy, học tập và ứng dụng chuyên ngành Luật Hôn nhân và gia ình.
Rat mong bạn ọc góp y dé Giáo trình có chất l°ợng tốt nhất. Tran trọng giới thiệu cùng quỷ bạn doc. Hà Nội, tháng 3 nm 2021 TR¯ỜNG ẠI HỌC LUẬT HÀ NỘI Ch°¡ng I KHÁI NIỆM VA CÁC NGUYEN TAC C BAN CUA LUAT HON NHÂN VA GIA ÌNH VIỆT NAM I. KHÁI NIEM HON NHÂN VA GIA ÌNH 1.
Quá trình phat sinh và phat triển các hình thái hôn nhân và gia ình trong lịch sử Hôn nhân và gia ình là những hiện t°ợng xã hội có thé °ợc tiếp cận từ nhiều góc ộ khác nhau cả về lí luận cing nh° thực tiễn. Hệ thống lí luận nhận thức có nhiều cách hiểu khác nhau về xã hội loài ng°ời. Quan niệm về hôn nhân và gia ình tùy thuộc vào ph°¡ng pháp tiếp cận và cách giải thích về sự phát sinh và phát triển của tự nhiên và xã hội nói chung, về nguồn gốc con ng°ời nói riêng. Với ph°¡ng pháp tiếp cận duy vật biện chứng và lịch sử về sự phát sinh, phát triển của con ng°ời và xã hội loài ng°ời nói chung, Mác và Angghen ã cho chúng ta thấy một quá trình tiến hóa mang tinh quy luật tự nhiên của hôn nhân và gia ình gắn với quá trình tiến hóa của con ng°ời dựa trên quan hệ tính giao và quan hệ huyết thống.
Mỗi cá nhân trong xã hội ều °ợc sinh ra và lớn lên trong một gia ình. Vì vậy, trong xã hội vn minh, bất kì ng°ời nào cing ều có những cảm nhận của riêng mình về gia ình. Tuy nhiên, trong một số tr°ờng hợp cụ thể, có những gia ình không gắn với quan hệ hôn nhân mà chỉ có một thành viên, hoặc là bà mẹ ¡n thân trên c¡ sở nuôi d°ỡng. Tuy nhiên, xét về tông thé, hôn nhân là c¡ sở của gia ình, còn gia ình là tế bào xã hội mà trong ó kết hợp chặt chẽ, hài hòa lợi ích của mỗi cá nhân, gia ình và xã hội.
Vi trụ ã °ợc sinh ra h¡n 13 tỉ nm, còn xã hội loài ng°ời thi mới chỉ khoảng 6 - 7 triệu nm. Nh°ng cả vi trụ cing nh° xã hội loài ng°ời ều ã trải qua thời kì hỗn mang chỉ tuân theo sự chuyên ộng của tự nhiên. Trật tự xã hội, trong ó có trật tự trong hôn nhân và gia ình chỉ °ợc thiết lập trong xã hội, n¡i mà con ng°ời có ý niệm và nhận thức ầy ủ về chính bản thân mình, về những ng°ời xung quanh và về xã hội. Do ó, hôn nhân là sự liên kết giữa ng°ời àn ông và ng°ời àn bà, nh°ng nếu chỉ là sự liên kết bởi quan hệ tính giao ¡n thuần và sinh sản thì ch°a thể gọi là hôn nhân.
Trong quan hệ hôn nhân, òi hỏi sự liên kết tình cảm mang tính xã hội, ngh)a là ý thức, tình cảm của ng°ời trong cuộc, gắn bó họ với nhau, ồng thời có sự thừa nhận của xã hội. Chính vì vậy, quan hệ hôn nhân, quan hệ gia ình chính là những quan hệ xã hội giữa những ng°ời thân thích, ruột thịt, gần gii nhất với nhau. Theo quan iểm của chủ ngh)a Mác - Lénin, hôn nhân và gia ình là những phạm trù phát triển theo lịch sử, giữa chế ộ kinh tế - xã hội và tổ chức gia ình có mối liên quan trực tiếp và chặt chẽ. Trong tác pham “Nguồn gốc của gia ình, của chế ộ t° hữu và của nhà n°ớc” (1884), Angghen ã nhắn mạnh rằng chế ộ gia ình trong xã hội phụ thuộc vào quan hệ sở hữu thống trị trong xã hội ó và b°ớc chuyền từ hình thái gia ình này lên một hình thái gia ình khác cao h¡n suy cho cùng °ợc quyết ịnh bởi những thay ổi trong iều kiện vật chất và ời sống xã hội.
Bằng tác phẩm ó, Angghen ã làm thay ổi quan iểm tr°ớc ây về các hình thái hôn nhân và gia ình trong lịch sử. Ông ã phân tích nguồn gốc hôn nhân và gia ình từ giai oạn thấp nhất của xã hội loài ng°ời, khi con ng°ời mới chỉ bắt ầu tách ra khỏi thiên nhiên, ch°a có sản xuất, chỉ sn bắt, hái l°ợm từ thiên nhiên và vì thế mà khi ó còn ch°a có sự phân công lao ộng xã hội. ặc iểm của giai oạn này của xã hội loài ng°ời là quan hệ tính giao bừa bãi - xã hội lúc ó chia ra thành các bộ lạc và quan hệ tính giao của con ng°ời ở ây không có sự chon lọc ngôi thứ, thích thuộc - lúc này không có hôn nhân, không có gia ình và bộ lạc nh° là một ¡n vị duy nhất không tách rời của xã hội nguyên thuỷ. Theo sự tính toán của các nhà sử học, thời kì ó kéo dài hàng trm nghìn nm hoặc có thê hàng triệu nm.
Từ trạng thái nguyên thuỷ ó, lịch sử ã từng b°ớc phát triển những hình thái hôn nhân và gia ình khác nhau không nh° bây giờ chúng ta thấy mà là chế ộ quần hôn. Chế ộ quần hôn có hai thời kì phát triển chính t°¡ng ứng với hai hình thái hôn nhân (gia ình). Hình thái thứ nhất là hôn nhân (gia ình) huyết tộc ó là giai oạn ầu tiên của quá trình phát triển các hình thái hôn nhân và gia ình. Quan hệ hôn nhân xây dựng theo thế hệ: mỗi thế hệ (thế hệ cha mẹ, thế hệ các con) tạo thành những nhóm hôn nhân nhất ịnh mà chỉ trong giới hạn ó mới cho phép có quan hệ tính giao.
Trong hình thai gia ình này, quan hệ tính giao bị cắm giữa những ng°ời có dòng máu trực hệ, ngh)a là cắm quan hệ hôn phối giữa cha mẹ và các con. Thực tế lúc bấy giờ anh chị em ồng thời là vợ, là chồng của nhau. Hình thai thứ hai là gia ình Pu-na-lu-an Hình thái gia ình này là một b°ớc phát triển mới, tiến bộ h¡n so với gia ình huyết tộc. Sự tiến bộ thể hiện ở chỗ diện quan hệ tính giao hạn chế h¡n nữa: Không những cấm quan hệ hôn phối giữa thế hệ cha mẹ với thé hệ các con mà còn cắm mối quan hệ ó giữa anh, em trai với chi, em gái trong cùng một gia ình.
Nh° vậy, lúc bay giờ một nhóm các chị, em gái là vợ của một nhóm các anh, em trai, trừ các anh, em trai của họ sống trong cùng một gia ình. Các ông chồng này gọi nhau là Pu-na-lu-an (theo tiếng ng°ời da ỏ ở Mỹ có ngh)a là cùng hội cùng thuyền hay ng°ời bạn °ờng). Nh° vậy, việc chung chạ chồng, vợ trong một nhóm hôn nhân ở gia ình Pu-na-lu-an vẫn còn. Thế nh°ng, trong nhóm ó ã loại trừ anh, em trai của vợ và chị, em gái của chồng.
Các ông chồng không sống với các bà vợ. Họ sống và làm việc trong gia ình mẹ ẻ của mình và không có một quyền gì ối với tài sản trong gia ình các bà vợ. Trong chế ộ quần hôn, rõ ràng là không xác ịnh °ợc ai là cha của ứa trẻ mà chỉ biết mẹ của nó thôi. Vì thế, trẻ con sinh ra chỉ theo dòng họ mẹ mà không theo dòng họ cha.
Các bà mẹ gọi tất cả các trẻ em (con của các chị, em gái) là con mình và gia ình lúc ó là “gia ình không có cha”. Nếu một ng°ời phụ nữ chết thì tài sản của bà ta thừa kế lại cho các con, mẹ, anh, em trai và chị, em gái. Tất cả những ng°ời này hợp thành “thị tộc”. Việc tồn tại hình thức quần hôn rõ ràng không thể xem nh° một hiện t°ợng ngẫu nhiên trong lịch sử, mà chế ộ ó là b°ớc phát triển có tính quy luật và có một c¡ sở kinh tế vững vàng trong hiện thực xã hội.
Chúng ta biết rằng, c¡ sở kinh tế của chế ộ quần hôn là kinh tế gia ình tập thé. Trong nền kinh tế ấy ng°ời phụ nữ chiếm một dia vị quan trọng quyết ịnh bởi vì lúc ó ng°ời àn ông chỉ sn bắt, hái l°ợm và thu thập °ợc rất ít. Ng°ời phụ nữ là lao ộng chính trong nền kinh tế t°¡ng ối 6n ịnh xung quanh khu vực gia ình, có một vi trí vinh dự trong thị tộc: là thành viên của những ng°ời ứng ầu thị tộc, ịa vị của ng°ời phụ nữ trong thị tộc lúc ó là ộc lập và vững vàng, tính chất của thị tộc lúc này là “thị tộc mẫu quyền”.