Tổng quan về giáo trình

Giáo trình mô đun Kỹ thuật xử lý môi trường (Mã mô đun: SAEN62112) là tài liệu đào tạo chuyên môn thuộc chương trình đào tạo nghề Bảo hộ lao động và nghề Vận hành nhà máy nhiệt điện ở trình độ Cao đẳng và Trung cấp nghề, ban hành theo Quyết định số 752/QĐ-CĐDK ngày 07 tháng 06 năm 2021 của Hiệu trưởng Trường Cao đẳng Dầu khí (Tập đoàn Dầu khí Việt Nam), do Th.S Nguyễn Ngọc Linh chủ biên. Mô đun có tổng thời lượng 45 giờ (bao gồm 14 giờ lý thuyết, 29 giờ thực hành, thảo luận và 2 giờ kiểm tra), tương đương 2 tín chỉ, được bố trí giảng dạy sau khi người học hoàn thành các môn học chung (như Giáo dục chính trị COMP64002, Pháp luật COMP62004, Tin học COMP63006, Tiếng Anh FORL66001).

Mục tiêu học tập của giáo trình được xác định theo chuẩn đầu ra ba thành phần:

  • Về kiến thức (A1–A5): Trình bày hệ thống tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về khí thải và nước thải; phân tích nguyên lý hoạt động của các thiết bị xử lý bụi, hơi khí độc; trình bày các phương pháp xử lý nước thải bằng biện pháp cơ học, hóa học, sinh học; giải thích quy trình khử trùng nước thải và phương pháp xử lý chất thải rắn, chất thải nguy hại.
  • Về kỹ năng (B1–B5): Thực hiện đo đạc các chỉ tiêu vật lý môi trường không khí (độ ồn, bụi, ánh sáng); đo pH nước thải hiện trường; phân loại chất thải rắn sinh hoạt và nguy hại; lập hồ sơ đăng ký chủ nguồn thải; soạn thảo báo cáo môi trường định kỳ cho doanh nghiệp.
  • Về năng lực tự chủ và trách nhiệm (C1–C3): Tuân thủ các nguyên tắc khoa học và quy định pháp luật môi trường; trung thực và cẩn trọng trong công tác quản lý môi trường lao động.

Cấu trúc giáo trình gồm 4 bài chuyên đề tiếp cận theo từng thành phần môi trường vật lý - hóa học: Xử lý khí thải, Xử lý nước thải, Xử lý chất thải rắn - chất thải nguy hại và Quản lý chất thải. Đặc điểm của giáo trình là gắn kết cơ sở lý thuyết công nghệ môi trường với thực tiễn vận hành dây chuyền sản xuất ngành dầu khí và nhà máy nhiệt điện.


Nội dung kiến thức cốt lõi

Các chương/chủ đề chính

Cấu trúc nội dung giáo trình được triển khai theo 4 bài học chính với tiến trình từ xử lý kỹ thuật từng dòng thải đến quản lý môi trường tổng thể:

  • Bài 1: Xử lý khí thải (10 giờ: 3 LT, 7 TH): Khái quát cấu trúc 5 tầng khí quyển; bản chất các hiện tượng môi trường quy mô toàn cầu gồm mưa axit (phản ứng tạo $\text{HNO}_3$, $\text{H}_2\text{SO}_4$), suy giảm tầng ozon do gốc tự do $\text{Cl}^*$ từ hợp chất CFC, và hiệu ứng nhà kính; các thông số ô nhiễm chính ($\text{CO}$, $\text{SO}_2$, $\text{NO}x$, bụi TSP, $\text{PM}{10}$) đối chiếu QCVN 05:2009/BTNMT và QCVN 05:2013/BTNMT; nguyên lý, cấu tạo thiết bị lọc bụi khô (buồng lắng trọng lực, thiết bị lọc bụi túi vải), thiết bị lọc bụi ướt (tháp rửa khí trần, tháp đệm đứng và tưới ngang, tháp đệm quả cầu chuyển động mật độ $110\text{--}120\text{ kg/m}^3$, tháp sủi bọt, tháp va đập quán tính, ống rửa khí Venturi vận tốc cổ thắt $50\text{--}150\text{ m/s}$), thiết bị lọc bụi ly tâm (cyclone); các công nghệ xử lý hơi khí độc bằng phương pháp hấp thụ (tháp đệm, mâm chóp, mâm xuyên lỗ), hấp phụ (than hoạt tính, silicagen, zeolite, $\text{Al}_2\text{O}_3$), xúc tác, thiêu đốt và ngưng tụ; thủ tục cấp phép xả khí thải theo Nghị định 38/2015/NĐ-CP.
  • Bài 2: Xử lý nước thải (10 giờ: 3 LT, 6 TH, 1 KT): Đánh giá môi trường nước, vòng tuần hoàn thủy văn, nguồn gốc ô nhiễm từ sinh hoạt, công nghiệp và nước mưa chảy tràn; các chỉ tiêu đo lường chất lượng nước (pH, TS, SS, DS, độ kiềm, độ cứng, DO, COD, BOD); sơ đồ công nghệ xử lý nhiều bậc: Tiền xử lý (song chắn rác, máy nghiền rác, bể lắng cát, bể vớt dầu mỡ), Xử lý bậc I/sơ cấp (bể lắng ngang, đứng, ly tâm), Xử lý bậc II/thứ cấp (sinh học hiếu khí qua bể Aerotank kết hợp tái sinh bùn hoạt tính; khử trùng bằng Clo, Ozone, tia cực tím UV), Xử lý bậc III (lọc cát, lọc màng, than hoạt tính, hồ sinh học) và các công đoạn xử lý bùn cặn; công thức tính toán thủy lực cho song chắn rác và bể lắng.
  • Bài 3: Xử lý chất thải rắn và chất thải nguy hại (10 giờ: 4 LT, 6 TH): Phân loại chất thải rắn (CTR), chất thải rắn sinh hoạt (CTRSH), chất thải rắn công nghiệp thông thường (CTRCNTT) và chất thải nguy hại (CTNH) theo Tiêu chuẩn Việt Nam (TCVN); hệ thống thu gom, trạm trung chuyển; các phương pháp xử lý nhiệt (hệ thống lò đốt chất thải), tái chế vi sinh (sản xuất phân hữu cơ compost từ rác thải sinh hoạt); hướng dẫn trình tự đăng ký chủ nguồn thải CTNH.
  • Bài 4: Quản lý chất thải (15 giờ: 4 LT, 10 TH, 1 KT): Giới thiệu nguyên tắc quản lý chất thải và hệ thống quản lý môi trường theo tiêu chuẩn ISO 14001:2015; quy trình kiểm soát nguồn phát sinh CTNH, CTRSH, nước thải, khí thải; biểu mẫu và phương pháp thống kê dữ liệu quan trắc để hoàn thiện báo cáo công tác bảo vệ môi trường định kỳ.

Kiến thức nền tảng được xây dựng

Giáo trình xây dựng khối kiến thức nền tảng dựa trên:

  • Lý thuyết cơ học chất lưu và truyền khối ứng dụng: Cơ chế lắng hạt bụi dưới tác dụng của trọng lực, lực quán tính, lực ly tâm; hiện tượng tiếp xúc pha khí - lỏng trong tháp đệm, mâm xuyên lỗ; động học quá trình hấp phụ vật lý và hóa học trên bề mặt chất rắn xốp.
  • Cơ sở sinh hóa và hóa học môi trường: Động học phân hủy hiếu khí các hợp chất hữu cơ bằng bùn hoạt tính lơ lửng trong bể Aerotank; các phản ứng trung hòa, oxy hóa khử, kết tủa hóa học và cơ chế khử trùng nước bằng Clo, Ozone.
  • Khung pháp lý kỹ thuật môi trường Việt Nam: Quy định về quy chuẩn xả thải công nghiệp (QCVN 19:2009/BTNMT, QCVN 20:2009/BTNMT, QCVN 22:2009/BTNMT đối với nhiệt điện, QCVN 34:2010/BTNMT đối với lọc hóa dầu), Nghị định 38/2015/NĐ-CP và hệ thống quản lý môi trường ISO 14001:2015.

Kỹ năng phát triển

  • Kỹ năng kỹ thuật (Technical skills): Vận hành thiết bị đo âm thanh/độ ồn hiện trường (thao tác hiệu chuẩn thiết bị Sound Calibration ở tần số $1\text{ kHz}$ mức $94\text{ dB}$, cấu hình trọng số tần số A, C, Z và trọng số thời gian F, S, đo giá trị $L_{eq}$, phân tích dải tần RTA); thực hiện quy trình 4 bước đo pH nước thải bằng giấy chỉ thị màu; tính toán các thông số kỹ thuật công trình xử lý cơ học (diện tích khe hở, tổn thất áp lực $\xi$ của song chắn rác).
  • Kỹ năng phân tích (Analytical skills): Phân tích nguồn gốc dòng thải, đối chiếu nồng độ các chất ô nhiễm với ngưỡng giới hạn quy định trong các bảng QCVN; nhận diện các sự cố vận hành tại trạm xử lý để đề xuất biện pháp khắc phục.
  • Kỹ năng nghiệp vụ (Practical competencies): Lập hồ sơ đăng ký cấp phép xả thải khí thải, nước thải; điền các biểu mẫu thống kê khối lượng CTRSH, CTRCNTT, CTNH lưu giữ, chuyển giao; biên soạn báo cáo giám sát/quan trắc môi trường định kỳ cho cơ sở sản xuất.

Phương pháp giảng dạy và học tập

Giáo trình định hướng phương pháp giảng dạy tích cực (active learning), kết hợp thuyết trình ngắn, nêu vấn đề, hướng dẫn đọc tài liệu chuyên ngành, giải quyết bài tập tình huống và thảo luận nhóm. Cơ cấu thời lượng thực hành, thảo luận và bài tập chiếm 64,4% (29/45 giờ), phục vụ việc rèn luyện kỹ năng thao tác.

Phần bài tập và nghiên cứu tình huống trong giáo trình yêu cầu người học vận dụng công thức tính toán và thiết kế sơ đồ công nghệ:

  • Bài tập tính toán thủy lực: Xác định số lượng khe hở song chắn rác $n = \frac{q_{\max}}{k \cdot V_s \cdot h_1 \cdot b}$, bề rộng buồng đặt $B_s = S(n-1) + bn$, và hệ số tổn thất áp lực $\xi = \beta (S/b)^{4/3} \sin\alpha$.
  • Bài tập tình huống: Lập sơ đồ hệ thống xử lý khí thải chứa bụi cho nhà máy sản xuất xi măng; thiết kế hệ thống xử lý khí thải đồng thời chứa $\text{NO}_x$, $\text{CO}$ và bụi bằng buồng lắng kết hợp tháp hấp thụ vữa vôi và buồng đốt xúc tác.

Quy định tự học yêu cầu sinh viên đọc trước bài học, nghiên cứu tài liệu kỹ thuật được cung cấp trước khi lên lớp. Sinh viên làm việc theo nhóm từ 8 đến 10 người, phân công nhiệm vụ nghiên cứu từng nội dung trong chủ đề thảo luận, ghi chép và hoàn thiện báo cáo nhóm. Để đủ điều kiện dự thi, người học phải tham dự tối thiểu 70% số tiết lý thuyết (vắng quá 30% phải học lại mô đun) và tham gia đầy đủ các bài kiểm tra.

Phương pháp đánh giá kết quả học tập tuân thủ Thông tư số 09/2017/TT-BLĐTBXH của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội:

  • Điểm đánh giá quá trình (Trọng số 40%): Bao gồm 2 bài kiểm tra thường xuyên (hình thức trắc nghiệm sau 10 giờ và 30 giờ, đánh giá chuẩn A1, A2, B1) và 2 bài kiểm tra định kỳ (hình thức trắc nghiệm sau 20 giờ và 40 giờ, đánh giá chuẩn A3, A4, A5, B2, B3, B4).
  • Điểm thi kết thúc mô đun (Trọng số 60%): Bài thi trắc nghiệm trên máy tính thực hiện sau 45 giờ, đánh giá toàn diện chuẩn đầu ra A1–A5, B1–B5, C1–C3. Điểm thành phần và điểm tổng kết chấm theo thang điểm 10 (làm tròn đến một chữ số thập phân) và quy đổi sang thang điểm 4 theo quy chế đào tạo tín chỉ.

Điểm nổi bật và cập nhật

  • Tích hợp hệ thống quy chuẩn kỹ thuật quốc gia (QCVN): Giáo trình hệ thống hóa các quy chuẩn kỹ thuật hiện hành của Bộ Tài nguyên và Môi trường áp dụng cho từng ngành công nghiệp cụ thể, bao gồm: QCVN 05:2013/BTNMT (không khí xung quanh), QCVN 06:2009/BTNMT (chất độc hại trong không khí), QCVN 02:2012/BTNMT (lò đốt chất thải rắn y tế), QCVN 19:2009/BTNMT và QCVN 20:2009/BTNMT (khí thải công nghiệp đối với bụi, chất vô cơ và hữu cơ), QCVN 21:2009/BTNMT (sản xuất phân bón), QCVN 22:2009/BTNMT (nhiệt điện), QCVN 23:2009/BTNMT (xi măng), QCVN 30:2012/BTNMT (lò đốt chất thải công nghiệp), QCVN 34:2010/BTNMT (lọc hóa dầu), QCVN 51:2017/BTNMT (sản xuất thép) và QCVN 61-MT:2016/BTNMT (lò đốt CTRSH).
  • Cập nhật quy định quản lý chất thải và tiêu chuẩn quốc tế: Giáo trình cập nhật quy trình cấp phép xả khí thải công nghiệp theo Nghị định 38/2015/NĐ-CP; đồng thời đưa tiêu chuẩn Hệ thống Quản lý Môi trường ISO 14001:2015 vào nội dung quản lý môi trường tại cơ sở sản xuất.
  • Gắn liền thực tiễn ngành dầu khí và năng lượng: Các sơ đồ công nghệ, quy trình xử lý khí thải và nước thải được chọn lọc dựa trên các bài toán xử lý phát thải thực tế trong các nhà máy nhiệt điện, cơ sở lọc hóa dầu và công trình dầu khí.
  • Hệ thống bảng biểu và thông số kỹ thuật chi tiết: Cung cấp thông số vận hành thiết bị công nghiệp cụ thể như: kích thước và tải trọng tháp đệm, cấu tạo mâm sủi bọt, vận tốc dòng khí trong ống Venturi ($50\text{--}150\text{ m/s}$), cơ chế hiệu chuẩn máy đo âm thanh dải tần $1\text{ kHz}$ ở $94\text{ dB}$, và mẫu biểu thống kê khối lượng các loại chất thải phát sinh.

Đối tượng sử dụng giáo trình

  • Đối tượng người học: Học sinh, sinh viên trình độ Cao đẳng nghề và Trung cấp nghề thuộc chuyên ngành Bảo hộ lao động (mô đun SAEN62112), nghề Vận hành nhà máy nhiệt điện tại Trường Cao đẳng Dầu khí và các cơ sở giáo dục nghề nghiệp đào tạo khối ngành kỹ thuật, môi trường.
  • Yêu cầu kiến thức tiên quyết (Prerequisites): Người học cần hoàn thành các môn học chung (COMP64002, COMP62004, COMP63006, FORL66001) và các mô đun chuyên ngành cơ sở như Vệ sinh công nghiệp (SAEN52107), An toàn hóa chất (SAEN52113), Kỹ thuật an toàn cơ khí (SAEN62111), Kỹ thuật an toàn điện (SAEN52109).
  • Giảng viên chuyên ngành: Sử dụng giáo trình làm tài liệu giảng dạy chuẩn mực để biên soạn giáo án, xây dựng kịch bản thảo luận nhóm, bài tập tình huống, đề cương thực hành đo đạc hiện trường và thiết lập ngân hàng câu hỏi thi trắc nghiệm trên máy tính.
  • Cán bộ kỹ thuật và tự học: Là tài liệu tham khảo cho nhân viên an toàn - môi trường (HSE), kỹ thuật viên vận hành trạm xử lý chất thải tại các nhà máy, xí nghiệp công nghiệp trong việc tra cứu quy chuẩn xả thải, phương pháp tính toán công trình xử lý và trình tự lập báo cáo môi trường định kỳ.

Câu hỏi thường gặp

1. Giáo trình này phù hợp với ai? Tài liệu được biên soạn phục vụ học sinh - sinh viên hệ Cao đẳng và Trung cấp nghề Bảo hộ lao động, nghề Vận hành nhà máy nhiệt điện; đồng thời là tài liệu tra cứu kỹ thuật cho cán bộ an toàn - môi trường (HSE) tại các nhà máy nhiệt điện, lọc hóa dầu và các khu công nghiệp.

2. Cần kiến thức nền nào để học mô đun này? Người học cần nắm vững kiến thức hóa học, vật lý cơ sở, tin học văn phòng (COMP63006), pháp luật cơ bản (COMP62004) và các mô đun chuyên môn như Vệ sinh công nghiệp (SAEN52107), An toàn hóa chất (SAEN52113).

3. Điểm khác biệt của giáo trình so với các tài liệu môi trường khác là gì? Giáo trình thiết kế theo cấu trúc mô đun nghề với thời lượng thực hành chiếm ưu thế (64,4%); tích hợp trực tiếp các bảng thông số quy chuẩn quốc gia (QCVN chuyên ngành cho nhiệt điện, lọc dầu, lò đốt rác), công thức tính toán thủy lực công trình xử lý cơ học, và hệ thống mẫu biểu báo cáo quan trắc định kỳ theo tiêu chuẩn ISO 14001:2015.

4. Làm sao để tự học và nghiên cứu giáo trình hiệu quả? Người học cần nghiên cứu nội dung lý thuyết trước buổi học; chủ động tham gia thảo luận nhóm (8–10 thành viên) để giải quyết các bài tập tình huống công nghệ; rèn luyện kỹ năng tính toán thủy lực cho thiết bị xử lý và thực hành quy trình đo đạc (đo độ ồn, đo pH) theo hướng dẫn chi tiết trong giáo trình.

5. Có những tài liệu bổ trợ nào được trích dẫn kèm theo giáo trình? Nội dung giáo trình trích dẫn từ các công trình học thuật chuyên ngành:

  • Trần Ngọc Chấn, Kỹ thuật thông gió, NXB Xây dựng; Ô nhiễm không khí và xử lý khí thải (Tập 1, 2, 3), NXB Khoa học kỹ thuật.
  • Phạm Ngọc Đăng, Môi trường không khí, NXB Khoa học kỹ thuật.
  • Lê Vân Trình, Giáo trình kỹ thuật thông gió, NXB Lao động.
  • George Tchobanoglous & Hilary Theisen, Integrated Solid Waste Management: Engineering Principles and Management Issues, McGraw-Hill.

Kết luận

Giáo trình mô đun Kỹ thuật xử lý môi trường (Mã: SAEN62112) hệ thống hóa các kiến thức kỹ thuật và quy trình quản trị dòng thải (khí thải, nước thải, chất thải rắn, chất thải nguy hại) theo hệ thống quy chuẩn kỹ thuật quốc gia và tiêu chuẩn ISO 14001:2015.

Lộ trình học tập đề xuất: Người học nghiên cứu tuần tự từ công nghệ xử lý các dòng phát thải vật lý - hóa học (Bài 1: Khí thải; Bài 2: Nước thải; Bài 3: Chất thải rắn và chất thải nguy hại) trước khi tổng hợp thành năng lực quản lý nguồn thải, quan trắc và lập báo cáo môi trường doanh nghiệp (Bài 4).

Tài nguyên hỗ trợ học tập bao gồm: Các văn bản quy phạm pháp luật môi trường (Nghị định 38/2015/NĐ-CP, hệ thống QCVN chuyên ngành), thiết bị đo độ ồn phân tích dải tần, máy đo nồng độ bụi, thiết bị đo pH hiện trường và hệ thống tài liệu tham khảo chuyên ngành thông gió - xử lý chất thải.