Tổng quan về giáo trình

Giáo trình Kỹ thuật an toàn cơ khí (Mã mô đun: SAEN62111) là tài liệu giảng dạy chính thức được ban hành kèm theo Quyết định số 752/QĐ-CĐDK ngày 07 tháng 06 năm 2021 của Hiệu trưởng Trường Cao đẳng Dầu khí (Tập đoàn Dầu khí Việt Nam), lưu hành nội bộ tại cơ sở đào tạo Bà Rịa – Vũng Tàu. Tài liệu do Ban biên soạn gồm kỹ sư Nguyễn Văn Buôn (Chủ biên), Phạm Lê Ngọc Tú và Nguyễn Đình Chung thuộc Trung tâm Đào tạo An toàn Môi trường biên soạn.

Trong cấu trúc chương trình đào tạo nghề Bảo hộ lao động trình độ Cao đẳng (tổng khối lượng 72 tín chỉ, 1680 giờ), mô đun Kỹ thuật an toàn cơ khí thuộc nhóm các mô đun chuyên môn ngành nghề (51 tín chỉ, 1245 giờ). Mô đun có thời lượng 45 giờ đào tạo (bao gồm 14 giờ lý thuyết, 29 giờ thực hành/thảo luận/bài tập và 02 giờ kiểm tra), được bố trí sau khi sinh viên hoàn thành khối kiến thức chung (như Giáo dục chính trị, Pháp luật, Tin học, Ngoại ngữ).

Mục tiêu đào tạo của giáo trình hướng đến ba chuẩn đầu ra:

  • Kiến thức (A1, A2, A3): Trình bày đặc điểm, nguyên lý hoạt động của các thiết bị cơ khí thông dụng; phân tích nguyên tắc an toàn trong vận hành máy móc; hệ thống hóa các yếu tố nguy hiểm và có hại gây chấn thương, tai nạn trong sản xuất cơ khí.
  • Kỹ năng (B1, B2): Lựa chọn và sử dụng chính xác phương tiện bảo vệ cá nhân (PPE); thực hiện các thao tác vận hành an toàn trên các thiết bị gia công, chế tạo cơ khí.
  • Năng lực tự chủ và trách nhiệm (C1, C2): Hình thành tác phong công nghiệp, duy trì tính kỷ luật và tuân thủ nghiêm ngặt các quy định an toàn – vệ sinh lao động tại xưởng sản xuất.

Giáo trình được thiết kế theo cách tiếp cận kỹ thuật công nghệ kết hợp quản trị rủi ro, phân tích từ bản chất quá trình sản xuất cơ khí, công nghệ chế tạo phôi, gia công cắt gọt đến hệ thống Tiêu chuẩn Quốc gia (TCVN) và Quy chuẩn Kỹ thuật Quốc gia (QCVN).


Nội dung kiến thức cốt lõi

Các chương/chủ đề chính

Giáo trình gồm 5 bài học với tiến trình cấu trúc từ cơ sở công nghệ, nhận diện mối nguy tổng quan, kỹ thuật an toàn chuyên biệt theo công đoạn sản xuất đến cơ sở pháp lý kỹ thuật:

[Bài 3: Kỹ thuật an toàn chế tạo phôi]                                    [Bài 4: An toàn gia công cắt gọt máy công cụ]
                               [Bài 5: Tiêu chuẩn & Quy chuẩn kỹ thuật (TCVN, QCVN)]
  • Bài 1: Khái niệm cơ bản về sản xuất cơ khí (2 giờ Lý thuyết): Thiết lập hệ thống khái niệm kỹ thuật (quá trình thiết kế, quá trình sản xuất, quá trình công nghệ, nguyên công, bước, phôi, chi tiết máy, bộ phận máy, cơ cấu máy); phân loại ba dạng sản xuất (đơn chiếc, hàng loạt, hàng khối); tổng quan công nghệ tạo phôi (đúc khuôn cát, đúc khuôn kim loại, đúc ly tâm, cán, rèn tự do, dập thể tích, dập tấm, hàn); nguyên lý nhiệt luyện (tôi dầu với 3 pha: sôi màng, sôi bọt, truyền nhiệt đối lưu; ủ hoàn toàn, ủ kết tinh, ủ khuếch tán, khử ứng suất, thấm Nitơ, thấm Carbon) và động học chuyển động cắt gọt (tiện, phay, khoan, mài cà, bào, sọc, chuốt).
  • Bài 2: Các yếu tố nguy hiểm, có hại trong sản xuất cơ khí và biện pháp kiểm soát (8 giờ: 2 LT, 6 TH): Phân tích nguồn gốc chấn thương cơ học từ cơ cấu chuyển động, mảnh vỡ đá mài, phoi văng, điện giật, nhiệt độ cao, hóa chất độc hại, bụi công nghiệp; phân loại nguyên nhân tai nạn thành 3 nhóm (kỹ thuật, tổ chức – kỹ thuật, vệ sinh môi trường); xác lập hệ thống 5 cấp độ kiểm soát rủi ro (loại trừ/thay thế, cách ly che chắn, biện pháp kỹ thuật, quản lý vận hành, trang bị bảo hộ cá nhân PPE).
  • Bài 3: Kỹ thuật an toàn trong chế tạo phôi (10 giờ: 2 LT, 8 TH): Phân tích đặc điểm và quy chuẩn an toàn trong công nghệ gia công nóng; an toàn trong đúc kim loại; an toàn nguyên công rèn, dập thể tích, cán thép; an toàn nhiệt luyện và hóa nhiệt luyện (kiểm soát nguy cơ hơi độc Cyanua khi thấm C-N, bỏng dầu tôi); an toàn trong làm sạch phôi, mạ điện và sơn phủ; an toàn khi hàn cắt bằng khí cháy (khí O₂, C₂H₂, gas LPG) và hàn cắt hồ quang điện (chống điện giật, bức xạ tử ngoại, khói hàn kim loại).
  • Bài 4: Kỹ thuật an toàn khi gia công cắt gọt kim loại trên các máy công cụ (20 giờ: 6 LT, 13 TH, 1 Kiểm tra): Trình bày cấu tạo vùng nguy hiểm và giải pháp che chắn an toàn chuyên sâu trên 8 nhóm thiết bị: máy tiện (cơ cấu bao che mâm cặp, trục vít rơi, cữ hành trình, gá dao an toàn), máy phay (bao che phoi, sống trượt, gá kẹp phôi khối V, eto, bàn từ), máy bào/sọc/chuốt, máy khoan bàn, máy mài hai đá (tấm chắn bảo vệ, cữ tỳ, vận tốc tới hạn đá mài), máy cưa kim loại, máy gia công điều khiển số CNC (Computer Numerical Control), và an toàn khi sử dụng dụng cụ cầm tay (kìm, búa, đục, cờ lê, tuốc nơ vít).
  • Bài 5: Tiêu chuẩn Việt Nam, Quy chuẩn Việt Nam về an toàn cơ khí (5 giờ: 2 LT, 2 TH, 1 Kiểm tra): Tổng hợp và hướng dẫn tra cứu, áp dụng hệ thống Tiêu chuẩn Quốc gia (TCVN) và Quy chuẩn Kỹ thuật Quốc gia (QCVN) hiện hành liên quan đến an toàn chế tạo và vận hành máy công cụ.

Kiến thức nền tảng được xây dựng

  • Cơ sở lý thuyết kỹ thuật: Quy luật biến dạng mạng tinh thể kim loại dưới tác dụng ngoại lực (hiện tượng biến cứng cơ học khi cán, kéo, dập); cơ chế biến đổi tổ chức tế vi (chuyển biến pha Austenit – Peclit khi xử lý nhiệt); động học truyền nhiệt 3 giai đoạn của chất lỏng làm nguội.
  • Nguyên lý an toàn cốt lõi: Nguyên lý phân định vùng nguy hiểm cơ học (chuyển động quay, chuyển động tịnh tiến, điểm cuốn kẹp); nguyên lý bảo vệ bằng rào chắn cố định, rào chắn di động kiểu con lắc, nút điều khiển đồng thời bằng hai tay, cơ cấu liên động ngắt mạch tự động.
  • Khung quản lý rủi ro: Khung phân loại nguyên nhân tai nạn lao động theo mô hình tam giác nguyên nhân (Kỹ thuật máy móc – Con người và tổ chức – Điều kiện môi trường vi khí hậu) kết hợp tháp phân cấp kiểm soát rủi ro công nghiệp.

Kỹ năng phát triển

  • Kỹ năng kỹ thuật (Technical skills): Thao tác gá đặt phôi và dụng cụ cắt đúng quy trình an toàn trên máy tiện, máy phay, máy mài; hiệu chỉnh cữ chặn hành trình, cơ cấu bảo vệ trên máy dập; kiểm tra độ an toàn của van chống cháy ngược trên mỏ hàn cắt khí.
  • Kỹ năng phân tích (Analytical skills): Nhận diện các mối nguy tiềm ẩn tại xưởng cơ khí; đo lường và đánh giá các yếu tố có hại (tiếng ồn, rung động, bụi kim loại, khói hàn, nhiệt bức xạ); phân tích nguyên nhân sự cố hỏng hóc hoặc mất an toàn trên thiết bị công nghệ.
  • Năng lực thực tiễn (Practical competencies): Lập kế hoạch kiểm tra an toàn định kỳ nhà xưởng; bố trí mặt bằng phân xưởng cơ khí chuẩn xác theo quy tắc công thái học (Ergonomics); lựa chọn và kiểm tra tính năng bảo vệ của các trang thiết bị PPE chuyên dụng.

Phương pháp giảng dạy và học tập

Giáo trình quy định cụ thể phương pháp tổ chức dạy học và đánh giá cho từng bài học theo định hướng tích cực hóa người học:

  • Phương pháp giảng dạy của giáo viên: Áp dụng phương pháp dạy học theo vấn đề, thuyết trình ngắn kết hợp trực quan hóa bằng sơ đồ thiết bị, phim ảnh kỹ thuật, máy chiếu; hướng dẫn nghiên cứu tài liệu và giao bài tập tình huống thực tế cho sinh viên.
  • Hình thức tổ chức học tập của sinh viên: Tự học cá nhân kết hợp làm việc nhóm (mỗi nhóm từ 8 đến 10 sinh viên). Nhóm trưởng phân công nhiệm vụ nghiên cứu trước tài liệu, chuẩn bị chủ đề thảo luận tại lớp, thực hiện bài tập và lập báo cáo kết quả.
  • Môi trường và điều kiện thực hành: Đào tạo lý thuyết tại phòng học chuyên môn hóa trang bị máy chiếu, bảng flipchart, bút chỉ laser; đào tạo thực hành trực tiếp tại Xưởng gia công cắt gọt kim loại (GCCGKL) và Xưởng hàn của Trường Cao đẳng Dầu khí với đầy đủ máy công cụ, nguyên vật liệu và trang bị bảo hộ.
  • Quy định chuyên cần và tự học: Sinh viên bắt buộc phải nghiên cứu giáo trình trước khi lên lớp và tham dự tối thiểu 70% tổng thời lượng lý thuyết. Trường hợp vắng quá 30% số tiết lý thuyết, sinh viên phải học lại mô đun mới đủ điều kiện dự thi.
  • Quy chế kiểm tra và đánh giá học phần: Thực hiện theo Thông tư số 09/2017/TT-BLĐTBXH ngày 13/3/2017 của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội về quy chế đào tạo cao đẳng hệ chính quy theo tín chỉ:
Thành phần đánh giá Thời điểm tổ chức Hình thức kiểm tra Chuẩn đầu ra đánh giá Trọng số điểm
Kiểm tra thường xuyên Sau 17 giờ học Tự luận / Trắc nghiệm / Hỏi miệng / Báo cáo A1, A2, A3, B1, B2, C1, C2 40% (kết hợp với ĐK)
Kiểm tra định kỳ Sau 36 giờ học Viết / Báo cáo thực hành / Thuyết trình A1, A2, A3, B1, B2, C1, C2 (Hệ số 2)
Thi kết thúc môn học Sau 45 giờ học Viết (Tự luận kết hợp Trắc nghiệm) Toàn diện (A, B, C) 60%

Điểm đánh giá theo thang điểm 10 (làm tròn đến một chữ số thập phân), sau đó quy đổi sang điểm chữ và thang điểm 4 theo quy định.


Điểm nổi bật và cập nhật

  • Tính pháp lý và đồng bộ chương trình: Giáo trình được ban hành năm 2021 theo chuẩn chương trình đào tạo tín chỉ ngành Bảo hộ lao động, khớp nối với 23 môn học/mô đun chuyên môn khác trong khung chương trình (như Ecgonomic, Kỹ thuật an toàn điện, Đánh giá rủi ro, Quản lý an toàn vệ sinh lao động HSEQ-MS).
  • Tích hợp công nghệ gia công hiện đại: Bên cạnh các thiết bị cơ khí truyền thống, giáo trình bổ sung nội dung an toàn chuyên biệt cho máy công cụ điều khiển bằng máy tính (CNC), phân tích các cơ cấu che chắn liên động điện tử và vùng làm việc tự động khép kín.
  • Cấu trúc thực hành chiếm tỷ trọng vượt trội: Phân bổ thời lượng thực hành, thí nghiệm, thảo luận chiếm tới 29/45 giờ (khoảng 64,4% thời lượng mô đun), tạo điều kiện rèn luyện kỹ năng nhận diện rủi ro trực tiếp trên máy công cụ thật.
  • Hệ thống tư liệu trích dẫn chuẩn mực: Giáo trình kế thừa và trích dẫn trực tiếp từ các tài liệu chuyên ngành uy tín tại Việt Nam, bao gồm:
    1. Cẩm nang sử dụng dụng cụ cầm tay cơ khí, Nhà xuất bản Đại học Quốc gia TP. Hồ Chí Minh.
    2. Nguyễn Lê Ninh, An toàn lao động trong sản xuất cơ khí, Nhà xuất bản TP. Hồ Chí Minh.

Đối tượng sử dụng giáo trình

  • Sinh viên trình độ Cao đẳng: Sinh viên năm thứ nhất hoặc năm thứ hai chuyên ngành Bảo hộ lao động tại Trường Cao đẳng Dầu khí và các cơ sở giáo dục nghề nghiệp đào tạo khối ngành An toàn – Môi trường lao động.
  • Điều kiện tiên quyết (Prerequisites): Người học cần hoàn thành khối kiến thức giáo dục đại cương (như Tin học, Pháp luật, Tiếng Anh) và các môn học nền tảng bổ trợ như Pháp luật bảo hộ lao động (SAEN62004), Tín hiệu, biển báo an toàn (SAEN52005) trước khi tiếp thu mô đun kỹ thuật an toàn máy móc.
  • Giảng viên và cán bộ giảng dạy: Giáo viên tại Trung tâm Đào tạo An toàn Môi trường sử dụng giáo trình làm tài liệu giảng dạy chuẩn mực để biên soạn giáo án, phiếu học tập, xây dựng ngân hàng câu hỏi kiểm tra và thiết kế bài giảng thực hành tại xưởng cơ khí.
  • Tài liệu tham khảo chuyên ngành: Cán bộ phụ trách an toàn vệ sinh lao động (HSE), kỹ thuật viên cơ khí, đốc công phân xưởng tại các nhà máy chế tạo máy, cơ sở đúc, hàn và xí nghiệp gia công công nghiệp.

Câu hỏi thường gặp

1. Giáo trình này phù hợp với ai?

Tài liệu được biên soạn phục vụ đào tạo sinh viên trình độ Cao đẳng nghề Bảo hộ lao động (mô đun SAEN62111), đồng thời là tài liệu giảng dạy chính thức cho giáo viên thuộc Trung tâm Đào tạo An toàn Môi trường – Trường Cao đẳng Dầu khí.

2. Cần kiến thức nền nào trước khi học mô đun này?

Sinh viên cần tích lũy các kiến thức chung về pháp luật lao động, biển báo an toàn công nghiệp, đồng thời có hiểu biết căn bản về đo lường và vật liệu kỹ thuật thông qua các môn học chung đã được bố trí ở học kỳ trước.

3. Điểm khác biệt của giáo trình so với tài liệu lý thuyết cơ khí thông thường?

Giáo trình không tập trung sâu vào tính toán chế độ cắt hay thiết kế máy mà tập trung phân tích nguồn phát sinh nguy hiểm, cơ chế gây chấn thương trên từng loại thiết bị và quy chuẩn kỹ thuật phòng ngừa (cơ cấu che chắn, công tắc an toàn, quy trình thao tác chuẩn, trang bị PPE).

4. Làm sao để tự học và nghiên cứu mô đun đạt hiệu quả cao?

Người học cần tuân thủ quy trình: đọc trước tài liệu lý thuyết của từng bài học; tham gia thảo luận nhóm (8–10 người) để giải quyết các bài tập tình huống nhận diện nguy cơ; thực hành thao tác an toàn trên máy công cụ tại xưởng và hoàn thành đầy đủ bài kiểm tra thường xuyên sau 17 giờ và định kỳ sau 36 giờ.

5. Có tài liệu bổ trợ nào đi kèm với giáo trình?

Học liệu đi kèm bao gồm: chương trình mô đun chi tiết, hệ thống phiếu học tập cá nhân/nhóm, ngân hàng câu hỏi trắc nghiệm, phiếu đánh giá tiêu chí thực hiện công việc tại xưởng và danh mục tiêu chuẩn, quy chuẩn an toàn cơ khí (TCVN, QCVN).


Kết luận

Giáo trình Kỹ thuật an toàn cơ khí (Mã mô đun: SAEN62111) của Trường Cao đẳng Dầu khí cung cấp hệ thống kiến thức toàn diện về kỹ thuật an toàn trong các công đoạn sản xuất cơ khí, chế tạo phôi và gia công cắt gọt kim loại. Với thời lượng 45 giờ học tập (trong đó thực hành chiếm 29 giờ), giáo trình đóng vai trò mắt xích chuyên môn trong chương trình đào tạo Cao đẳng nghề Bảo hộ lao động, tạo nền tảng vững chắc để sinh viên học tiếp các mô đun chuyên sâu như Đánh giá rủi ro (SAEN62118), Quản lý an toàn vệ sinh lao động HSEQ-MS (SAEN62120), trước khi bước vào giai đoạn Thực tập sản xuất (SAEN64225) và thực hiện Khóa luận tốt nghiệp (SAEN63224). Quá trình nghiên cứu giáo trình cần được kết hợp đồng bộ với việc thực hành tại xưởng và tra cứu các tài liệu tham khảo chuyên ngành của NXB Đại học Quốc gia TP.HCM và NXB TP.HCM.