Tổng quan về giáo trình
Giáo trình Kỹ thuật an toàn xây dựng (Mã mô đun: ATMT19MĐ20) là tài liệu đào tạo chuyên môn thuộc nghề Bảo hộ lao động ở trình độ Cao đẳng, được ban hành kèm theo Quyết định số 659/QĐ-CĐDK ngày 10 tháng 06 năm 2019 của Hiệu trưởng Trường Cao đẳng Dầu khí (thuộc Tập đoàn Dầu khí Việt Nam). Giáo trình do nhóm tác giả gồm Phạm Lê Ngọc Tú (Chủ biên) và Nguyễn Đình Chung biên soạn nhằm phục vụ công tác giảng dạy của giáo viên và học tập của sinh viên tại Trung tâm Đào tạo An toàn môi trường.
Trong cấu trúc chương trình khung toàn khóa gồm 135 tín chỉ (2835 giờ), mô đun này nằm trong nhóm II (Các môn học, mô đun chuyên môn ngành, nghề gồm 113 tín chỉ). Mô đun được xếp học sau khi sinh viên đã hoàn thành khối kiến thức chung (22 tín chỉ). Thời lượng của mô đun là 4 tín chỉ, tương đương 90 giờ học tập (bao gồm 28 giờ lý thuyết, 58 giờ thực hành/thảo luận/bài tập và 4 giờ kiểm tra).
Mục tiêu đào tạo của giáo trình được xác lập cụ thể qua ba nhóm chuẩn đầu ra:
- Về kiến thức (A1): Trình bày được các yếu tố nguy hiểm, có hại và rủi ro phát sinh trong hoạt động xây dựng; giải thích các nguyên tắc tổ chức mặt bằng và biện pháp phòng ngừa mất an toàn, nhiễm độc nghề nghiệp.
- Về kỹ năng (B1): Phát hiện các điểm bất hợp lý trong bố trí mặt bằng công trường; nhận diện hành vi, điều kiện mất an toàn lao động; thực hiện đúng các giải pháp kỹ thuật phòng ngừa tai nạn do ngã cao.
- Về năng lực tự chủ và trách nhiệm (C1): Tuân thủ quy định an toàn lao động trên công trường và hình thành tác phong công nghiệp.
Điểm đặc sắc của giáo trình là việc hệ thống hóa toàn diện các quy chuẩn kỹ thuật an toàn tương ứng với từng giai đoạn thi công thực tế (từ tổ chức mặt bằng, phá dỡ, thi công ngầm, thi công thân, hoàn thiện cho đến lắp đặt thiết bị và làm việc trên cao), gắn liền với các tiêu chuẩn chuyên ngành xây dựng tại Việt Nam.
Nội dung kiến thức cốt lõi
Các chương/chủ đề chính
Nội dung giáo trình được cấu trúc thành 4 bài học chuyên đề theo tiến trình thi công công trình:
-
Bài 1: An toàn lao động trong tổ chức công trường xây dựng (12 giờ): Trình bày nguyên tắc lập tiến độ thi công đồng bộ, chống chồng chéo nhân lực theo phương đứng; thiết kế mặt bằng thi công hợp chuẩn (nhà vệ sinh đặt cuối hướng gió, cách nơi làm việc không quá 100m; đường vận chuyển một chiều rộng tối thiểu 4m, hai chiều tối thiểu 7m, tầm nhìn giao cắt tối thiểu 50m, bán kính vòng quay 30–40m, độ dốc ngang không quá 5%; đường dây điện treo cao 3,5m hoặc 6m khi có xe cơ giới qua lại). Bài học phân loại chi tiết 4 nhóm biển báo công trường gồm: biển báo cấm (biển I.441a,b,c; cấm vào, cấm người, cấm phương tiện, cấm lửa/hút thuốc), biển báo nguy hiểm (nguy hiểm chung, cháy nổ, điện giật, máy móc, vị trí cẩu, trượt ngã), biển chỉ dẫn bắt buộc (đội mũ, mặc quần áo bảo hộ, đeo dây an toàn) và biển nhắc nhở, cùng hệ thống tín hiệu ánh sáng, âm thanh, dấu hiệu chỉ báo.
-
Bài 2: Kỹ thuật an toàn trong thi công xây dựng (32 giờ): Đây là nội dung trọng tâm, phân tích an toàn lao động qua từng hạng mục kỹ thuật:
- Phá dỡ công trình: Khảo sát nền móng kết cấu, ngắt hệ thống kỹ thuật điện/nước, dựng rào chắn kín cao tối thiểu 2m, nguyên tắc tháo dỡ từ trên xuống dưới, hạn chế thi công sau 18 giờ.
- Xếp dỡ, vận chuyển vật liệu: Kỹ thuật nâng vật nặng đúng tư thế (giữ thẳng lưng, ôm sát tải trọng); quy cách xếp gạch xây cao không quá 2m; xe chở vật liệu rời thấp hơn thành xe tối thiểu 10cm; hàng cồng kềnh dài hơn 1,5 lần thùng xe phải sử dụng rơ-moóc chuyên dụng.
- Thi công phần ngầm: Quy chuẩn an toàn cho cọc ép (áp lực bơm dầu khống chế ở mức 0,7 lần áp lực danh định, công nhân đứng cách xa vị trí ép cọc một khoảng bằng chiều dài cọc cộng 2m); cọc đóng (dây cáp hệ số an toàn $\ge 8$, hệ số thực dụng búa điezen duy trì trong khoảng 4–6); cọc khoan nhồi và cọc barrette (ống vách đặt cao hơn mặt đất 50cm, thu hồi bentonite); tường vây tầng hầm; đào đất hố móng (áp dụng giới hạn chiều sâu vách đứng không chống đỡ theo TCVN-5308-1991: đất cát $\le 1\text{m}$, đất pha cát $\le 1{,}25\text{m}$, đất pha sét $\le 1{,}5\text{m}$, đất rất cứng $\le 2\text{m}$; đào bằng máy cho phép vách đứng sâu 3m khi không có người ở dưới; quy định ván chống bằng gỗ dày 4–5cm, rào chắn cao 1m, cầu công tác rộng 0,8m cho 1 chiều và 1,5m cho 2 chiều; đổ đất cách mép hố tối thiểu 0,5m; kiểm tra khí độc $\text{CO}_2$, $\text{CH}_4$).
- Thi công phần thân: An toàn lắp dựng và tháo dỡ cốp pha (sàn thao tác có lan can cao 1m và hai thanh giằng cách nhau 30cm khi làm việc từ độ cao 1,5m trở lên; cốp pha trượt; tháo dỡ theo trình tự khi bê tông đạt cường độ); gia công cốt thép (cấm cắt thép ngắn dưới 30cm trên máy khi thiếu che chắn; nối đất vỏ máy; kiểm soát lực căng cáp); trộn bê tông bằng máy trộn cưỡng bức (nối đất máy, cấm đứng dưới gầu nâng, cấm đưa xẻng vào thùng quay, khóa hộp cầu dao khi bảo dưỡng).
- Thi công hoàn thiện: An toàn xây tường, trát vữa, ốp lát và nội thất (thiết lập sàn thao tác rộng trên 40cm, khe hở tấm lót dưới 3cm theo Điều 56 Tiêu chuẩn an toàn và sức khỏe lao động; chỉ huy tháo lắp giàn giáo cao trên 5m theo Điều 57).
-
Bài 3: An toàn lao động khi sử dụng máy, thiết bị thi công (14 giờ): Phân loại máy xây dựng, nhận diện nguy cơ cuốn kẹp, đổ lật, rò điện và các giải pháp kỹ thuật phòng ngừa tai nạn máy.
-
Bài 4: Phòng ngừa tai nạn lao động do ngã cao (32 giờ): Hệ thống hóa văn bản pháp quy, các biện pháp tổ chức và kỹ thuật an toàn trên cao, nội quy kỷ luật lao động và các phương tiện bảo vệ cá nhân chuyên dụng (thang đứng, đai an toàn chống rơi ngã, đai định vị, đai thu hồi, dây đai treo).
Kiến thức nền tảng được xây dựng
Giáo trình cung cấp nền tảng lý thuyết và quy chuẩn định lượng dựa trên các nguồn văn bản pháp lý và kỹ thuật:
- Hệ thống nguyên lý an toàn kỹ thuật: Nguyên tắc cân bằng lực cơ học đất trong tính toán mái dốc tự nhiên và chống vách hố móng; nguyên lý an toàn điện công trường (nối đất, nối không bảo vệ vỏ máy trộn, máy hàn, máy uốn thép); nguyên tắc ecgonomic trong vận động cơ thể khi mang vác thủ công.
- Tiêu chuẩn và quy chuẩn định lượng: Tích hợp hệ thống thông số kỹ thuật từ Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN-5308-1991 về an toàn xây dựng (chiều sâu đào đất tới hạn, cự ly đổ đất, góc dốc mái đào), các Điều 56 và Điều 57 thuộc Tiêu chuẩn an toàn và sức khỏe lao động liên quan đến kết cấu giàn giáo và sàn thao tác.
Kỹ năng phát triển
- Kỹ năng kỹ thuật: Đọc và thiết kế bản vẽ tổng mặt bằng thi công đảm bảo cự ly an toàn; vận hành và kiểm tra các thông số an toàn của thiết bị nâng hạ, kích ép cọc, búa đóng cọc và máy trộn bê tông; lắp đặt và hiệu chỉnh trang thiết bị chống rơi ngã (dây đai an toàn, lưới bảo vệ, sàn công tác).
- Kỹ năng phân tích: Phát hiện sai phạm kết cấu văng chống hố đào, nhận diện hiện tượng nứt trượt đất móng, đánh giá độ ổn định của hệ thống giàn giáo, cốp pha tấm lớn và cốp pha trượt; kiểm tra nồng độ khí độc bằng thiết bị đo chuyên dụng.
- Năng lực thực hành nghề nghiệp: Tổ chức giám sát hiện trường, thiết lập hệ thống biển báo, thực hiện quy trình ứng cứu sự cố và duy trì trật tự an toàn vệ sinh lao động theo đúng vị trí việc làm của nhân viên Bảo hộ lao động.
Phương pháp giảng dạy và học tập
Phương pháp sư phạm và tổ chức lớp học
Giáo trình áp dụng mô hình dạy học tích cực, chuyển giao trọng tâm sang người học thông qua các hình thức:
- Thuyết trình định hướng và nêu vấn đề: Giảng viên diễn giảng ngắn gọn về nguyên lý, sau đó đặt ra các tình huống mất an toàn thực tế trên công trường để học viên phân tích.
- Thảo luận và bài tập nhóm: Học viên được phân thành các nhóm nhỏ từ 8–10 người. Mỗi nhóm được giao chủ đề nghiên cứu trước, từng thành viên chịu trách nhiệm một phần nội dung, tiến hành thảo luận, tổng hợp báo cáo và thuyết trình trước lớp.
- Thực hành mô phỏng hiện trường: Dành phần lớn thời lượng (58 giờ, chiếm 64,4% tổng thời lượng mô đun) cho việc rèn luyện thao tác trên các mô hình, thiết bị thực tế.
Điều kiện cơ sở vật chất và học liệu
- Phòng học và xưởng thực hành: Phòng học lý thuyết trang bị máy chiếu, bảng flipchart, giấy A1; bãi thực hành dụng cụ chữa cháy; công trường xây dựng mô phỏng trang bị máy trộn bê tông cưỡng bức, thiết bị ép cọc, máy xúc, thang đứng, xe nâng, hệ khung giàn giáo và dây an toàn toàn thân.
- Học liệu: Giáo trình môn học, phiếu học tập cá nhân, bài tập tình huống, ngân hàng câu hỏi trắc nghiệm, phiếu đánh giá tiêu chí thực hiện công việc.
Phương thức kiểm tra và đánh giá
Quy trình đánh giá kết quả học tập tuân thủ Quy chế đào tạo Cao đẳng hệ chính quy theo Thông tư số 09/2017/TT-LĐTBXH của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội:
| Thành phần đánh giá |
Trọng số |
Thời điểm kiểm tra |
Hình thức / Công cụ kiểm tra |
Chuẩn đầu ra đánh giá |
| Kiểm tra thường xuyên (Hệ số 1) |
40% |
Sau 17 giờ học |
Viết, vấn đáp, trắc nghiệm, thuyết trình hoặc báo cáo nhóm |
A1, B1, C1 |
| Kiểm tra định kỳ (Hệ số 2) |
(gộp chung) |
Sau 36 giờ học |
Tự luận, trắc nghiệm, báo cáo bài tập tình huống (2 cột điểm) |
A1, B1, C1 |
| Thi kết thúc môn học |
60% |
Sau khi kết thúc môn |
Bài thi viết kết hợp tự luận và trắc nghiệm khách quan |
A1, B1, C1 |
Điểm đánh giá được chấm theo thang điểm 10, làm tròn đến một chữ số thập phân, sau đó quy đổi sang thang điểm 4 và điểm chữ tương ứng theo quy chế đào tạo tín chỉ.
Hướng dẫn tự học đối với sinh viên
- Đọc trước nội dung từng bài trong giáo trình và chuẩn bị tài liệu trước khi lên lớp.
- Hoàn thành đầy đủ các phiếu học tập và bài tập tình huống theo phân công cá nhân/nhóm.
- Đảm bảo thời lượng chuyên cần: Sinh viên phải tham dự tối thiểu 70% tổng số giờ giảng lý thuyết. Nếu nghỉ học quá 30% thời lượng, sinh viên không đủ điều kiện dự thi kết thúc môn và phải đăng ký học lại.
Điểm nổi bật và cập nhật
- Cơ sở pháp lý và quy chuẩn kỹ thuật cập nhật: Giáo trình tích hợp các quy định pháp luật và tiêu chuẩn xây dựng bắt buộc như TCVN-5308-1991 (Quy chuẩn kỹ thuật an toàn trong xây dựng), Quy chế đào tạo theo Thông tư 09/2017/TT-LĐTBXH và Quyết định ban hành số 659/QĐ-CĐDK.
- Tính liên kết trong hệ thống chương trình đào tạo: Mô đun ATMT19MĐ20 được thiết kế đồng bộ với hệ thống 34 môn học/mô đun chuyên môn của nghề Bảo hộ lao động tại Trường Cao đẳng Dầu khí. Kiến thức của giáo trình kế thừa trực tiếp từ các môn học nền tảng như: Pháp luật BHLĐ (ATMT19MĐ08), Ecgonomic (ATMT19MĐ09), Tín hiệu, biển báo an toàn (ATMT19MH13), Kỹ thuật an toàn điện (ATMT19MĐ14), Kỹ thuật an toàn cơ khí (ATMT19MĐ16), và bổ trợ cho các môn học chuyên sâu tiếp theo như Đánh giá rủi ro (ATMT19MĐ25), Điều tra tai nạn (ATMT19MĐ30).
- Hệ thống hóa trực quan các giải pháp kỹ thuật: Toàn bộ nội dung giáo trình được minh họa bằng các sơ đồ, hình ảnh hướng dẫn kỹ thuật chi tiết như:
- Hình 2.2: Sơ đồ 4 bước nâng vật nặng đúng kỹ thuật ecgonomic (giữ thẳng lưng, ôm sát vật, đứng thẳng chân, nâng hạ thăng bằng).
- Hình 1.3 đến Hình 1.6: Quy chuẩn trực quan về nhận diện hệ thống biển báo cấm, cảnh báo nguy hiểm, chỉ dẫn bắt buộc và biển nhắc nhở.
- Hình 4.1 đến Hình 4.5: Chi tiết cấu tạo và tư thế thao tác với đai an toàn chống rơi ngã, đai định vị, đai thu hồi và dây đai treo.
- Hình 2.4: Thông số cấu tạo và an toàn khi vận hành máy trộn bê tông cưỡng bức.
Đối tượng sử dụng giáo trình
- Sinh viên theo học: Giáo trình được biên soạn chuyên biệt cho sinh viên trình độ Cao đẳng nghề Bảo hộ lao động (thuộc hệ thống Trường Cao đẳng Dầu khí và các cơ sở giáo dục nghề nghiệp đào tạo khối ngành kỹ thuật an toàn).
- Điều kiện tiên quyết (Prerequisites): Sinh viên cần hoàn thành các môn học chung (Chính trị, Pháp luật, Tin học, Ngoại ngữ...) và các môn cơ sở ngành như Pháp luật BHLĐ, Ecgonomic, Vệ sinh công nghiệp trước khi tiếp cận mô đun này.
- Giảng viên chuyên ngành: Sử dụng làm tài liệu giảng dạy chính thức, chuẩn hóa giáo án, thiết kế bài tập tình huống và xây dựng đề thi đánh giá năng lực tại Trung tâm Đào tạo An toàn môi trường.
- Cán bộ kỹ thuật và an toàn viên: Tài liệu dùng cho kỹ sư xây dựng, cán bộ HSE, giám sát viên an toàn lao động tại các doanh nghiệp xây dựng, nhà thầu thi công công trình dân dụng, công nghiệp và dầu khí để tra cứu quy chuẩn an toàn.
Câu hỏi thường gặp
1. Giáo trình này phù hợp với ai?
Tài liệu phục vụ trực tiếp cho sinh viên trình độ Cao đẳng nghề Bảo hộ lao động tại Trường Cao đẳng Dầu khí; giảng viên giảng dạy mô đun An toàn xây dựng; đồng thời là tài liệu tham khảo cho kỹ sư thi công, cán bộ an toàn (HSE) tại các công trường xây dựng dân dụng, công nghiệp và dầu khí.
2. Cần kiến thức nền nào để học mô đun này?
Người học cần tích lũy kiến thức từ khối môn học chung (22 tín chỉ) và các môn cơ sở ngành BHLĐ đã học trước đó như Pháp luật BHLĐ, Ecgonomic, Kỹ thuật an toàn điện, Tín hiệu và biển báo an toàn để có thể đọc hiểu các thông số kỹ thuật và sơ đồ tổ chức công trường.
3. Điểm khác biệt của giáo trình này so với các tài liệu an toàn khác là gì?
Giáo trình thiết kế theo kết cấu mô đun đào tạo nghề nghiệp với tỷ lệ giờ thực hành/thảo luận chiếm ưu thế (58/90 giờ, tương đương 64,4%). Các quy định an toàn được gắn trực tiếp với các số liệu kỹ thuật định lượng (như chiều sâu đào hố móng theo TCVN-5308-1991, cự ly đường vận chuyển, thông số búa đóng cọc điezen, áp lực kích ép cọc) thay vì chỉ nêu nguyên tắc lý thuyết chung.
4. Làm sao để tự học và hoàn thành tốt mô đun?
Người học cần tuân thủ hướng dẫn: nghiên cứu tài liệu trước khi lên lớp, tham gia thảo luận nhóm (8–10 học viên), thực hiện nghiêm túc các phiếu bài tập tình huống, tham dự tối thiểu 70% số tiết lý thuyết và tích cực luyện tập kỹ năng trên mô hình công trường mô phỏng.
5. Có tài liệu bổ trợ nào kèm theo giáo trình?
Giáo trình được hỗ trợ bởi danh mục tài liệu tham khảo chính thức gồm cuốn Kỹ thuật an toàn và vệ sinh lao động trong xây dựng (Nhà xuất bản Khoa học và Kỹ thuật), hệ thống phiếu học tập, ngân hàng câu hỏi trắc nghiệm và tiêu chí đánh giá thực hiện công việc được cung cấp tại bộ môn.
Kết luận
Giáo trình Kỹ thuật an toàn xây dựng (Mã mô đun: ATMT19MĐ20) là tài liệu đào tạo chuyên ngành chuẩn mực của Trường Cao đẳng Dầu khí, cung cấp hệ thống kiến thức toàn diện về quản lý và kỹ thuật an toàn trong mọi giai đoạn thi công xây dựng. Lộ trình học tập 90 giờ được thiết kế mạch lạc: khởi đầu từ việc thiết kế mặt bằng và quản lý tiến độ (Bài 1), đi sâu vào các biện pháp kỹ thuật an toàn theo từng công đoạn thi công ngầm, thân, hoàn thiện (Bài 2), kiểm soát thiết bị máy móc (Bài 3) và hoàn thiện năng lực bảo vệ chống ngã cao (Bài 4). Kết hợp cùng nguồn học liệu tham khảo từ Nhà xuất bản Khoa học và Kỹ thuật cùng hệ thống xưởng thực hành mô phỏng, giáo trình đáp ứng đầy đủ yêu cầu đào tạo nhân lực kỹ thuật an toàn đáp ứng tiêu chuẩn sản xuất công nghiệp.