Giáo trình kỹ thuật nuôi và phòng trị bệnh cho heo ngành thú y - Trường Cao đẳng Nghề Đồng Tháp 2017

Giáo trình kỹ thuật nuôi và phòng trị bệnh cho heo tại trường cao đẳng nghề Đồng Tháp cung cấp kiến thức chuyên sâu cho sinh viên ngành thú y.

Chuyên ngành

Thú Y

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Giáo Trình

2017

196
1
0

Phí lưu trữ

45 Point

Mục lục chi tiết

LỜI GIỚI THIỆU

1. BÀI 1: ĐẶC ĐIỂM MỘT SỐ GIỐNG LỢN

1.1. Giống lợn ngoại

1.1.1. Yorkshire

1.1.2. Landrace

1.1.3. Duroc

1.1.4. Pietrain

1.1.5. Hampshire

1.2. Các giống lợn nội

1.2.1. Lợn Sóc

1.2.2. Lợn Móng Cái

1.2.3. Lợn Ỉ

1.2.4. Lợn Trắng Phú Khánh

1.2.5. Lợn Mường Khương

1.2.6. Lợn Ba Xuyên

1.2.7. Lợn Thuộc Nhiêu

1.3. Nhận dạng các giống lợn

1.3.1. Phân biệt các đặc điểm bên ngoài

1.3.1.1. Màu lông, da
1.3.1.2. Kết cấu giữa các bộ phận trong cơ thể
1.3.1.3. Đặc điểm về lưng, mông, vai
1.3.1.4. Đặc điểm về đầu, cổ
1.3.1.5. Đặc điểm về ngực, bụng, chân, đùi

1.3.2. Phân biệt các đặc điểm bên trong

1.3.2.1. Đặc điểm sinh trưởng
1.3.2.2. Tốc độ sinh trưởng
1.3.2.3. Trọng lượng sơ sinh
1.3.2.4. Trọng lượng cai sữa
1.3.2.5. Trọng lượng trưởng thành

1.3.3. Khả năng sản xuất

1.3.3.1. Tỉ lệ thịt xẻ
1.3.3.2. Tỉ lệ nạc
1.3.3.3. Khả năng tích lũy mỡ
1.3.3.4. Số con đẻ ra/lứa đẻ

1.3.4. Khả năng thích nghi

1.3.4.1. Khả năng chịu đựng kham khổ
1.3.4.2. Khả năng kháng bệnh
1.3.4.3. Hướng sản xuất

1.4. Ưu nhược điểm của giống lợn ngoại và lợn nội

1.4.1. Lợn ngoại

1.4.2. Lợn nội

2. BÀI 2: THỨC ĂN VÀ CHUỒNG TRẠI NUÔI LỢN

2.1. Mục tiêu của bài

2.2. Nhu cầu dinh dưỡng của lợn

2.2.1. Lợn nuôi sinh sản

2.2.1.1. Lợn cái hậu bị
2.2.1.2. Lợn cái mang thai

Tóm tắt

I. Tổng quan về Giáo Trình Kỹ Thuật Nuôi Heo và Phòng Trị Bệnh Thú Y

Giáo trình này cung cấp kiến thức cơ bản về kỹ thuật nuôi heophòng trị bệnh thú y. Nó được biên soạn nhằm đáp ứng nhu cầu đào tạo nhân lực trong ngành chăn nuôi heo tại Việt Nam. Nội dung giáo trình bao gồm các phương pháp nuôi dưỡng, chăm sóc và phòng bệnh cho heo, giúp người học có thể áp dụng vào thực tiễn.

1.1. Mục tiêu của giáo trình

Giáo trình nhằm trang bị cho người học kiến thức về đặc điểm sinh học của các giống lợn, cách chăm sóc và phòng trị bệnh cho heo. Điều này giúp nâng cao hiệu quả chăn nuôi và đảm bảo sức khỏe cho đàn heo.

1.2. Đối tượng áp dụng giáo trình

Giáo trình này phù hợp cho sinh viên ngành thú y, người chăn nuôi và những ai quan tâm đến kỹ thuật nuôi heo. Nó cũng là tài liệu tham khảo hữu ích cho các cơ sở đào tạo nghề.

II. Những thách thức trong kỹ thuật nuôi heo hiện nay

Ngành chăn nuôi heo đang đối mặt với nhiều thách thức như dịch bệnh, biến đổi khí hậu và yêu cầu về an toàn thực phẩm. Những vấn đề này đòi hỏi người chăn nuôi phải có kiến thức vững vàng về phòng trị bệnh thú y và kỹ thuật nuôi dưỡng hợp lý.

2.1. Dịch bệnh thường gặp ở heo

Các bệnh như dịch tả heo, viêm phổi và bệnh đường ruột là những bệnh thường gặp. Việc nhận biết sớm và có biện pháp phòng trị kịp thời là rất quan trọng để bảo vệ sức khỏe đàn heo.

2.2. Ảnh hưởng của biến đổi khí hậu

Biến đổi khí hậu ảnh hưởng đến sức khỏe và năng suất của heo. Người chăn nuôi cần áp dụng các biện pháp thích ứng như cải thiện chuồng trại và chế độ dinh dưỡng.

III. Phương pháp nuôi dưỡng heo hiệu quả

Để đạt hiệu quả cao trong kỹ thuật nuôi heo, cần áp dụng các phương pháp nuôi dưỡng khoa học. Điều này bao gồm việc lựa chọn thức ăn phù hợp và thiết kế chuồng trại hợp lý.

3.1. Chế độ dinh dưỡng cho heo

Cần cung cấp đầy đủ dinh dưỡng cho heo ở từng giai đoạn phát triển. Thức ăn phải đảm bảo chất lượng và phù hợp với nhu cầu sinh lý của heo.

3.2. Thiết kế chuồng trại hợp lý

Chuồng trại cần được thiết kế thông thoáng, sạch sẽ và có đủ ánh sáng. Điều này giúp giảm thiểu nguy cơ mắc bệnh và tăng cường sức khỏe cho heo.

IV. Phòng trị bệnh cho heo Giải pháp hiệu quả

Phòng bệnh cho heo là một trong những yếu tố quan trọng trong kỹ thuật nuôi heo. Việc áp dụng các biện pháp phòng bệnh hiệu quả sẽ giúp giảm thiểu thiệt hại do dịch bệnh.

4.1. Tiêm phòng vacxin

Tiêm phòng vacxin định kỳ giúp bảo vệ heo khỏi các bệnh truyền nhiễm. Cần tuân thủ lịch tiêm phòng và theo dõi sức khỏe của heo thường xuyên.

4.2. Quản lý vệ sinh chuồng trại

Vệ sinh chuồng trại thường xuyên giúp ngăn ngừa sự phát triển của vi khuẩn và virus gây bệnh. Cần thực hiện các biện pháp khử trùng định kỳ.

V. Ứng dụng thực tiễn và kết quả nghiên cứu trong nuôi heo

Nghiên cứu và ứng dụng các phương pháp mới trong kỹ thuật nuôi heo đã mang lại nhiều kết quả tích cực. Các mô hình chăn nuôi hiện đại giúp nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm.

5.1. Mô hình chăn nuôi heo công nghiệp

Mô hình chăn nuôi công nghiệp áp dụng công nghệ cao giúp tối ưu hóa quy trình sản xuất. Điều này không chỉ tăng năng suất mà còn giảm thiểu rủi ro dịch bệnh.

5.2. Kết quả từ các nghiên cứu thực tiễn

Nhiều nghiên cứu đã chỉ ra rằng việc áp dụng các biện pháp khoa học trong chăn nuôi heo giúp cải thiện đáng kể sức khỏe và năng suất của đàn heo.

VI. Kết luận và tương lai của kỹ thuật nuôi heo tại Việt Nam

Kỹ thuật nuôi heo tại Việt Nam đang có nhiều triển vọng phát triển. Việc áp dụng các công nghệ mới và cải tiến quy trình chăn nuôi sẽ giúp nâng cao hiệu quả sản xuất và đảm bảo an toàn thực phẩm.

6.1. Xu hướng phát triển trong ngành chăn nuôi

Ngành chăn nuôi heo sẽ tiếp tục phát triển theo hướng bền vững, chú trọng đến sức khỏe động vật và an toàn thực phẩm.

6.2. Vai trò của giáo trình trong đào tạo

Giáo trình này sẽ là tài liệu quan trọng trong việc đào tạo nhân lực cho ngành chăn nuôi, giúp nâng cao chất lượng và hiệu quả sản xuất.

27/07/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

Mở đầu 1 1 2 Bài 1: Đặc điểm một số giống lợn 6 2 4 3 Bài 2: Thức ăn và chuồng trại nuôi lợn 6 2 4 4 Bài 3: Nuôi dƣỡng, chăm sóc lợn hậu bị 8 4 4 Bài 4: Nuôi dƣỡng, chăm sóc lợn mang 5 9 5 4 thai Bài 5: Nuôi dƣỡng, chăm sóc lợn nái đẻ 6 12 4 6 2 nuôi con Bài 6: Nuôi dƣỡng, chăm sóc lợn con theo 7 6 2 4 mẹ 8 Bài 7: Nuôi dƣỡng, chăm sóc lợn cai sữa 6 2 4 9 Bài 8: Nuôi dƣỡng, chăm sóc lợn thịt 6 2 4 Bài 9: Nuôi dƣỡng, chăm sóc lợn đực 10 2 2 giống Bài 10: Phòng trị các bệnh nội khoa 11 14 6 7 1 thƣờng hay xảy ra Bài 11: Phòng trị các bệnh ngoại khoa 12 8 4 3 1 thƣờng hay xảy ra Bài 12: Phòng trị các bệnh sản khoa 13 18 6 10 2 thƣờng hay xảy ra Bài 13: Phòng trị các bệnh ký sinh trùng 14 20 8 10 2 thƣờng hay xảy ra Bài 14: Phòng trị các bệnh truyền nhiễm 28 12 14 2 15 thƣờng hay xảy ra Tông cộng 150 62 78 10 * Ghi chú: thời gian kiểm tra – tính vào giờ thực hành 2.Nội dung chi tiết: 8 9 BÀI 1: ĐẶC ĐIỂM MỘT SỐ GIỐNG LỢN Nội dung Thời gian: 6 giờ (LT: 2 giờ; TH: 4 giờ) Mục tiêu của bài Học xong bài này ngƣời học có khả năng: - Nhận biết đƣợc đặc điểm sinh học và nhận dạng đƣợc các giống lợn thƣờng đƣợc nuôi hiện nay - So sánh, đánh giá đƣợc ƣu nhƣợc điểm của giống lợn ngoại và lợn nội. - Tỉ mỉ trong việc nhận dạng và so sánh đặc điểm các giống lợn. 1 Đặc điểm sinh học của các giống lợn 1.1 Giống lợn ngoại: 1.1 Yorkshire: Nguồn gốc Anh, thân hình chữ nhật, có màu trắng, tai đứng hƣớng nạc mỡ, sinh sản tốt 10 - 12 con/lần, thích nghi cao, lợn đực nặng khoảng 250-320 kg, cái khoảng 200-250 kg, tỷ lệ nạc 52-55% Lợn Yorkshire Đặc biệt dòng heo của Úc có ƣu điểm tăng trọng nhanh, ít mỡ, nhiều nạc, dễ nuôi dƣỡng chăm sóc và có khả năng thích nghi cao với môi trƣờng nhiệt đới nóng ẩm nƣớc ta. Đực Yorkshire 4 chân cao, to khỏe rắn chắc tạo dáng đi linh hoạt, có chất lƣợng tinh dịch tốt, cho tỷ lệ thụ thai cao và nhiều heo cho mỗi lứa đẻ.

Năng suất 10 sinh trƣởng và sinh sản của con lai từ đực Yorkshire cũng cao hơn so với những giống khác và thích nghi tốt với điều kiện chăn nuôi nông hộ.2 Landrace: Nguốn gốc Đan Mạch, thân hình tam giác màu trắng, tai cụp, hƣớng nạc, sinh sản tốt 8-12 con/lần, thích nghi kém, khối lƣợng sơ sinh 1,2-1,3 kg/con, con đực trƣởng thành 270-300 kg, con cái 200-230 kg, tỷ lệ nạc 54 - 56%. Lợn Landrace Dòng đực Landrace có phần mông đặc biệt phát triển, cho nhiều nạc hơn giống Yorkshire, nhƣng nhạy cảm với những điều kiện môi trƣờng bất lợi (stress). Dòng nái Lan- drace mỗi lứa đẻ từ 10-14 con, nhƣng dễ mắc các bệnh sinh sản nhƣ: mất sữa hoặc viêm nhiễm đƣờng sinh dục 1.3 Duroc: Nguồn gốc Mỹ, thân hình chữ nhật màu đỏ nâu, tai cụp từ giữa, thích nghi tốt. Đây là loại heo hƣớng nạc, thƣờng đƣợc dùng nhƣ dòng đực cuối cùng để phối với heo nái lai hai máu Yorkshire và Landrace để tạo con lai nuôi thịt có tỷ lệ nạc cao và thịt có chất lƣợng thơm ngon.

11 Lợn Duroc Nhƣợc điểm của heo Duroc là đẻ ít con (7-9 con/lứa), thƣờng đẻ khó và ít sữa. Heo Duroc chỉ thích hợp làm nọc giống, có chất lƣợng tinh dịch tốt và cho nhiều heo con ở mỗi lứa đẻ. Đặc điểm nổi bật của heo Duroc là sản xuất con lai nhanh lớn, nhiều nạc có nhiều mỡ dắt làm cho thịt có vị thơm ngon. Lợn trƣởng thành con đực nặng khoảng 300-350 kg, con cái 200-250 kg, tỷ lệ nạc 58 - 60,4 %.4 Pietrain: Nguồn gốc Bỉ, thân hình có vai lƣng mông, phát triển tốt, màu trắng đốm đen, tai cụp từ giữa, hƣớng nạc.

Heo Pietrain không thích hợp dùng làm nái, có tuổi đẻ lứa đầu chậm: 418 ngày tuổi (so với Yorkshire là 366 ngày tuổi), và số con sơ sinh bình quân thấp (9 - 10 con/ lần). Lợn Pietrain 12 Đặc tính ƣu việt của heo Pietrain là sử dụng thức ăn rất hiệu quả để chuyển đổi thành nạc, với tỷ lệ nạc cao từ 61 - 63%, lợn đực nặng khoảng 270-350 kg, con cái nặng khoảng 200-250 kg. Tuy nhiên, giống heo này kém thích nghi với điều kiện nóng ẩm, dễ bị đột tử khi vận chuyển đƣờng xa và có chất lƣợng thịt kém do ảnh hƣởng của gene Halothane. Hơn nữa giống heo này mang gene Redement Napole (RN) gây acid hóa thịt.5 Hampshire: Nguồn gốc Bắc Mỹ, lợn có lông màu đen 2 chân trƣớc có đai màu trắng, tai thẳng, đầu to vừa phải, mõm thẳng, chân khỏe và chắc chắn, lƣng hơi cong.

Lợn Hampshire là giống lợn hƣớng nạc, có khả năng tăng khối lƣợng nhanh và khả năng chuyển hóa thức ăn tốt. Lợn Hampshire có khả năng tăng khối lƣợng 750g/con/ngày. Lợn Hampshire Lợn có khả năng sinh sản thấp hơn các giống ngoại khác, đẻ 7 -8 con/lứa, khả năng nuôi con khéo, tỷ lệ nuôi sống cao. Một xu hƣớng không thể tránh khỏi là các giống heo nội đang dần đƣợc thay thế bởi các heo ngoại cao sản, đặc biệt ở nhiều trại quy mô lớn có trình độ chăn nuôi thâm canh và đầu tƣ cao.

Tuy nhiên, trong điều kiện sản xuất nông hộ ở nhiều vùng nông thôn Việt Nam, đại đa số nông dân nuôi con lai giữa nái địa phƣơng và đực 13 ngoại. Các giống heo nái nội có tầm vóc nhỏ bé, nhiều mỡ, ít nạc, nhƣng có nhiều đặc tính ƣu việt: chịu kham khổ, dễ nuôi dƣỡng, tận dụng tốt nguồn thức ăn địa phƣơng, mắn đẻ, nuôi con khéo, đề kháng cao với bệnh tật và đặc biệt thích nghi với môi trƣờng khí hậu nƣớc ta. Trong khi đó các giống ngoại lớn nhanh cho nhiều nạc. Lai tạo giữa các giống heo nội với các giống heo ngoại sẽ kết hợp bổ sung những đặc tính tốt của cả 2 giống.

Con lai có tầm vóc cải thiện, tăng trọng cao và giữ đƣợc năng suất sinh sản tốt. Vì thế, chúng ta cần phải bảo tồn nguồn gen heo nội để nhân thuần cung cấp nái nền lai tạo với các giống ngoại nhập trong các hệ thống sản xuất nhỏ, đặc biệt chăn nuôi nông hộ thƣờng thiếu vốn đầu tƣ và kỹ thuật, với phƣơng thức chăn nuôi tận dụng phế phụ phẩm nông nghiệp vẫn còn phổ biến. Tóm lại, có 3 giống heo ngoại chính nên đƣợc sử dụng tại Việt Nam là: Yorkshire, Landrace và Duroc. Các giống gia súc, gia cầm địa phƣơng nói chung và các giống heo nội nói riêng cần đƣợc bảo tồn và cải thiện tiềm năng di truyền để lai tạo với các giống nhập nội cung cấp con lai phù hợp với điều kiện sản xuất nông hộ trong từng vùng đất nƣớc.2 Các giống lợn nội Sử dụng các giống heo thuần chất lƣợng cao phù hợp với điều kiện sản xuất và môi trƣờng nhiệt đới nƣớc ta là điều kiện tiên quyết để tối ƣu lợi nhuận trong chăn nuôi heo công nghiệp và nông hộ.

Trong bài viết này, Nguyên Liệu Thức Ăn Gia Súc 14 xin nhấn mạnh những ƣu và nhƣợc điểm của hai nhóm heo chính: Heo ngoại và heo nội đang đƣợc nuôi phổ biến ở nƣớc ta, nhằm giúp các xí nghiệp-công ty các trang trại và nông hộ chọn ra những giống tốt nhất cho mỗi hệ thống. Sau đây Nguyên Liệu Thức Ăn Gia Súc xin tổng hợp lại và giới thiệu một số giống lợn nội và ngoại phổ biến ở Việt Nam: 1.1 Lợn Sóc Tên khác : Lợn Sóc Tây Nguyên, Heo Sóc, Heo Êđê Nguồn gốc : Là giống lợn của đồng bào dân tộc Tây Nguyên : Êđê, Gia Rai, Bana Phân bố chủ yếu ở các tỉnh Lâm Đồng, Đắk Lắk, Gia Lai, Kon Tum. Hình thái nhỏ con, mõm dài, nhọn. Da dày, mốc, lông đen, dài, có bờm dài và dựng đứng.

Chân nhỏ, đi bằng móng, rất nhanh nhẹn. Lợn Sóc Khối lƣợng lợn sơ sinh 400 – 450 gr/con. Trƣởng thành 40 kg/con. Bắt đầu phối giống lúc 9–12 tháng tuổi.

Một năm đẻ 1-2 lứa, mỗi lứa 6-10 con. Chất lƣợng thịt: Ít tích mỡ,tỉ lệ nạc cao. Tỉ lệ xẻ đạt khoản 77%, tỉ lệ móc hàm đạt 44%.2 Lợn Móng Cái Nguồn gốc: Hà Cối (huyện Đầm Hà), Tiên Yên (Đông Triều) tỉnh Quảng Ninh. Phân bố ở các tỉnh đồng bằng Bắc Bộ, sau đó lan ra miền Trung và phía Nam.

Hình thái : Màu sắc lông da trắng, lƣng và mông có khoang đen yên ngựa, da mỏng mịn, lông thƣa và thô. Đầu to, miệng nhỏ dài, tai nhỏ và nhọn, có nếp nhăn to 15 và ngắn ở miệng. Cổ to và ngắn, ngực nở và sâu, lƣng dài và hơi võng, bụng hơi xệ, mông rộng và xuôi. Bốn chân tƣơng đối cao thẳng, móng xòe.

Lợn Móng Cái Khối lƣợng lợn sơ sinh: 450-500 gr/ con, lợn trƣởng thành: 140-170 kg/con. Có con tới 200 kg nhƣng thời gian nuôi rất lâu. Tỷ lệ mỡ/thịt xẻ 35-38%. Sinh sản: Lợn đực 3 tháng tuổi biết nhảy cái và trong tinh dịch đã có tinh trùng, lƣợng tinh dịch 80 - 100 ml.

Lợn cái 3 tháng tuổi đã bắt đầu động hớn nhƣng chƣa có khả năng thụ thai. Thƣờng thì lợn cái đến khoảng 7-8 tháng tuổi trở đi mới có đủ điều kiện tốt nhất cho phối giống và có chửa, thời điểm đó lợn đã đạt khối lƣợng khoảng 40-50 kg hoặc lớn hơn .3 Lợn Ỉ Lợn ỉ là một giống lợn địa phƣơng ở miền Bắc Việt Nam, ngày nay ít đƣợc nuôi do hiệu quả kinh tế không cao, và hiện có nguy cơ tuyệt chủng. Nguồn gốc xuất phát từ tỉnh Nam Định Phân bố: Lợn Ỉ mỡ trƣớc đây có nhiều ở các tỉnh miền Bắc, sau đó chúng chỉ tồn tại đến năm 1990. Lợn Ỉ pha có ở Thanh Hóa, Hà Nội.

Lợn ỉ là giống lợn có hiệu quả kinh tế thấp do tăng trọng chậm, tỉ lệ mỡ cao, sinh sản kém. Tuy vậy, lợn ỉ là giống lợn có thịt thơm ngon. Mỡ lợn ỉ có cấu trúc chủ yếu là axit béo không no, ăn không ngán và không làm tăng hàm lƣợng colesterol trong máu. Ngoài ra, lợn ỉ là còn là giống lợn ƣa sạch sẽ.

Tinh khôn và có khứu giác nhạy bén. 16 Phân loại: Có hai loại hình là ỉ mỡ và ỉ pha. Nòi ỉ mỡ bao gồm những con lợn ỉ mà dân gian gọi là ỉ mỡ, ỉ nhăn, ỉ bọ hung. Nòi ỉ pha bao gồm những con mà dân gian gọi là ỉ pha, ỉ bột pha, ỉ sống bƣơng.

Có thể phối giống lúc 4 -5 tháng tuổi.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ