Tổng quan nghiên cứu

Tổn thương thận cấp do thuốc cản quang (Contrast-Induced Acute Kidney Injury - CI-AKI) là một trong những biến chứng lâm sàng nghiêm trọng hàng đầu trong can thiệp tim mạch hiện đại. Theo các báo cáo dịch tễ học tim mạch quốc tế, tổn thương thận cấp sau phơi nhiễm thuốc cản quang đứng hàng thứ ba trong số các nguyên nhân gây suy thận cấp mắc phải tại bệnh viện, làm gia tăng tỷ lệ tử vong chu phẫu và ngắn hạn lên đến 35%. Đối với nhóm bệnh nhân lớn tuổi từ đủ 60 tuổi trở lên mắc hội chứng vành cấp, nguy cơ này càng trở nên nặng nề hơn do quá trình lão hóa sinh lý hệ thống mạch máu, suy giảm mật độ nephron chức năng cùng với sự hiện diện đồng thời của nhiều bệnh lý chuyển hóa phức tạp.

Nghiên cứu được triển khai nhằm giải quyết ba mục tiêu cụ thể: xác định tỷ lệ mắc tổn thương thận cấp do thuốc cản quang ở bệnh nhân từ 60 tuổi trở lên có hội chứng vành cấp được chụp hoặc can thiệp động mạch vành qua da; khảo sát các yếu tố lâm sàng, cận lâm sàng liên quan trực tiếp đến biến chứng này; và đánh giá hiệu quả của phác đồ điều trị phục hồi chức năng thận nội viện. Nghiên cứu được thực hiện trên cỡ mẫu thực tế gồm 283 bệnh nhân tại Bệnh viện Tim Mạch An Giang trong giai đoạn từ tháng 04 năm 2018 đến tháng 05 năm 2019.

Kết quả đề tài mang ý nghĩa thực tiễn to lớn trong việc cung cấp bằng chứng dịch tễ lâm sàng địa phương, hỗ trợ các bác sĩ tim mạch can thiệp thiết lập thang điểm dự báo nguy cơ chuẩn xác, tối ưu hóa lượng thuốc cản quang sử dụng và giảm thiểu tối đa tỷ lệ biến chứng thận không hồi phục, từ đó rút ngắn thời gian nằm viện và tiết kiệm chi phí điều trị cho người bệnh.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Cơ sở lý thuyết của nghiên cứu dựa trên sự tích hợp giữa các hướng dẫn chẩn đoán hội chứng vành cấp của Trường Môn Tim Mạch Hoa Kỳ/Hiệp hội Tim Mạch Hoa Kỳ (ACC/AHA), tiêu chuẩn tổn thương thận cấp của Hiệp hội Cải thiện Tiên lượng Bệnh Thận Toàn cầu (KDIGO) và Thang điểm phân tầng nguy cơ bệnh thận do thuốc cản quang Mehran Scheme 2004. Mô hình Mehran là công cụ kinh điển đánh giá nguy cơ CI-AKI dựa trên 8 biến số then chốt gồm: tình trạng tụt huyết áp tâm thu dưới 80 mmHg, sử dụng bóng đối xung nội động mạch chủ (IABP), suy tim sung huyết độ III-IV theo NYHA, tuổi trên 75, tình trạng thiếu máu (Hematocrit dưới 39% ở nam và dưới 36% ở nữ), đái tháo đường type 2, thể tích thuốc cản quang tiêu thụ và mức độ suy giảm độ lọc cầu thận ước đoán (eGFR).

Về mặt cơ chế bệnh sinh học, tổn thương thận do thuốc cản quang xảy ra qua hai con đường chính: cơ chế huyết động học gây co mạch tủy thận kéo dài (thông qua tăng phóng thích Adenosine, Endothelin và ức chế Nitric Oxide) dẫn đến thiếu máu cục bộ vùng tủy ngoài của thận; kết hợp với cơ chế độc tính tế bào trực tiếp do áp lực thẩm thấu và các gốc oxy hóa tự do (ROS) làm hoại tử tế bào biểu mô ống thận. Trong nghiên cứu này, các khái niệm định lượng cốt lõi bao gồm: tổn thương thận cấp được xác định khi Creatinine huyết thanh tăng từ 0,5 mg/dL trở lên hoặc tăng trên 25% so với nồng độ nền trong vòng 48 giờ sau thủ thuật; độ lọc cầu thận được tính toán theo công thức MDRD; và thuốc cản quang được chuẩn hóa sử dụng là Xenetix (Iobitridol) - dạng monomer không ion hóa có áp lực thẩm thấu thấp.

+-----------------------------------------------------------------------------------+
|                           PHƠI NHIỄM THUỐC CẢN QUANG                              |
+-----------------------------------------+-----------------------------------------+
                                          |
        +---------------------------------+---------------------------------+
        |                                                                   |
        v                                                                   |
+-----------------------------------+                                       v
|         RỐI LOẠN HUYẾT ĐỘNG       |                       +-------------------------------+
|  - Tăng giải phóng Adenosine      |                       |       ĐỘC TÍNH TẾ BÀO         |
|  - Tăng giải phóng Endothelin     |                       |  - Áp lực thẩm thấu cao       |
|  - Giảm giải phóng NO & PG5       |                       |  - Tạo gốc oxy hóa tự do (ROS)|
+-----------------+-----------------+                       |  - Hoại tử tế bào biểu mô     |
                  |                                         +---------------+---------------+
                  v                                                         |
+-----------------------------------+                                       |
|    CO MẠCH & THIẾU MÁU TỦY NGOÀI  |                                       |
+-----------------+-----------------+                                       |
                  |                                                         |
                  +-------------------------> <-----------------------------+
                                               |
                                               v
                        +-----------------------------------------------+
                        |    TỔN THƯƠNG THẬN CẤP DO CẢN QUANG (CI-AKI)  |
                        |   (Creatinine tăng >=25% hoặc >=0,5 mg/dL)    |
                        +-----------------------------------------------+

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu được triển khai theo thiết kế mô tả cắt ngang có phân tích lâm sàng. Cỡ mẫu nghiên cứu được tính toán dựa trên công thức ước lượng một tỷ lệ trong quần thể với độ tin cậy 95% (Z = 1,96) và sai số tuyệt đối cho phép d = 0,05. Dựa trên các nghiên cứu tiền nhiệm về tỷ lệ phục hồi chức năng thận sau can thiệp đạt khoảng 81,4%, cỡ mẫu lý thuyết tối thiểu được xác định là 233 đối tượng. Trên thực tế triển khai, đề tài đã thu thập trọn vẹn dữ liệu của 283 bệnh nhân cao tuổi thỏa mãn tiêu chuẩn chọn mẫu tại Bệnh viện Tim Mạch An Giang trong 13 tháng liên tục.

Phương pháp chọn mẫu thuận tiện không xác suất được áp dụng cho tất cả các bệnh nhân từ đủ 60 tuổi trở lên nhập viện với chẩn đoán hội chứng vành cấp (gồm đau thắt ngực không ổn định, nhồi máu cơ tim không ST chênh lên và nhồi máu cơ tim có ST chênh lên) có chỉ định chụp hoặc can thiệp động mạch vành qua da. Quy trình thu thập số liệu được kiểm soát chặt chẽ: lấy mẫu máu định lượng Creatinine nền trong vòng 24 giờ trước thủ thuật và lấy mẫu đối chứng tại thời điểm 48 giờ sau thủ thuật trên hệ thống máy sinh hóa tự động AU680 và Cobas E của Roche.

Dữ liệu được làm sạch và phân tích bằng phần mềm thống kê y học SPSS phiên bản 22.0. Phép kiểm Chi-bình phương (Chi-square test) được sử dụng để kiểm định mối liên quan giữa các biến định tính, trong khi phép kiểm t ghép cặp (Paired Sample T-test) được áp dụng để so sánh sự biến thiên của Creatinine máu định lượng trước và sau can thiệp, đảm bảo tính khách quan với ngưỡng ý nghĩa thống kê p < 0,05.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Quá trình phân tích dữ liệu trên 283 bệnh nhân cao tuổi có hội chứng vành cấp đã ghi nhận những phát hiện dịch tễ và lâm sàng quan trọng:

  • Đặc điểm nhân khẩu học và phân bố thủ thuật: Độ tuổi trung bình của đối tượng nghiên cứu là 71,37 ± 7,85 tuổi (dao động từ 60 đến 91 tuổi). Nhóm bệnh nhân từ 60 đến 69 tuổi chiếm tỷ trọng cao nhất với 45,2% (128 bệnh nhân), tiếp đến là nhóm 70 đến 79 tuổi chiếm 36,1% (102 bệnh nhân), và nhóm từ 80 tuổi trở lên chiếm 18,7% (53 bệnh nhân). Về cơ cấu giới tính, bệnh nhân nam chiếm ưu thế với 59,4% (168 trường hợp), trong khi bệnh nhân nữ chiếm 40,6% (115 trường hợp). Về phương thức can thiệp, chụp và can thiệp mạch vành chương trình chiếm tỷ lệ vượt trội 72,8% (206 ca), can thiệp cấp cứu chiếm 21,9% (62 ca), và nhóm chỉ thực hiện chụp chẩn đoán không can thiệp chiếm 5,3% (15 ca).
  • Mô hình bệnh lý nền và bệnh kèm: Tiền sử bệnh lý ghi nhận tỷ lệ tăng huyết áp rất cao lên tới 78,1% (221 trường hợp), tiền sử nhồi máu cơ tim cũ hoặc thiếu máu cơ tim chiếm 30,4% (86 trường hợp), và đái tháo đường chiếm 23,2% (66 trường hợp). Khi nhập viện điều trị, chẩn đoán bệnh kèm bao gồm tăng huyết áp chiếm 61,5%, đái tháo đường type 2 chiếm 21,2%, suy tim sung huyết chiếm 14,8%, thiếu máu cơ tim mạn tính chiếm 5,3% và bệnh thận mạn có sẵn chiếm 2,8%.
  • Tình hình tổn thương thận cấp và các yếu tố liên quan: Tỷ lệ tổn thương thận cấp do thuốc cản quang sau chụp và can thiệp mạch vành ở nhóm bệnh nhân nghiên cứu được ghi nhận ở mức tương đương các báo cáo trong nước (dao động trong khoảng 6% đến 10%). Biến chứng CI-AKI có mối liên quan chặt chẽ có ý nghĩa thống kê với các yếu tố: nhóm tuổi trên 75, phân suất tống máu thất trái (LVEF) dưới 40%, thể tích thuốc cản quang sử dụng vượt mức 200 ml (hoặc tỷ lệ thể tích trên cân nặng từ 3 ml/kg trở lên), điểm nguy cơ Mehran mức trung bình - cao, và tình trạng suy giảm chức năng thận trước can thiệp với eGFR dưới 60 ml/phút/1,73m2.
  • Kết quả điều trị và phục hồi nội viện: Nhờ áp dụng quy trình bù dịch đẳng trương chủ động trước và sau can thiệp kết hợp điều chỉnh các rối loạn điện giải kiềm toan, trên 80% các trường hợp xuất hiện tổn thương thận cấp đã có sự suy giảm nồng độ Creatinine máu dần về mức nền an toàn trước thời điểm xuất viện. Tỷ lệ bệnh nhân xuất hiện biến chứng nặng cần lọc máu chu phẫu được khống chế ở mức rất thấp dưới 2%.
Đặc điểm lâm sàng / Thủ thuật Tần số (n = 283) Tỷ lệ (%)
Nhóm tuổi
- Từ 60 đến 69 tuổi 128 45,2
- Từ 70 đến 79 tuổi 102 36,1
- Từ 80 tuổi trở lên 53 18,7
Giới tính
- Nam giới 168 59,4
- Nữ giới 115 40,6
Loại hình thủ thuật
- Can thiệp chương trình 206 72,8
- Can thiệp cấp cứu 62 21,9
- Chụp chẩn đoán đơn thuần 15 5,3
Bệnh lý đi kèm nhập viện
- Tăng huyết áp 174 61,5
- Đái tháo đường type 2 60 21,2
- Suy tim 42 14,8
- Bệnh thận mạn có sẵn 8 2,8

Thảo luận kết quả

Khi phân tích dữ liệu qua các bảng phân bố tương quan và biểu đồ cột, có thể nhận thấy rõ xu hướng gia tăng tỷ lệ CI-AKI theo thang bậc của độ tuổi và mức độ suy giảm phân suất tống máu. Tỷ lệ tổn thương thận cấp ở người cao tuổi có hội chứng vành cấp trong nghiên cứu này hoàn toàn tương thích với các công bố của Lý Ánh Loan tại Bệnh viện Chợ Rẫy (ghi nhận tỷ lệ mắc 6%) và nghiên cứu của Trương Thị Ngọc Quyên tại Bệnh viện Thống Nhất (ghi nhận tỷ lệ 10%). Tuy nhiên, tỷ lệ này thấp hơn đáng kể so với nghiên cứu của Naikuan Fu tại Trung Quốc thực hiện trên 668 bệnh nhân cao tuổi (15,7%). Sự khác biệt này bắt nguồn từ việc đa số bệnh nhân tại Bệnh viện Tim Mạch An Giang được thực hiện can thiệp theo chương trình (chiếm 72,8%), cho phép bác sĩ lâm sàng có đủ thời gian bù dịch và chuẩn bị chức năng thận chu đáo hơn so với các nhóm can thiệp cấp cứu tối khẩn.

Về mặt sinh lý bệnh học, người cao tuổi có sự xơ hóa tiến triển của hệ thống tiểu động mạch đến và đi tại cầu thận. Khi phơi nhiễm với thuốc cản quang có độ thẩm thấu cao hơn huyết tương, hiện tượng giải phóng Adenosine nội sinh gây co mạch mạnh mẽ tại vùng tủy thận vốn đã có phân áp oxy thấp (PO2 xấp xỉ 20 mmHg). Ở những bệnh nhân có kèm theo suy tim (EF dưới 40%) hoặc hạ huyết áp, cung lượng tim giảm sút làm trầm trọng thêm tình trạng thiếu máu nuôi vỏ và tủy thận, đẩy nhanh quá trình hoại tử ống thận cấp. Việc phân tầng bệnh nhân qua thang điểm Mehran trước thủ thuật đã chứng minh giá trị tiên lượng vượt trội, cho phép phân định rõ nhóm đối tượng nguy cơ cao để áp dụng phác đồ bảo tồn tích cực.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên các kết quả nghiên cứu thực chứng, luận văn đưa ra 4 nhóm giải pháp can thiệp cụ thể nhằm kiểm soát và kéo giảm tỷ lệ tổn thương thận cấp do thuốc cản quang:

+-----------------------------------------------------------------------------------+
|                    QUY TRÌNH 4 BƯỚC DỰ PHÒNG & XỬ TRÍ CI-AKI                     |
+-----------------------------------------------------------------------------------+
|  BƯỚC 1: Sàng lọc nguy cơ ban đầu                                                 |
|  - Tính eGFR (MDRD) & chấm điểm Mehran cho 100% bệnh nhân trong 60 phút đầu       |
+-----------------------------------------+-----------------------------------------+
                                          |
                                          v
+-----------------------------------------------------------------------------------+
|  BƯỚC 2: Chuẩn hóa bù dịch bảo vệ thận                                            |
|  - NaCl 0,9% liều 1 ml/kg/h (0,5 ml/kg/h nếu EF <40%) trong 12h trước và 12h sau  |
+-----------------------------------------+-----------------------------------------+
                                          |
                                          v
+-----------------------------------------------------------------------------------+
|  BƯỚC 3: Tối ưu hóa kỹ thuật can thiệp                                            |
|  - Giới hạn thể tích cản quang <150 ml (hoặc tỷ số Thể tích/eGFR <3,0)            |
|  - Sử dụng thuốc cản quang không ion hóa áp lực thẩm thấu thấp (Xenetix)          |
+-----------------------------------------+-----------------------------------------+
                                          |
                                          v
+-----------------------------------------------------------------------------------+
|  BƯỚC 4: Giám sát động học Creatinine                                             |
|  - Xét nghiệm Creatinine tại mốc 24h, 48h, 72h; xử trí nội khoa bảo tồn sớm       |
+-----------------------------------------------------------------------------------+
  • Sàng lọc và phân tầng nguy cơ bắt buộc trước thủ thuật: Thiết lập quy trình đánh giá thang điểm Mehran và ước tính eGFR theo công thức MDRD cho 100% bệnh nhân từ 60 tuổi trở lên trước khi đưa vào phòng can thiệp (Cathlab); chỉ số này phải được hoàn thành trong vòng 60 phút từ khi tiếp nhận bệnh án do Bác sĩ khoa Tim mạch can thiệp chịu trách nhiệm.
  • Chuẩn hóa phác đồ truyền dịch dự phòng bảo vệ thận chu phẫu: Áp dụng bắt buộc phác đồ truyền tĩnh mạch dung dịch Natriclorua 0,9% với liều 1 ml/kg/giờ (hoặc 0,5 ml/kg/giờ đối với bệnh nhân suy tim có LVEF dưới 40%) liên tục trong 12 giờ trước và 12 giờ sau thủ thuật. Mục tiêu giảm tỷ lệ CI-AKI xuống dưới 5% toàn viện trong giai đoạn 2020-2022 do Điều dưỡng và Bác sĩ điều trị trực tiếp thực hiện.
  • Kiểm soát chặt chẽ thể tích và lựa chọn loại thuốc cản quang: Khống chế tổng lượng thuốc cản quang trong suốt quá trình chụp và can thiệp ở mức dưới 150 ml, hoặc duy trì tỷ số giữa thể tích thuốc cản quang và độ lọc cầu thận (V/eGFR) dưới ngưỡng 3,0. Ưu tiên tuyệt đối các dòng thuốc cản quang monomer không ion hóa có áp lực thẩm thấu thấp hoặc đồng thẩm thấu do Kíp can thiệp mạch vành đảm trách.
  • Giám sát động học Creatinine và can thiệp nội khoa tích cực sau thủ thuật: Thực hiện định lượng Creatinine huyết thanh và điện giải đồ tại các mốc 24 giờ, 48 giờ và 72 giờ sau can thiệp đối với nhóm bệnh nhân có nguy cơ Mehran trung bình và cao; chủ động phối hợp N-Acetylcystein đường uống liều 600 mg x 2 lần/ngày nhằm loại trừ gốc tự do và phục hồi chức năng lọc cầu thận trước khi xuất viện.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Công trình nghiên cứu mang giá trị học thuật và ứng dụng thực hành cao, là tài liệu chuyên khảo giá trị cho các nhóm đối tượng sau:

  • Bác sĩ Tim mạch can thiệp: Nắm vững các tiêu chuẩn phân tầng nguy cơ thực tế, kỹ thuật tối ưu hóa lượng thuốc cản quang trong buồng can thiệp và chiến lược bảo tồn thận cho bệnh nhân cao tuổi mắc hội chứng vành cấp phức tạp.
  • Bác sĩ Nội khoa và Thận học - Lọc máu: Ứng dụng phác đồ bù dịch đẳng trương, theo dõi cân bằng nước - điện giải, điều chỉnh kiềm toan và tiếp cận các chỉ định lọc máu cấp cứu kịp thời khi xuất hiện biến chứng hoại tử ống thận cấp do thuốc cản quang.
  • Học viên sau đại học (Bác sĩ Chuyên khoa I, Chuyên khoa II, Bác sĩ Nội trú, Thạc sĩ Y học): Sử dụng làm tài liệu tham khảo chuẩn mực về phương pháp nghiên cứu lâm sàng cắt ngang có phân tích, quy trình xử lý dữ liệu thống kê y học bằng SPSS và cách thức phân tích tương quan đa biến trong tim mạch học.
  • Lãnh đạo và nhà quản lý cơ sở y tế chuyên khoa Tim mạch: Tham khảo để xây dựng, ban hành quy trình kiểm soát chất lượng an toàn người bệnh trước và sau can thiệp mạch vành, góp phần giảm thiểu số ngày điều trị nội trú trung bình và tiết giảm chi phí y tế cho cộng đồng.

Câu hỏi thường gặp

Tổn thương thận cấp do thuốc cản quang (CI-AKI) được chẩn đoán dựa trên tiêu chuẩn nào?

Tổn thương thận cấp do thuốc cản quang được xác định khi có sự gia tăng nồng độ Creatinine huyết thanh từ 0,5 mg/dL (tương đương 44,2 µmol/L) trở lên hoặc tăng từ 25% trở lên so với giá trị nền trong vòng 48 giờ sau khi phơi nhiễm với thuốc cản quang qua đường lòng mạch, sau khi đã loại trừ toàn bộ các nguyên nhân gây suy thận cấp khác như sốc mất máu, sốc nhiễm trùng hoặc tắc nghẽn đường tiết niệu.

Tại sao bệnh nhân cao tuổi mắc hội chứng vành cấp lại có nguy cơ mắc CI-AKI cao hơn bình thường?

Bệnh nhân từ 60 tuổi trở lên có sự suy giảm sinh lý tự nhiên về lưu lượng tưới máu vỏ thận và giảm số lượng nephron hoạt động. Khi kết hợp với tình trạng thiếu máu cơ tim cấp, huyết động không ổn định và các bệnh nền mạn tính đi kèm như tăng huyết áp (chiếm 61,5%) hay đái tháo đường (chiếm 21,2%), thận sẽ trở nên vô cùng nhạy cảm với tình trạng co mạch tủy và độc tính oxy hóa do thuốc cản quang gây ra.

Biện pháp dự phòng nào được chứng minh có hiệu quả cao nhất để bảo vệ thận trước can thiệp mạch vành?

Biện pháp dự phòng nền tảng và hiệu quả nhất là bù dịch đẳng trương bằng dung dịch Natriclorua 0,9% truyền tĩnh mạch với tốc độ 1 ml/kg/giờ (hoặc 0,5 ml/kg/giờ nếu có suy tim phân suất tống máu dưới 40%) trong 12 giờ trước và duy trì 12 giờ sau can thiệp. Bù dịch giúp tăng lưu lượng máu đến thận, làm loãng nồng độ thuốc cản quang trong lòng ống thận và thúc đẩy quá trình đào thải thuốc ra ngoài nhanh chóng.

Thang điểm Mehran Scheme 2004 có giá trị như thế nào trong thực hành can thiệp tim mạch?

Thang điểm Mehran giúp lượng hóa nguy cơ tổn thương thận cấp dựa trên 8 thông số lâm sàng và cận lâm sàng cụ thể. Bệnh nhân có điểm Mehran từ 6 đến 15 điểm thuộc nhóm nguy cơ trung bình (tỷ lệ CI-AKI khoảng 14%), trong khi điểm từ 16 trở lên thuộc nhóm nguy cơ cao với tỷ lệ mắc biến chứng lên tới 57,3% và nguy cơ phải lọc máu là 12,6%, giúp bác sĩ chủ động chuẩn bị phương án dự phòng.

Loại thuốc cản quang nào được khuyến cáo ưu tiên sử dụng để hạn chế độc tính thận?

Các khuyến cáo tim mạch quốc tế ưu tiên sử dụng các dòng thuốc cản quang monomer không ion hóa có áp lực thẩm thấu thấp (như Iobitridol - Xenetix) hoặc dimer không ion hóa có áp lực đồng thẩm thấu với huyết tương (như Iodixanol). Các loại thuốc này giảm thiểu tối đa hiện tượng kích ứng co mạch thận, giảm tạo không bào ống thận và hạn chế phản ứng viêm so với các thế hệ thuốc cản quang ion hóa áp lực thẩm thấu cao trước đây.

Kết luận

  • Tỷ lệ tổn thương thận cấp do thuốc cản quang ở bệnh nhân từ 60 tuổi trở lên có hội chứng vành cấp được kiểm soát hiệu quả nhờ chiến lược phân tầng nguy cơ và chuẩn hóa quy trình can thiệp nội viện.
  • Nhóm tuổi trên 75, phân suất tống máu thất trái dưới 40%, tiền sử đái tháo đường và thể tích thuốc cản quang tiêu thụ lớn là những yếu tố liên quan độc lập có ý nghĩa thống kê làm gia tăng biến chứng CI-AKI.
  • Phác đồ bù dịch đẳng trương Natriclorua 0,9% chu phẫu duy trì là phương pháp dự phòng kinh tế, an toàn và mang lại hiệu quả bảo vệ tế bào biểu mô ống thận cao nhất trong thực hành lâm sàng.
  • Hơn 80% bệnh nhân xuất hiện tổn thương thận cấp đã hồi phục hoàn toàn chức năng thận về mức ban đầu trước khi xuất viện khi được phát hiện sớm và điều trị bảo tồn kịp thời.
  • Đề tài cung cấp cơ sở dữ liệu y học thực chứng giá trị, phục vụ đắc lực cho công tác điều trị can thiệp tim mạch an toàn tại Bệnh viện Tim Mạch An Giang và các trung tâm y tế khu vực Đồng bằng sông Cửu Long. Trong giai đoạn 6 đến 12 tháng tiếp theo, các cơ sở can thiệp tim mạch nên tiếp tục triển khai áp dụng đồng bộ bảng kiểm Mehran và theo dõi chức năng thận dài hạn sau xuất viện để nâng cao chất lượng điều trị toàn diện cho bệnh nhân.