Giáo Trình Luật Dân Sự Việt Nam Tập 2 - Phạm Văn Tuyết, Trần Thị Huệ, Hoàng Thị Loan

Giáo trình Luật Dân sự Việt Nam tập 2, Đại học Luật Hà Nội, chủ biên Phạm Văn Tuyết, Trần Thị Huệ, Hoàng Thị Loan, phần 1, cung cấp kiến thức chuyên sâu về luật dân sự.

Trường đại học

Đại học Luật Hà Nội

Chuyên ngành

Luật Dân Sự

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

giáo trình

2022

292
81
2

Phí lưu trữ

55 Point

Mục lục chi tiết

LỜI GIỚI THIỆU

10. CHƯƠNG 10: KHÁI QUÁT CHUNG VỀ NGHĨA VỤ

10.1. NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ NGHĨA VỤ

10.1.1. Khái niệm, đặc điểm pháp lí của nghĩa vụ

10.2. ĐỐI TƯỢNG CỦA NGHĨA VỤ

10.2.1. Đối tượng của nghĩa vụ là tài sản

10.2.2. Đối tượng của nghĩa vụ là một công việc

10.3. THÀNH PHẦN CỦA QUAN HỆ NGHĨA VỤ

10.3.1. Chủ thể của quan hệ nghĩa vụ

10.3.2. Khách thể của quan hệ nghĩa vụ

Tóm tắt

I. Giới thiệu về Giáo Trình Luật Dân Sự Việt Nam Tập 2

Giáo Trình Luật Dân Sự Việt Nam Tập 2 là tài liệu chính thức được biên soạn bởi Đại Học Luật Hà Nội, dành cho việc nghiên cứu và giảng dạy môn Luật Dân Sự. Giáo trình này được thông qua bởi Hội đồng nghiệm thu của trường và xuất bản năm 2022. Nội dung giáo trình bám sát Bộ Luật Dân Sự 2015, nhằm cung cấp kiến thức cơ bản và nâng cao về Pháp Luật Dân Sự.

1.1. Mục tiêu và đối tượng

Giáo trình hướng đến việc đào tạo sinh viên luật, giúp họ hiểu rõ các quy định pháp luật dân sự và áp dụng vào thực tiễn. Đối tượng chính là sinh viên Đại Học Luật Hà Nội và những người quan tâm đến Luật Dân Sự Việt Nam.

1.2. Cấu trúc giáo trình

Giáo trình được chia thành các chương, mỗi chương tập trung vào một khía cạnh cụ thể của Luật Dân Sự, từ khái niệm cơ bản đến các vấn đề phức tạp như nghĩa vụ, quyền tài sản, và hợp đồng dân sự.

II. Nội dung chính của Giáo Trình Luật Dân Sự Tập 2

Giáo trình tập trung vào các vấn đề nâng cao của Luật Dân Sự, bao gồm nghĩa vụ dân sự, quyền tài sản, và các loại hợp đồng dân sự. Nội dung được trình bày chi tiết, kèm theo các ví dụ thực tiễn giúp người đọc dễ hiểu và áp dụng.

2.1. Nghĩa vụ dân sự

Chương 10 của giáo trình đi sâu vào khái niệm và đặc điểm của nghĩa vụ dân sự. Nghĩa vụ được định nghĩa là mối quan hệ pháp lý giữa hai bên, trong đó một bên có quyền yêu cầu và bên kia có nghĩa vụ thực hiện. Giáo trình cũng phân tích các loại nghĩa vụ và cách thức thực hiện chúng.

2.2. Quyền tài sản và hợp đồng dân sự

Các chương tiếp theo tập trung vào quyền tài sảnhợp đồng dân sự. Giáo trình giải thích cách thức xác lập, thực hiện và chấm dứt hợp đồng, cũng như các quy định pháp luật liên quan đến quyền tài sản.

III. Giá trị và ứng dụng thực tiễn

Giáo Trình Luật Dân Sự Việt Nam Tập 2 không chỉ là tài liệu học tập mà còn là cẩm nang hữu ích cho các luật sư, thẩm phán, và những người làm việc trong lĩnh vực pháp lý. Giáo trình cung cấp kiến thức sâu rộng, giúp người đọc áp dụng Luật Dân Sự vào thực tiễn một cách hiệu quả.

3.1. Ứng dụng trong giảng dạy

Giáo trình được sử dụng rộng rãi trong các trường đại học luật, đặc biệt là Đại Học Luật Hà Nội, nhằm đào tạo sinh viên về Luật Dân Sự một cách bài bản và chuyên sâu.

3.2. Ứng dụng trong thực tiễn pháp lý

Các luật sư và thẩm phán có thể sử dụng giáo trình để tham khảo khi giải quyết các vụ án dân sự. Giáo trình cung cấp các phân tích chi tiết về các quy định pháp luật, giúp người đọc hiểu rõ và áp dụng đúng các quy định này.

21/02/2025
Giáo trình luật dân sự việt nam tập 2 trường đại học luật hà nội chủ biên phạm văn tuyết trần thị huệ hoàng thị loan phần 1

Trích đoạn nội dung tài liệu

GIÁO TRÌNH LUẬT DÂN SỰ VIỆT NAM Tập Il Giáo trình này đã được Hội đồng nghiệm thu giáo trình Trường Dai học Luật Hà Nội (thành lập theo Quyết định số 1978/OD-DHLHN ngày 22 thang 5 năm 2019 của Hiệu trưởng Trường Đại học Luật Ha Nội) đồng ý thông qua ngày 23 tháng 8 năm 2019 và được Hiệu trưởng Trường Đại học Luật Hà Nội cho phép xuất bản theo Quyết định số 3528/OD-PHLHN ngày 14 tháng 10 năm 2020. Mã số: TPG/K - 22 - 43 19-2022/CXBIPH/06-03/TP TRƯỜNG ĐẠI HỌC LUẬT HÀ NỘI GIÁO TRÌNH LUẬT DÂN SỰ VIỆT NAM Tập II NHÀ XUẤT BẢN TƯ PHÁP HÀ NỘI - 2022 Chủ biên PGS. PHẠM VĂN TUYẾT PGS. TRAN THỊ HUE Tập thể tác giả PGS.

TRAN THI HUE Chuong 10 PGS. PHAM VAN TUYET Chuong 11 TS. HOANG THI LOAN PGS. PHAM VAN TUYẾT Chương 12 (Mục 1, 2, 3, 4) TS.

NGUYEN MINH OANH Chương 12 (Mục 5, 6, 7) TS. VƯƠNG THANH THUY Chương 13 (Mục 2. LÊ THỊ GIANG Chương 13 (Mục 1, 2. BÙI ĐĂNG HIẾU Chương 14 TS.

NGUYEN MINH TUẦN Chương 15 TS. VŨ THỊ HONG YEN Chương 16 PGS. PHÙNG TRUNG TẬP. Chương 17 PGS.

TRAN THỊ HUE Chuong 18 (Muc 1) TS. LÊ ĐÌNH NGHỊ PGS. TRAN THỊ HUE Chuong 18 (Muc 2) THS. LÊ THỊ HAI YEN TS.

NGUYEN VAN HOI Chuong 18 (Muc 3) LỜI GIỚI THIỆU Môn học Luật dân sự là một môn khoa học pháp lí có nhiệm vụ nghiên cứu các quy định của pháp luật dán sự nói chung và đặc biệt nghiên cứu các quy định trong Bộ luật Dân sự nói riêng. Bộ luật Dân sự năm 2015 được Quốc hội nước Cộng hoa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XIII, kỳ hop thứ 10 thông qua ngày 24/11/2015, có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2017. Day là Bộ luật được ban hành trên cơ sở tiếp thu, sửa đổi và bồ sung các Bộ luật Dán sự trước đó cua Nhà nước ta. Bộ luật Dán sự năm 2015 là luật chung của các ngành luật tư, quy định địa vị pháp lí, chuẩn mực pháp lí về cách ứng xử của cá nhân, pháp nhân; quy định quyên, nghĩa vụ về nhân thân và tài sản của cá nhân, pháp nhân trong các quan hệ được hình thành trên cơ sở bình đăng, tự do y chí, độc lập vé tai sản và tự chịu trách nhiệm.

Để đáp ứng kịp thời cho việc nghiên cứu, giảng dạy và học tập theo sát quy định của Bộ luật Dan sự năm 2015 và phù hop với khoa học pháp lí hiện đại, Bộ môn Luật dân sự thuộc Khoa Pháp luật dân sự Trường Đại học Luật Hà Nội tổ chức biên soạn Giáo trình Luật dân sự Việt Nam. Giáo trình được biên soạn theo chương trình, mục tiêu đào tạo của Trường Đại học Luật Hà Nội và phù hop với chương trình khung do Bộ Giáo duc và Dao tạo quy định. Bằng phương pháp tư duy khoa học và trên cơ sở các chủ thuyết cơ bản, Giáo trình đã bám sát các quy định của luật thực định nhằm xác định các khái niệm khoa học, phương pháp tiếp cận và vận dụng các quy định của pháp luật dân sự vào đời sống thực tiễn. Quá trình biên soạn Giáo trình là sự cô gang nỗ lực của tập thể tác giả, mặc du vậy vẫn khó tránh khỏi những thiếu sót.

Tập thể tác giả rất mong nhận được những đóng góp của các độc giả để Giáo trình Luật dán sự Việt Nam của Trường Đại học Luật Hà Nội ngày càng được hoàn thiện hơn. Trân trọng giới thiệu cùng bạn đọc! Hà Nội, thang 01 năm 2022 TRƯỜNG ĐẠI HỌC LUẬT HÀ NỘI Chương 10 KHÁI QUAT CHUNG VE NGHĨA VỤ 1. NHUNG VAN DE CHUNG VE NGHĨA VỤ 1. Khái niệm, đặc điểm pháp lí của nghĩa vu Thuật ngữ nghĩa vụ là một trong những thuật ngữ thông dụng, được sử dụng phổ biến trong cuộc sông hàng ngày.

Thông thường, nghĩa vụ được hiểu là “các điều mà chúng ta theo lương tâm phải thực hiện dé làm tròn bốn phận”.! Theo đó, bất cứ khi nào một người phải thực hiện một công việc nào đó theo yêu cầu của người khác thì đều được hiểu đó là nghĩa vụ của họ, bất kế việc thực hiện công việc có mang lại lợi ích cho người yêu cầu hay không. Ví dụ, con cái phải cúng giỗ tổ tiên; con cái phải nghe lời cha mẹ; người tham gia giao thông phải chấp hành các quy định của pháp luật về giao thông. Theo cách hiểu này, những việc mà người có nghĩa vụ phải làm có thể có hoặc không có tính bắt buộc đối với chủ thé. Tức là có nhiều nghĩa vụ hình thành và tồn tại trong đời sống hàng ngày không chịu sự điều chỉnh của các quy phạm pháp luật mà chỉ chịu sự điều chỉnh của các quy tắc đạo đức, nên không thuộc đối tượng nghiên cứu của các môn khoa học pháp lí, ví dụ như nghĩa vụ cúng giỗ tô tiên, nghĩa vụ nghe lời dạy bảo của cha mẹ.

Khoa học pháp lí từ trước đến nay chỉ nghiên cứu những nghĩa vụ mà sự hình thành và tồn tại của nó chịu sự điều chỉnh của những ! Vũ Văn Mẫu, Việt Nam Dân luật lược khảo (Quyển II - Nghĩa vụ và khế óc), Bộ Quoc gia giáo dục xuât ban, Sai Gòn, 1963, tr. quy phạm pháp luật cụ thể. Có nhiều cách hiểu khác nhau về nghĩa vụ đã được đưa ra, song quan niệm “nghĩa vụ là một mối liên hệ pháp lí giữa hai người, nhờ đó một người là trái chủ (hay chủ nợ) có quyền đòi người kia là thụ trái (hay con nợ) phải thi hành một khoản có thé trị giá bằng tiền”! van là quan niệm phổ biến. Đây là cách hiểu truyền thông về nghĩa vụ và được áp dụng trong khoa học pháp lí từ xưa đến nay.

Tại Việt Nam, định nghĩa về nghĩa vụ cũng được luật hóa từ cách hiểu truyền thống này, theo đó “nghia vu là việc mà theo đó, một hoặc nhiều chủ thé (sau đây gọi chung là bên có nghĩa vụ) phải chuyển giao vật, chuyển giao quyên, trả tiền hoặc giấy tờ có giá, thực hiện công việc hoặc không được thực hiện công việc nhất định vì lợi ích của một hoặc nhiều chủ thể khác (sau đây gọi chung là bên có quyên)”.? Với định nghĩa này, có thé nhận thấy những đặc điểm cơ bản của nghĩa vụ như sau: Thứ nhất, nghĩa vụ được hiểu là một quan hệ pháp luật dân sự cụ thé (quan hệ về nghĩa vụ). Về lí luận, quan hệ pháp luật là quan hệ xã hội được các quy phạm pháp luật điều chỉnh, và được cấu thành bởi ba yếu tố đó là chủ thé, khách thé và nội dung của quan hệ. Theo quy định tại Điều 274 Bộ luật Dân sự (BLDS) năm 2015, định nghĩa về nghĩa vu cũng được dé cập với day đủ các yếu tố cầu thành nên một quan hệ pháp luật như: (i) Chủ thé của quan hệ nghĩa vu bao gồm bên có nghĩa vụ và bên có quyền; (ii) Khách thé của quan hệ nghĩa vụ là những lợi ích mà các bên hướng tới khi xác lập quan hệ nghĩa vụ. Những lợi ích mà mỗi bên đạt được đều thông qua những hành vi cụ thê của phía bên kia như hành vi chuyên giao tài sản, hành vi thực hiện công viéc.; (11) Nội dung của quan hệ nghĩa vụ bao gồm tông hợp các quyền và nghĩa vụ của các bên đối với nhau, trong đó xác định cụ thể bên có nghĩa vụ phải thực hiện ' Vũ Văn Mau, tldd, tr.

8 hành vi gì, thực hiện theo phương thức nào, ở thời gian, địa điểm nào. Thứ hai, quan hệ nghĩa vụ là một loại quan hệ pháp luật dân sự tương đối. Trong khoa học pháp lí nói chung, khoa học pháp lí dan sự nói riêng, khi căn cứ vào tiêu chí về tính xác định của chủ thể, quan hệ pháp luật dân sự được chia thành quan hệ pháp luật dân sự tuyệt đối và quan hệ pháp luật dân sự tương đối. Không giống như các quan hệ pháp luật dân sự tuyệt đối - quan hệ chỉ xác định chủ thé mang quyên, trong quan hệ nghĩa vụ, các bên chủ thé luôn được xác định cụ thé ngay từ thời điểm quan hệ được xác lập.

Việc xác định cu thé các bên chủ thê là căn cứ dé chủ thé mang quyền có thé thực hiện quyền yêu cầu theo thỏa thuận hoặc theo quy định của pháp luật. Thứ ba, quan hệ nghĩa vụ là một loại quan hệ trái quyền, quyền của bên mang quyền trong quan hệ này là quyền đối nhân. Đây là đặc điểm quan trong dé phân biệt quan hệ nghĩa vụ với các quan hệ vật quyền (quan hệ sở hữu, quan hệ thừa kế. Trong quan hệ vật quyền, quyền của chủ thé mang quyền được xác lập trên tài sản.

Theo đó, chủ thé mang quyên tự mình thỏa mãn quyền bang cách tác động vào tai sản thuộc sở hữu cua mình hoặc tài sản không thuộc sở hữu nhưng có quyền xác lập trên đó (ví dụ như quyền hưởng dụng, quyền bề mặt, quyền đối với bat động sản liền kề). Tuy nhiên, trong quan hệ nghĩa vụ, quyền của chủ thé mang quyền có được thỏa mãn hay không hoàn toàn phụ thuộc vào hành vi thực hiện nghĩa vụ của bên có nghĩa vụ. Thứ tw, trong quan hệ nghĩa vụ, quyền và nghĩa vụ của các bên chủ thê luôn đối lập với nhau. Theo đó, quyền của chủ thể này luôn tương ứng với nghĩa vụ của chủ thể phía bên kia và ngược lại.

Tức là việc thực hiện nghĩa vụ của bên có nghĩa vụ luôn hướng tới việc bảo đảm quyền lợi của bên có quyền. Do đó, sự vi phạm nghĩa vụ của bên có nghĩa vụ dù là ít nghiêm trọng nhất cũng có thé khiến cho quyên và lợi ích hợp pháp của bên có quyên bị ảnh hưởng. Đối tượng của nghĩa vụ Đối tượng của quan hệ pháp luật dân sự nói chung là các yếu tô mà các chủ thê tác động vào đề thỏa mãn lợi ích của mình hoặc thỏa mãn lợi ich của các chủ thé khác. Trong quan hệ nghĩa vụ, dé đáp ứng các yêu cầu của bên mang quyên, bên có nghĩa vụ phải thực hiện những hành vi nhất định theo thỏa thuận hoặc theo quy định của pháp luật, đồng thời những hành vi đó chỉ thực sự có giá trị khi nó tác động vào một đối tượng cụ thể.

Theo quy định tại Điều 276 BLDS năm 2015, đối tượng của nghĩa vụ có thé là tài sản hoặc một công việc phải thực hiện hoặc không được thực hiện. Tuy nhiên, dé trở thành đối tượng của nghĩa vụ, tài sản hoặc công việc phải thỏa mãn những điều kiện nhất định. Đối tượng của nghĩa vụ là tài san Thực tế cho thấy, lợi ích mà các chủ thê hướng tới trong quan hệ nghĩa vụ hầu hết là lợi ích về tài sản.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Giáo Trình Luật Dân Sự Việt Nam Tập 2 - Đại Học Luật Hà Nội là tài liệu chuyên sâu về các quy định pháp luật dân sự tại Việt Nam, tập trung vào những vấn đề pháp lý quan trọng như hợp đồng, nghĩa vụ dân sự, và quyền sở hữu. Tài liệu này không chỉ cung cấp kiến thức lý thuyết mà còn kết hợp với các tình huống thực tiễn, giúp người đọc hiểu rõ cách áp dụng pháp luật trong đời sống. Đặc biệt, nó là nguồn tham khảo quý giá cho sinh viên, nghiên cứu sinh, và những người hành nghề luật.

Để mở rộng kiến thức về các khía cạnh liên quan, bạn có thể tham khảo thêm Luận văn thạc sĩ luật học huỷ bỏ hợp đồng theo quy định của bộ luật dân sự năm 2015, nghiên cứu sâu về quy trình huỷ bỏ hợp đồng và thực tiễn áp dụng. Ngoài ra, Luận văn thạc sĩ luật học đình chỉ giải quyết vụ án dân sự do hết thời hiệu khởi kiện cung cấp góc nhìn chi tiết về thời hiệu khởi kiện trong các vụ án dân sự. Cuối cùng, Luận văn thạc sĩ luật học thu thập chứng cứ trong tố tụng dân sự sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về quy trình thu thập chứng cứ, một yếu tố quan trọng trong giải quyết tranh chấp dân sự.

Những tài liệu này không chỉ bổ sung kiến thức mà còn giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về các vấn đề pháp lý liên quan đến luật dân sự.