TỔNG QUAN VỀ GIÁO TRÌNH VÀ PHÂN TÍCH HỌC THUẬT: KỸ THUẬT CHỤP MẠCH


Tổng quan về giáo trình (250-300 từ)

Giáo trình môn học Kỹ thuật chụp mạch (Mã môn học: MH 44) do Hội đồng biên soạn Bộ môn Chẩn đoán hình ảnh – Trường Cao đẳng Y tế Thanh Hóa xây dựng, ban hành kèm theo Kế hoạch số 400/KH-CYT ngày 31 tháng 05 năm 2024 của Hiệu trưởng Nhà trường. Hoạt động biên soạn căn cứ theo khung chương trình đào tạo của cơ sở giáo dục năm 2024 và Thông tư số 01/2024/BLĐTBXH ngày 19 tháng 02 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội. Ban biên soạn giáo trình gồm: BS. Mai Văn Bảy (Chủ biên), BS. Bùi Khắc Tuân và CN. Nguyễn Quốc Hải.

Trong kết cấu khung đào tạo ngành Kỹ thuật hình ảnh y học trình độ cao đẳng, môn học MH 44 thuộc khối kiến thức cơ sở chuyên ngành tự chọn nâng cao. Môn học được bố trí giảng dạy sau khi sinh viên đã hoàn thành hai mô đun tiên quyết: Kỹ thuật chụp không dùng thuốc cản quang và Kỹ thuật chụp có dùng thuốc cản quang.

Về chuẩn đầu ra (learning outcomes), giáo trình xác định ba nhóm mục tiêu:

  • Kiến thức: Trình bày được nguyên lý và các bước kỹ thuật chụp động mạch não, động mạch thận, động mạch phế quản, động mạch vành, động mạch chủ – chậu – chi dưới và chụp tĩnh mạch; giải thích được chỉ định, dụng cụ, vật liệu can thiệp và biến chứng của kỹ thuật can thiệp nút mạch; nắm vững các phương pháp can thiệp điều trị ho ra máu, nong tạo hình động mạch qua da và hóa trị liệu kết hợp nút mạch (TOCE) trong ung thư biểu mô tế bào gan.
  • Kỹ năng: Thực hiện đúng trình tự kỹ thuật chụp mạch trên các hệ cơ quan; nhận biết, phân loại và chuẩn bị chính xác các dụng cụ, ống thông, dây dẫn và vật liệu can thiệp mạch máu.
  • Năng lực tự chủ và trách nhiệm: Rèn luyện sự cẩn trọng, tỉ mỉ khi thao tác vô khuẩn và phát tia; làm việc độc lập hoặc phối hợp nhóm can thiệp; duy trì ý thức vận hành, bảo quản và bảo dưỡng trang thiết bị y tế.

Điểm đặc trưng của tài liệu là sự tích hợp liền mạch giữa kỹ thuật chẩn đoán hình ảnh mạch máu chuyên sâu với các kỹ thuật điện quang can thiệp nội mạch điều trị, cung cấp các thông số kỹ thuật chụp cụ thể cho từng hệ mạch.


Nội dung kiến thức cốt lõi (500-600 từ)

Các chương/chủ đề chính

Giáo trình gồm 11 bài học với tổng thời lượng phân bổ từ 01 đến 02 giờ/bài, thiết kế theo tiến trình phát triển từ đại cương kỹ thuật, chẩn đoán từng vùng giải phẫu đến can thiệp điều trị:

  • Bài 1: Đại cương về chụp mạch (01 giờ): Hệ thống hóa lịch sử chụp mạch từ năm 1927 (Ergas Moni chụp hệ động mạch cảnh), năm 1930 (Brooks dùng chất tự thân nút rò cảnh xoang hang), năm 1953 (Sven Ivar Seldinger ứng dụng chụp mạch qua da), năm 1975 (Djidian đưa ống thông đồng trục vào sọ), kỹ thuật TOCE thập niên 1980 (Alain Roche) và nút động mạch tử cung năm 1994 (Ravina). Quy định hằng số phát tia (điện thế < 90 kV, thời gian chụp 0,02–0,006 giây, khoảng cách bóng – phim 80–90 cm, riêng mạch vành 60–65 cm). Nêu cấu hình phòng chụp mạch xóa nền (DSA), máy bơm áp lực cao và các thuốc cản quang hòa tan trong nước không ion hóa (Xenetix, Pamyray, Ultravis).
  • Bài 2: Kỹ thuật chụp động mạch não (02 giờ): Trình bày kỹ thuật chọc động mạch đùi theo Seldinger (kim tạo góc 30–45 độ với mặt da), luồn catheter lên động mạch cảnh gốc tại vị trí C3–C4, chụp chọn lọc cảnh trong, cảnh ngoài và động mạch đốt sống qua hệ thống DSA theo 3 thì (động mạch, nhu mô, tĩnh mạch).
  • Bài 3: Kỹ thuật chụp động mạch thận (01 giờ): Hướng dẫn kỹ thuật chụp chung động mạch thận bằng catheter đuôi lợn (Pigtail) đặt ngang mức đốt sống D12–L1 với liều thuốc 30–40 ml, và chụp chọn lọc tại vị trí L1–L2; phân tích 3 thì ngấm thuốc trên hình ảnh X quang thận.
  • Bài 4: Kỹ thuật chụp động mạch phế quản (01 giờ): Xác định mốc xuất phát của động mạch phế quản từ động mạch chủ ngực ngang mức D5–D6 hoặc từ động mạch dưới đòn, động mạch vú trong; thể tích thuốc bơm tay khảo sát từ 18–20 ml.
  • Bài 5: Kỹ thuật chụp động mạch vành (02 giờ): Phân tích giải phẫu động mạch vành trái, động mạch vành phải; so sánh 3 phương pháp chụp (chụp gián tiếp qua động mạch chủ ngực, bán chọn lọc ở gốc động mạch chủ với máy bơm 50 ml tốc độ 30–40 ml/s, và chụp chọn lọc qua đường động mạch đùi hoặc động mạch quay); thiết lập các hướng chụp quy chuẩn (nghiêng trái, chếch trước phải 25 độ, chếch trước trái 70 độ).
  • Bài 6: Kỹ thuật chụp động mạch chủ, động mạch chậu và động mạch chi dưới (01 giờ): Trình bày kỹ thuật chụp liên tục từ động mạch chủ đến ngón chân chỉ với một lần tiêm thuốc cản quang (catheter đuôi lợn cỡ 9F, liều 60 ml, tốc độ tiêm 12 ml/s) thông qua hệ thống dịch chuyển bàn bệnh nhân tự động.
  • Bài 7: Kỹ thuật chụp tĩnh mạch (01 giờ): Khảo sát hệ thống tĩnh mạch chi dưới (tĩnh mạch sâu, tĩnh mạch hiển, tĩnh mạch nối) qua các phương pháp chụp chức năng, chụp qua xương, ngược dòng hoặc chụp trực tiếp qua đám giãn tĩnh mạch.
  • Bài 8: Điện quang can thiệp – Nút mạch (01 giờ): Phân loại chỉ định can thiệp (nút mạch cầm máu, nút mạch trước mổ làm giảm cấp máu, nút mạch điều trị triệt để hoặc tạm thời); phân loại vật liệu tắc mạch (vật liệu cơ học, vật liệu tự nhiên, hạt PVA, keo Acrylic, cồn tuyệt đối, Spongel); tổng hợp 7 nhóm biến chứng thủ thuật.
  • Bài 9: Nút tắc động mạch phế quản điều trị ho ra máu đường hô hấp (02 giờ): Khảo sát nguyên nhân ho ra máu từ tuần hoàn dinh dưỡng phế quản (do lao phổi, giãn phế quản, u phổi); nguyên tắc đặt ống thông siêu nhỏ vào tận ngọn mạch tổn thương và bơm chất gây tắc (hạt PVA, keo sinh học Histoacryl, Spongel).
  • Bài 10: Tạo hình động mạch qua da (01 giờ): Nêu lịch sử phát triển phương pháp làm thông mạch xơ vữa của Dotter (1964) và ống thông bóng nong của Gruntzig (1960); phân tích cơ chế ép vỡ tổn thương nội mạc; quy trình đánh giá kết quả tức thì qua áp lực mạch và phim chụp kiểm tra.
  • Bài 11: Hóa trị liệu kết hợp nút mạch để điều trị khối u gan (TOCE) (02 giờ): Dựa trên cơ sở giải phẫu cấp máu khối u (100% từ động mạch gan) và nhu mô lành (75% từ tĩnh mạch cửa); trình bày quy trình bơm hỗn dịch hóa chất chống ung thư (Doxorubicin hoặc Famorubicin) pha với Lipiodol siêu lỏng, sau đó gây tắc bằng Spongel khi nồng độ Alpha FP > 400 ng/ml.

Kiến thức nền tảng được xây dựng

Giáo trình trang bị hệ thống kiến thức cơ sở chuyên ngành dựa trên ba trục chính:

  1. Lý thuyết huyết quản và giải phẫu X quang: Xác định nguyên lý phân nhánh, mốc xuất phát giải phẫu theo phân đoạn cột sống (D5–D6, D12–L1, L1–L2, C3–C4), các dạng bất thường tuần hoàn bàng hệ và cấu trúc tuần hoàn nuôi dưỡng so với tuần hoàn chức năng tại phổi và gan.
  2. Nguyên lý quang học và bức xạ tia X trong chụp mạch: Yêu cầu về dòng điện thế hằng số (< 90 kV), việc sử dụng tiêu điểm nhỏ, lưới lọc tia, bìa tăng quang có độ khuếch đại cao, kỹ thuật khu trú tia nhằm giảm thiểu liều bức xạ và thời gian phát tia cực ngắn (0,02–0,006 s) để triệt tiêu ảnh nhòe do tim và mạch đập.
  3. Dược lý học liên quan đến can thiệp mạch: Quy chuẩn sử dụng thuốc cản quang tan trong nước không ion (Iohexol, Iopamidol, Iodixanol...), thuốc chống đông Heparin (liều 20 mg tiêm mạch cho người cao tuổi, xơ vữa), thuốc trung hòa Protamin sulfat, thuốc an thần Gardenal 0,1g, thuốc giảm tiết và cắt cơn đau Atropin, Promethazin, Dolargan và hóa chất tiêu diệt tế bào u (Doxorubicin, Famorubicin).

Kỹ năng phát triển

Người học được chuẩn hóa các năng lực thực hành chuyên môn:

  • Kỹ năng kỹ thuật và thao tác phòng DSA: Chuẩn bị bàn chụp vô khuẩn, phối hợp thao tác chọc mạch theo phương pháp Seldinger, định vị catheter dưới màn tăng sáng truyền hình, thiết lập thông số áp lực và thể tích trên máy bơm điện tự động.
  • Kỹ năng phân tích hình ảnh mạch máu: Đánh giá tính liên tục, đường bờ mạch máu, phân biệt hình ảnh ba thì mạch ngấm thuốc, nhận biết dấu hiệu tắc mạch, hẹp lòng mạch, phình bóc tách, tuần hoàn bàng hệ, hồ máu giàu mạch trong u, hoặc các shunt thông động – tĩnh mạch.
  • Kỹ năng kiểm soát tai biến và xử trí rủi ro: Thực hiện đúng quy trình ép động mạch đùi từ 10–15 phút và băng ép cố định bệnh nhân nằm bất động từ 7–8 giờ sau thủ thuật; kiểm tra, nhận diện sớm các dấu hiệu tụ máu, dị ứng thuốc cản quang, tắc mạch do khí hoặc mảnh xơ vữa, đứt gãy ống thông hay biến chứng thần kinh tủy sống.

Phương pháp giảng dạy và học tập (300-350 từ)

Giáo trình áp dụng phương pháp sư phạm y học tích hợp giữa lý thuyết chuyên sâu và quy trình hướng dẫn thao tác lâm sàng. Mỗi bài học được thiết kế thành một đơn nguyên học tập trọn vẹn: bắt đầu bằng việc công bố mục tiêu học tập cụ thể, phân tích giải phẫu bệnh lý liên quan, chuẩn bị phương tiện – bệnh nhân, mô tả quy trình thực hiện, nhận diện hình ảnh và kết thúc bằng hệ thống câu hỏi lượng giá.

Hệ thống đánh giá và lượng giá kiến thức được xây dựng ngay sau từng bài giảng với ba hình thức bài tập:

  1. Điền khuyết: Tập trung vào các thông số định lượng chính xác và các mốc giải phẫu (ví dụ: góc nghiêng kim chọc Seldinger, tốc độ bơm máy của catheter đuôi lợn, mốc xuất phát của động mạch thận tại L1–L2, động mạch phế quản tại D5–D6).
  2. Câu hỏi trắc nghiệm nhiều lựa chọn (MCQ): Rà soát khả năng phân loại chỉ định, chống chỉ định tuyệt đối và tương đối (như trường hợp suy tim, rối loạn đông máu, dị ứng thuốc cản quang hoặc xơ vữa lan tỏa).
  3. Câu hỏi Đúng/Sai: Kiểm tra nhận thức về các bước an toàn thủ thuật, đặc điểm hình ảnh bình thường và bất thường.

Về phương pháp thực hành, giáo trình cung cấp hướng dẫn xử lý các ca lâm sàng giả định và bài tập tình huống thực tế: kỹ thuật nút động mạch phế quản trong ho ra máu cấp cứu, cách chọn lọc nhánh động mạch vành theo chu chuyển tim để hạn chế rung nhĩ do thuốc cản quang, kỹ thuật bơm tắc từng bước trong TOCE để bảo tồn nhu mô gan lành.

Phần hướng dẫn tự học quy định ở cuối mỗi bài thông qua mục "Ghi nhớ". Sinh viên được yêu cầu tự tái hiện lại các nội dung cốt lõi: chỉ định/chống chỉ định, các bước chuẩn bị bệnh nhân và phân tích nguyên nhân các tai biến thường gặp để hình thành phản xạ thao tác độc lập trong môi trường phòng can thiệp mạch.


Điểm nổi bật và cập nhật (250-300 từ)

Giáo trình thể hiện tính chuẩn mực học thuật thông qua việc cập nhật các quy định y tế hiện hành và kỹ thuật can thiệp thực tế:

  • Căn cứ pháp lý cập nhật: Toàn bộ nội dung giáo trình được biên soạn dựa trên Thông tư 01/2024/BLĐTBXH ban hành ngày 19/02/2024, bảo đảm chuẩn đầu ra trình độ cao đẳng y tế quốc gia và đồng bộ với Hướng dẫn quy trình kỹ thuật chẩn đoán hình ảnh và điện quang can thiệp do Bộ Y tế ban hành năm 2013.
  • Tích hợp công nghệ chụp mạch xóa nền (DSA): Thay cho kỹ thuật chụp X quang nối tiếp truyền thống, giáo trình chuẩn hóa toàn bộ điều kiện vận hành trên máy DSA, áp dụng máy bơm điện áp lực cao với lưu lượng dòng chảy tính bằng ml/s (Flow rate 12 ml/s trong chụp chi dưới; 30–40 ml/s trong chụp gốc động mạch vành).
  • Cải tiến kỹ thuật chụp mạch một lần tiêm: Giáo trình cập nhật kỹ thuật chụp động mạch chủ, chậu và chi dưới bằng một lần tiêm thuốc duy nhất nhờ sự đồng bộ chuyển động của bàn bệnh nhân và bóng phát tia X kéo dài, thay thế quy trình cũ phải tiêm cản quang 3 giai đoạn rời rạc gây tăng liều bức xạ và lượng thuốc cản quang đưa vào cơ thể.
  • Chuyên môn hóa can thiệp nội mạch điều trị: Mở rộng từ chụp mạch chẩn đoán sang lĩnh vực điện quang can thiệp kỹ thuật cao: nút tắc động mạch phế quản bằng hạt PVA và keo sinh học điều trị ho ra máu tỉ lệ thành công đạt 90%; ứng dụng kỹ thuật TOCE trong ung thư biểu mô tế bào gan với sự phối hợp hóa chất chống phân bào và Lipiodol; kỹ thuật tạo hình lòng mạch xơ vữa qua da bằng bóng nong.

Đối tượng sử dụng giáo trình (200-250 từ)

Giáo trình Kỹ thuật chụp mạch được thiết kế cho các đối tượng chuyên môn cụ thể:

  • Sinh viên chuyên ngành: Phục vụ trực tiếp cho sinh viên năm thứ hai và năm thứ ba hệ Cao đẳng chính quy ngành Kỹ thuật hình ảnh y học tại các trường cao đẳng y tế trên toàn quốc.
  • Điều kiện tiên quyết (Prerequisites): Người học bắt buộc phải tích lũy và hoàn thành các môn học: Giải phẫu – Sinh lý học người, Điều dưỡng cơ bản, Kỹ thuật chụp không dùng thuốc cản quang, và Kỹ thuật chụp có dùng thuốc cản quang. Sinh viên cần nắm vững quy tắc an toàn bức xạ, kiểm soát vô khuẩn và kiến thức giải thích các chỉ số xét nghiệm huyết học, sinh hóa (tiểu cầu, Prothrombin, Ure, Creatinin, men gan, Glucose).
  • Giảng viên và kỹ thuật viên: Là tài liệu tham khảo giảng dạy thống nhất cho giảng viên Bộ môn Chẩn đoán hình ảnh; đồng thời cung cấp kiến thức nền tảng về quy trình, chuẩn bị dụng cụ (catheter, microcatheter, guidewire, bóng nong, coil, hạt PVA), liều lượng thuốc cản quang và theo dõi biến chứng cho kỹ thuật viên chẩn đoán hình ảnh, điều dưỡng phòng can thiệp tim mạch và điện quang can thiệp tại các bệnh viện.

Câu hỏi thường gặp (250-300 từ)

1. Giáo trình này phù hợp với ai?

Giáo trình được biên soạn phục vụ sinh viên cao đẳng ngành Kỹ thuật hình ảnh y học; kỹ thuật viên, điều dưỡng công tác tại các phòng can thiệp tim mạch, phòng DSA và giảng viên bộ môn chẩn đoán hình ảnh cần tài liệu giảng dạy chuẩn hóa.

2. Cần kiến thức nền nào để học môn này?

Người học cần hoàn thành mô đun Kỹ thuật chụp không dùng thuốc cản quang, Kỹ thuật chụp có dùng thuốc cản quang, nắm chắc giải phẫu hệ thống mạch máu người, các xét nghiệm chức năng đông máu, chức năng gan thận và các nguyên tắc vô khuẩn ngoại khoa.

3. Điểm khác biệt của giáo trình này so với các tài liệu chụp X quang cổ điển là gì?

Giáo trình không dừng lại ở việc mô tả hình chiếu giải phẫu X quang thông thường mà chuyển trọng tâm sang công nghệ chụp mạch xóa nền (DSA), thao tác qua ống thông mạch (kỹ thuật Seldinger) và các ứng dụng điều trị nội mạch chuyên sâu (nút mạch cầm máu, nong mạch qua da, hóa trị nút mạch u gan).

4. Làm sao để tự học và nắm vững kiến thức môn học hiệu quả?

Học viên cần bám sát các mục tiêu học tập đầu mỗi bài, lập sơ đồ đối chiếu các mốc giải phẫu vị trí chọc và luồn ống thông (L1–L2 cho thận, D5–D6 cho phế quản, C3–C4 cho não), giải quyết toàn bộ các câu hỏi lượng giá và câu hỏi trong mục "Ghi nhớ" cuối bài.

5. Có tài liệu bổ trợ nào được khuyến nghị kèm theo giáo trình?

Học viên nghiên cứu đồng thời 4 tài liệu được trích dẫn trong danh mục tham khảo của giáo trình:

  • Hướng dẫn quy trình kỹ thuật chẩn đoán hình ảnh và điện quang can thiệp (Bộ Y tế, 2013).
  • Bài giảng Kỹ thuật chụp Xquang (Phạm Minh Thông, NXB Y học, 2012).
  • Bài giảng chẩn đoán hình ảnh (Bộ môn Chẩn đoán hình ảnh Trường Đại học Y Hà Nội, NXB Y học, 2007).
  • Chẩn đoán X quang và hình ảnh Y học (JP. Monnier và JM. Tubiana dịch, NXB Y học, 1994).

Kết luận (150 từ)

Giáo trình Kỹ thuật chụp mạch của Trường Cao đẳng Y tế Thanh Hóa là tài liệu học thuật chuyên khảo, hệ thống hóa toàn diện các quy trình kỹ thuật chẩn đoán mạch máu và điện quang can thiệp nội mạch theo các quy chuẩn kỹ thuật y tế hiện hành.

Lộ trình học tập được định hướng chặt chẽ từ đại cương hằng số vật lý và thiết bị DSA (Bài 1), đến quy trình khảo sát mạch máu các vùng giải phẫu chức năng (Bài 2 – Bài 7), tiếp nối bằng các nguyên lý can thiệp mạch cơ bản và kỹ thuật nút mạch bệnh lý chuyên sâu (Bài 8 – Bài 11). Việc kết hợp giữa quy trình thao tác lâm sàng, chuẩn bị dược chất vô trùng, xử trí biến chứng và ngân hàng câu hỏi lượng giá tạo cơ sở phương pháp luận để người học ngành Kỹ thuật hình ảnh y học đáp ứng trực tiếp yêu cầu vị trí việc làm tại các cơ sở y tế.