BÁO CÁO MÔ TẢ HỌC THUẬT: GIÁO TRÌNH MÔ ĐUN KỸ THUẬT AN TOÀN HÓA CHẤT


Tổng quan về giáo trình

Giáo trình Mô đun: Kỹ thuật an toàn hóa chất (Mã mô đun: ATMT19MH17) là tài liệu giảng dạy chính thức được ban hành theo Quyết định số 659/QĐ-CĐDK ngày 10 tháng 06 năm 2019 của Hiệu trưởng Trường Cao đẳng Dầu khí (Tập đoàn Dầu khí Việt Nam). Giáo trình do nhóm tác giả thuộc Trung tâm Đào tạo An toàn môi trường biên soạn, gồm ThS. Phạm Lê Ngọc Tú (Chủ biên) và ThS. Nguyễn Đình Chung.

                                  CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO NGHỀ BẢO HỘ LAO ĐỘNG
                                             (Tổng cộng: 90 tín chỉ / 1.890 giờ)
           I. CÁC MÔN HỌC CHUNG                                                       II. CÁC MÔN HỌC / MÔ ĐUN CHUYÊN MÔN
         (11 tín chỉ / 210 giờ)                                                             (79 tín chỉ / 1.680 giờ)
  • Giáo dục chính trị (MHCB19MH01)                                              • Tâm lý học lao động (ATMT19MH07)
  • Pháp luật (MHCB19MH03)                                                       • Pháp luật BHLĐ (ATMT19MĐ08)
  • Giáo dục thể chất (MHCB19MH05)                                               • Vệ sinh công nghiệp (ATMT19MĐ11)
  • Giáo dục QP-AN (MHCB19MH07)                                                  • Phương tiện BVCN (ATMT19MĐ12)
  • Tin học (MHCB19MH09)                                                         • Kỹ thuật an toàn điện / cơ khí / PCCC
  • Tiếng Anh (TA19MH01)                                                         • ATMT19MH17: KỸ THUẬT AN TOÀN HÓA CHẤT
                                                                                   (2 tín chỉ / 45 giờ: 14 LT - 29 TH - 2 KT)

Trong cấu trúc chương trình đào tạo nghề Bảo hộ lao động trình độ Trung cấp và Cao đẳng, mô đun ATMT19MH17 có thời lượng 2 tín chỉ, tương đương 45 giờ học tập (14 giờ lý thuyết, 29 giờ thực hành/thảo luận/thí nghiệm và 2 giờ kiểm tra). Môn học được bố trí sau khối kiến thức giáo dục đại cương nhằm cung cấp năng lực chuyên môn kỹ thuật an toàn tại nơi làm việc.

Mục tiêu đào tạo của mô đun được xác định theo 3 nhóm chuẩn đầu ra:

  • Kiến thức (A1, A2): Trình bày hệ thống nguyên tắc đảm bảo an toàn trong sử dụng, lưu giữ, vận chuyển hóa chất; phân tích các nguyên tắc quản lý và kiểm soát hóa chất theo quy định pháp luật.
  • Kỹ năng (B1, B2): Nhận dạng mức độ nguy hiểm, độc hại của hóa chất thông qua hệ thống dán nhãn và bảng dữ liệu an toàn; thiết lập quy trình kỹ thuật xử lý tình huống khẩn cấp khi xảy ra sự cố cháy, nổ, rò rỉ.
  • Năng lực tự chủ và trách nhiệm (C1, C2): Tuân thủ quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, quy định pháp luật về quản lý, vận hành và phòng ngừa sự cố hóa chất trong môi trường sản xuất công nghiệp.

Giáo trình được cấu trúc thành 4 bài học chuyên đề, tiếp cận từ cơ sở pháp lý, phân loại kỹ thuật theo tiêu chuẩn toàn cầu, quy trình vận hành kho vận đến các phương án ứng phó sự cố khẩn cấp. Điểm đặc thù của tài liệu là tích hợp trực tiếp dữ liệu kỹ thuật từ ngành công nghiệp dầu khí, tiêu chuẩn Việt Nam (TCVN), hệ thống phân loại GHS quốc tế và phân tích nguyên nhân từ các sự cố hóa chất thực tế tại Việt Nam và thế giới.


Nội dung kiến thức cốt lõi

                             TIẾN TRÌNH CẤU TRÚC KIẾN THỨC MÔ ĐUN ATMT19MH17

Các chương và chủ đề chính

Bài 1: An toàn trong sử dụng hóa chất (15 giờ: 5 LT - 9 TH - 1 KT)

Nội dung thiết lập hệ thống văn bản pháp quy (Luật Hóa chất số 06/2007/QH12, Nghị định 113/2017/NĐ-CP, Thông tư 48/2020/TT-BCT, Nghị định 42/2020/NĐ-CP, Nghị định 25/2019/NĐ-CP) và định nghĩa thuật ngữ kỹ thuật theo TCVN 5507:2002. Trọng tâm bài học tập trung vào 3 bảng phân loại nguy hại:

  • Bảng 1.1: Phân loại hóa chất theo ảnh hưởng sức khỏe (Độ độc cấp tính Loại 1–5; Ăn mòn/kích ứng da Loại 1A, 1B, 1C, 2, 3; Tổn thương mắt Loại 1, 2A, 2B; Tác nhân nhạy hô hấp/da Loại 1; Đột biến tế bào mầm Loại 1A, 1B, 2; Tác nhân gây ung thư Loại 1A, 1B, 2; Độc tính sinh sản Loại 1A, 1B, 2; Độc tính cơ quan mục tiêu cụ thể tiếp xúc 1 lần và lặp lại Loại 1–2).
  • Bảng 1.2: Phân loại hóa chất theo ảnh hưởng đến môi trường (Độc tính cấp tính môi trường nước Loại 1–3; Độc tính trường diễn Loại 1–4; Ảnh hưởng tầng Ozôn).
  • Bảng 1.3: Phân loại theo nguy hại vật chất (16 nhóm: Chất nổ từ bền đến Loại 1.6; Khí dễ cháy Loại 1–2; Khí oxy hóa; Khí chịu áp suất gồm khí nén, khí hóa lỏng, khí hóa lỏng đông lạnh, khí hòa tan; Chất lỏng/chất rắn dễ cháy Loại 1–4; Hợp chất tự phản ứng Kiểu A–G; Chất lỏng/rắn dẫn lửa; Hợp chất tự phát nhiệt; Hợp chất tiếp xúc nước sinh khí dễ cháy Loại 1–3; Chất oxy hóa Loại 1–3; Peroxit hữu cơ Kiểu A–G; Ăn mòn kim loại Loại 1).
  • Cơ chế tác hại sinh học và nguy cơ cháy nổ: Phân tích triệu chứng lâm sàng theo cơ quan (Bảng 1.4); 5 yếu tố ảnh hưởng phơi nhiễm (Bảng 1.5); hiện tượng hiệp trợ (Synergy); ngưỡng mùi và hiện tượng suy giảm khứu giác (Olfactory fatigue); quy chuẩn kỹ thuật an toàn PCCC kho hóa chất và phương tiện đo nồng độ khí GX111.

Bài 2: Nhận dạng, phân loại và dãn nhãn hóa chất (12 giờ: 3 LT - 9 TH)

Bài học hệ thống hóa quy định ghi nhãn theo Nghị định 43/2017/NĐ-CP và Thông tư 32/2017/TT-BCT. Trọng tâm là hai hệ thống cảnh báo:

  • Ký hiệu tượng hình GHS nơi làm việc: GHS01 (Chất nổ), GHS02 (Dễ cháy), GHS03 (Chất oxy hóa), GHS04 (Khí nén), GHS05 (Chất ăn mòn), GHS06 (Độc cấp tính), GHS07 (Nguy hại/Kích ứng), GHS08 (Nguy hiểm sức khỏe/Đột biến/Ung thư), GHS09 (Nguy hiểm môi trường thủy sinh).
  • Ký hiệu tượng hình vận chuyển quốc tế: Lớp 1 (Chất nổ phân lớp 1.1 đến 1.6), Lớp 2 (Khí ga: 2.1 Khí dễ cháy, 2.2 Khí không cháy không độc, 2.3 Khí độc với $LC_{50} \le 5.000\text{ ppm}$), Lớp 3 (Chất lỏng dễ cháy điểm chớp cháy $< 60^\circ\text{C}$), Lớp 4 (4.1 Chất rắn dễ cháy/tự phản ứng, 4.2 Chất tự bốc cháy, 4.3 Chất tiếp xúc nước sinh khí cháy), Lớp 5 (5.1 Chất oxy hóa, 5.2 Peroxide hữu cơ), Lớp 6 (Chất độc $LD_{50}\text{ miệng} \le 300\text{ mg/kg}$, $LD_{50}\text{ da} \le 1.000\text{ mg/kg}$), Lớp 8 (Chất ăn mòn da $< 4\text{ giờ}$ hoặc ăn mòn kim loại $> 6,25\text{ mm/năm}$ ở $55^\circ\text{C}$).
  • Hệ thống 4 biện pháp phòng ngừa độc hại: Biện pháp quản lý lưu trữ, biện pháp kỹ thuật công nghệ, biện pháp vệ sinh an toàn cá nhân và biện pháp y tế cấp cứu.

Bài 3: Vận chuyển và lưu giữ hóa chất (9 giờ: 3 LT - 6 TH)

Tập trung vào phân định nhóm nguy hiểm theo bảng mã ký hiệu đóng gói hàng nguy hiểm (Bảng 3.1); các quy tắc xếp dỡ, điều kiện phương tiện vận chuyển theo Thông tư 66/2014/TT-BCA; tiêu chuẩn kho chứa (khoảng cách đặt kệ cách tường tối thiểu 0,5 m; bục kê kỵ ẩm cao tối thiểu 0,3 m; lô hàng không cao quá 2 m; lối đi chính rộng tối thiểu 1,5 m). Tổ chức an toàn chia theo 4 phân khu: hóa chất công nghiệp, phòng thí nghiệm hóa dầu, ngành xăng dầu và cơ sở sản xuất.

Bài 4: Các biện pháp phòng ngừa, các biện pháp khẩn cấp (9 giờ: 3 LT - 5 TH - 1 KT)

Quy trình xây dựng kế hoạch ứng cứu sự cố hóa chất; kỹ thuật trinh sát hiện trường; quy trình xử lý rò rỉ đường ống, sự cố tràn đổ chất lỏng loang trên mặt sàn; định mức phun chất dập cháy và phương pháp phục hồi, tẩy độc, vệ sinh công nghiệp sau sự cố.

Kiến thức nền tảng được xây dựng

  • Cơ sở lý thuyết độc học nghề nghiệp: Đường xâm nhập hóa chất vào cơ thể người (đường hô hấp, tiêu hóa, hấp thụ qua da); độc tính cấp tính so với mãn tính; cơ chế liều lượng - đáp ứng; độc tính tương đối của dung môi (so sánh methanol gây mù lòa với ethanol; methylene chloride với acetone); cơ chế tác động của bụi amiăng; hiện tượng tương tác hiệp trợ (tiếp xúc amiăng làm tăng nguy cơ ung thư phổi gấp 5 lần, hút thuốc tăng gấp 10 lần, kết hợp cả hai yếu tố làm tăng nguy cơ lên 50 lần).
  • Nguyên lý nhận dạng và phân loại tiêu chuẩn: Khung phân loại nguy hại theo GHS, quy chế CLP (Châu Âu 2009), quy định DOT 49 CFR (Hoa Kỳ) và TCVN 5507:2002; quy định số CAS nhận dạng đồng phân hóa học (ví dụ: các đồng phân xylene).
  • Nguyên lý an toàn kỹ thuật và phòng chống cháy nổ: Khái niệm giới hạn nổ; nhiệt độ bắt cháy của hóa chất độc ($> 450^\circ\text{C}$); sản phẩm phân hủy nhiệt độc hại ($\text{HCN}$, $\text{CO}$, $\text{HCl}$); các phản ứng kết hợp gây cháy nổ (urê tác dụng với axit nitric $\text{HNO}_3$; canxi cacbua $\text{CaC}_2$ tác dụng với nước sinh khí axetylen $\text{C}_2\text{H}_2$; natri xyanua $\text{NaCN}$ tiếp xúc nước sinh khí độc dễ cháy; muối amoni nitrat $\text{NH}_4\text{NO}_3$).

Kỹ năng phát triển

  • Kỹ năng kỹ thuật (Technical skills): Đọc, giải mã và biên soạn nhãn hóa chất GHS; lập và tra cứu Phiếu an toàn hóa chất (MSDS); vận hành thiết bị đo nồng độ hơi khí độc/khí cháy (máy đo GX111); sử dụng phương tiện bảo vệ cá nhân chuyên dụng (trang phục bảo hộ dương áp, quần áo phòng chống độc, mặt nạ phòng độc).
  • Kỹ năng phân tích (Analytical skills): Phân tích tính tương thích hóa chất để sắp xếp kho hàng; đánh giá nguy cơ phơi nhiễm dựa trên thông số nồng độ và ngưỡng mùi; tính toán cường độ phun dung dịch dập cháy chuyên dụng (cường độ phun bọt $0,08 - 0,1\text{ l/m}^2$ cho chất lỏng cháy; cường độ phun nước $0,14 - 0,4\text{ l/m}^2$ cho chất rắn cháy/chất dẻo).
  • Kỹ năng thực hành nghề nghiệp (Practical competencies): Thực hiện quy trình san chiết an toàn có dây tiếp đất chống tĩnh điện; thiết lập phương án trinh sát đám cháy hóa chất; thao tác xử lý rò rỉ khí độc, be bờ chống tràn chất lỏng cháy loang và tổ chức sơ cấp cứu nhiễm độc tại chỗ.

Phương pháp giảng dạy và học tập

                                      PHƯƠNG THỨC TỔ CHỨC VÀ ĐÁNH GIÁ MÔ ĐUN

Mô đun áp dụng phương pháp dạy học tích cực, chuyển trọng tâm từ truyền thụ thụ động sang phát triển năng lực giải quyết vấn đề thực tế trong môi trường công nghiệp.

Phương pháp sư phạm và tổ chức lớp học

  • Đối với giảng viên: Kết hợp thuyết trình ngắn định hướng lý thuyết với phương pháp dạy học nêu vấn đề (Problem-based learning); điều phối các buổi thảo luận tình huống; hướng dẫn tra cứu tài liệu quy chuẩn kỹ thuật; quản lý thực hành tại xưởng và phòng thí nghiệm.
  • Đối với người học: Thực hiện quy trình học tập kết hợp (Blended approach) giữa tự học cá nhân và làm việc nhóm. Lớp học được chia thành các nhóm nhỏ từ 8–10 người. Nhóm trưởng phân công thành viên nghiên cứu tài liệu kỹ thuật, bảng dữ liệu an toàn trước khi lên lớp, tổng hợp thảo luận và xây dựng báo cáo kỹ thuật chung.
  • Quy định chuyên cần: Người học bắt buộc tham dự tối thiểu 70% thời lượng giảng dạy lý thuyết. Trường hợp vắng quá 30% tổng số tiết lý thuyết, sinh viên không đủ điều kiện dự thi kết thúc mô đun và phải đăng ký học lại.

Bài tập tình huống và phân tích sự cố thực tế

Giáo trình tích hợp các sự cố hóa chất điển hình nhằm rèn luyện năng lực trinh sát và ra quyết định an toàn:

  • Vụ nổ kho hóa chất cảng Thiên Tân (Trung Quốc, 12/8/2015): Phân tích sai lầm trong trinh sát đám cháy khi lực lượng chữa cháy phun nước vào kho chứa 40 loại hóa chất (gồm 1.300 tấn hợp chất, 500 tấn vật liệu dễ cháy, 700 tấn chất cực độc), gây phản ứng nổ dây chuyền tương đương 24 tấn thuốc nổ TNT, làm 123 người thiệt mạng (gồm 70 lính cứu hỏa).
  • Vụ nổ tại Chi nhánh Công ty TNHH SX TM Đặng Huỳnh (TP. Hồ Chí Minh, 12/10/2014): Phân tích vi phạm quy trình an toàn trong san chiết, phối trộn hóa chất nguy hiểm làm 3 người chết, 5 người bị thương và hư hỏng 150 căn nhà.
  • Vụ cháy kho sơn và hóa chất Công ty TNHH TM DV Vân Trúc (Bình Dương, 27/4/2015): Đánh giá nguy cơ cháy lan chất lỏng dễ cháy trên diện tích hơn 2.000 m² nhà kho.
  • Vụ cháy cửa hàng hóa chất làm tóc tại Quận 5, TP.HCM (16/9/2014) và vụ nổ kho hóa chất tại Hòa Châu, Đà Nẵng (06/5/2015) khiến 17 chiến sĩ PCCC bị bỏng.

Thực hành và điều kiện cơ sở vật chất

  • Địa điểm thực hành: Phòng học chuyên môn hóa, xưởng thực hành an toàn và Phòng thí nghiệm Hóa dầu Trường Cao đẳng Dầu khí.
  • Trang thiết bị, học liệu: Máy đo nồng độ hóa chất GX111, hệ thống vòi rửa mắt và tắm khẩn cấp, bộ nhãn mẫu GHS, mẫu Bảng chỉ dẫn an toàn hóa chất (MSDS), bao bì đóng gói chuẩn (như mẫu thùng chứa Acid Acetic $\text{CH}_3\text{COOH}\text{ 99,85%}$), trang phục bảo hộ dương áp và bộ trang phục phòng chống độc chuyên dụng.

Phương pháp kiểm tra và đánh giá

Quy trình đánh giá tuân thủ Quy chế đào tạo ban hành kèm Thông tư số 09/2017/TT-BLĐTBXH của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội:

  • Trọng số điểm môn học:
    • Điểm kiểm tra thường xuyên và định kỳ: Chiếm tỷ trọng 40% (gồm 01 bài kiểm tra thường xuyên thực hiện sau 27 giờ học và các bài kiểm tra định kỳ sau 36 giờ bằng hình thức viết, vấn đáp, thuyết trình hoặc báo cáo nhóm).
    • Điểm thi kết thúc mô đun: Chiếm tỷ trọng 60% (thực hiện sau 45 giờ bằng hình thức thi viết kết hợp tự luận và trắc nghiệm khách quan).
  • Thang điểm: Đánh giá theo thang điểm 10 (làm tròn đến một chữ số thập phân), sau đó quy đổi sang điểm chữ và thang điểm 4 theo hệ thống đào tạo tín chỉ.

Điểm nổi bật và cập nhật

Tích hợp khung pháp lý và quy chuẩn kỹ thuật hiện hành

Giáo trình cập nhật hệ thống văn bản pháp luật về an toàn hóa chất tại Việt Nam:

  • Luật Hóa chất số 06/2007/QH12 và Nghị định số 113/2017/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Hóa chất.
  • Thông tư số 32/2017/TT-BCT và Thông tư số 28/2010/TT-BCT hướng dẫn phân loại và khai báo hóa chất.
  • Thông tư số 48/2020/TT-BCT ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn trong sản xuất, kinh doanh, sử dụng, bảo quản và vận chuyển hóa chất nguy hiểm.
  • Nghị định số 42/2020/NĐ-CP quy định danh mục hàng hóa nguy hiểm, vận chuyển hàng nguy hiểm bằng phương tiện cơ giới đường bộ và đường thủy nội địa.
  • Nghị định số 25/2019/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung quy định về an toàn công trình dầu khí trên đất liền.
  • Nghị định số 43/2017/NĐ-CP về ghi nhãn hàng hóa và Thông tư số 66/2014/TT-BCA quy định điều kiện an toàn PCCC đối với phương tiện vận chuyển.

Chuẩn hóa theo tiêu chuẩn quốc tế

Tài liệu tích hợp đầy đủ hệ thống tiêu chuẩn kỹ thuật toàn cầu:

  • Khung phân loại và ghi nhãn theo Hệ thống hài hòa toàn cầu GHS và Quy chế CLP của Liên minh Châu Âu (2009).
  • Tiêu chuẩn vận chuyển hàng nguy hiểm của Liên Hợp Quốc (Khuyến nghị UN/IMO Dangerous Goods Labels) và Luật Vận chuyển Vật liệu Nguy hiểm Liên bang Mỹ (DOT 49 CFR).
  • Tài liệu kỹ thuật chuyên ngành: Pocket Guide to Chemical Hazards của Viện Quốc gia về An toàn và Sức khỏe Nghề nghiệp Hoa Kỳ (NIOSH) và Safety in use of chemicals at work – Code of Practice của Tổ chức Lao động Quốc tế (ILO).

Ứng dụng thực tiễn trong ngành Dầu khí và Công nghiệp

Nội dung bài giảng được thiết kế gắn liền với môi trường sản xuất công nghiệp đặc thù:

  • Quy chuẩn kỹ thuật an toàn đối với hệ thống bồn bể chứa xăng dầu, đường ống dẫn khí trong nhà máy lọc hóa dầu, thiết bị chịu áp lực và giới hạn bắt cháy của hỗn hợp khí công nghiệp.
  • Hướng dẫn chi tiết định mức dập cháy cho từng trạng thái vật chất hóa chất: chữa cháy chất lỏng chảy loang bằng phương pháp be bờ rải cát phủ bọt ($0,08 - 0,1\text{ l/m}^2$); xử lý cháy rò rỉ lỗ thủng đường ống bằng kỹ thuật lăng phun tia nước đặc cắt ngọn lửa kết hợp lăng phun mưa làm mát; chữa cháy chất dẻo vón cục bằng bọt hòa không khí.

Đối tượng sử dụng giáo trình

                                  ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI SỬ DỤNG GIÁO TRÌNH
  • Học sinh, sinh viên: Tài liệu học tập bắt buộc của học sinh, sinh viên chuyên ngành Bảo hộ lao động và Kỹ thuật An toàn Môi trường tại Trường Cao đẳng Dầu khí cũng như các cơ sở giáo dục nghề nghiệp đào tạo khối ngành kỹ thuật công nghiệp.
  • Yêu cầu môn học tiên quyết (Prerequisites): Người học cần hoàn thành khối kiến thức chung gồm Pháp luật đại cương (MHCB19MH03), Tin học đại cương (MHCB19MH09), Tiếng Anh chuyên ngành cơ bản (TA19MH01), đồng thời học song song hoặc đã hoàn thành các mô đun kỹ thuật cơ sở: Pháp luật BHLĐ (ATMT19MĐ08), Vệ sinh công nghiệp (ATMT19MĐ11), Phương tiện bảo vệ cá nhân (ATMT19MĐ12), Tín hiệu và biển báo an toàn (ATMT19MH13), An toàn phòng chống cháy nổ (ATMT19MĐ15).
  • Giảng viên và cơ sở đào tạo: Làm tài liệu giảng dạy chính thức; căn cứ để xây dựng đề cương chi tiết, bài giảng điện tử, thiết kế phiếu đánh giá kỹ năng thực hành và biên soạn ngân hàng đề thi trắc nghiệm - tự luận.
  • Kỹ sư, giám sát an toàn (HSE) và cán bộ quản lý kho vận: Sử dụng làm tài liệu tham khảo nghiệp vụ trong việc thiết lập hệ thống ghi nhãn GHS, lập bảng dữ liệu MSDS nội bộ, thiết kế kho lưu trữ hóa chất đạt chuẩn TCVN 5507:2002 và tổ chức diễn tập ứng phó sự cố hóa chất tại doanh nghiệp.

Câu hỏi thường gặp


Kết luận

Giáo trình Mô đun: Kỹ thuật an toàn hóa chất (ATMT19MH17) do Trường Cao đẳng Dầu khí ban hành xác lập hệ thống kiến thức và kỹ năng thực hành kỹ thuật an toàn hóa chất trong chương trình đào tạo nghề Bảo hộ lao động. Giáo trình kết nối đồng bộ giữa các quy định pháp luật Việt Nam, hệ thống tiêu chuẩn kỹ thuật GHS/IMO toàn cầu và thực tiễn vận hành công nghiệp.

Lộ trình học tập đề xuất cho người học:

  1. Nắm vững cơ sở pháp lý, các định nghĩa thuật ngữ kỹ thuật theo TCVN 5507:2002 và cơ chế tác động độc học nghề nghiệp.
  2. Nắm vững hệ thống nhận dạng, kỹ năng phân loại, dán nhãn GHS và kỹ thuật tra cứu bảng dữ liệu an toàn MSDS.
  3. Thực hành quy chuẩn sắp xếp kho bãi, quy tắc vận chuyển hàng nguy hiểm và quy trình an toàn chuyên ngành.
  4. Xây dựng kế hoạch phòng ngừa, thành thạo kỹ thuật trinh sát và xử lý các tình huống khẩn cấp tại nơi làm việc.

Danh mục tài liệu tham khảo chính yếu của giáo trình:

  • Luật Hóa chất số 06/2007/QH12 và các Nghị định, Thông tư hướng dẫn thi hành.
  • Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5507:2002: Hóa chất nguy hiểm - Quy phạm an toàn trong sản xuất, kinh doanh, sử dụng, bảo quản và vận chuyển.
  • Nguyễn Đức Đãn & Nguyễn Ngọc Ngà, Các tác hại nghề nghiệp, NXB Xây dựng.
  • National Institute for Occupational Safety and Health (NIOSH), Pocket Guide to Chemical Hazards, US Government Printing Office.
  • International Labour Organization (ILO), Safety in the use of chemicals at work – Code of Practice.
  • Khoa An toàn Môi trường, Giáo trình an toàn hóa chất (Lưu hành nội bộ), Trường Cao đẳng nghề Dầu khí.