TỔNG QUAN HỌC THUẬT VÀ MÔ TẢ NỘI DUNG GIÁO TRÌNH MÔ ĐUN: KỸ THUẬT AN TOÀN HÓA CHẤT (MÃ MÔ ĐUN: SAEN52113)


Tổng quan về giáo trình

Giáo trình mô đun Kỹ thuật an toàn hóa chất (Mã mô đun: SAEN52113) được ban hành kèm theo Quyết định số 752/QĐ-CĐDK ngày 07 tháng 06 năm 2021 của Hiệu trưởng Trường Cao đẳng Dầu khí (thuộc Tập đoàn Dầu khí Việt Nam). Tài liệu do tập thể tác giả gồm Nguyễn Văn Buôn (Chủ biên), Phạm Lê Ngọc Tú và Nguyễn Đình Chung biên soạn, phục vụ công tác giảng dạy và học tập chính thức tại Trung tâm Đào tạo An toàn môi trường.

Trong chương trình đào tạo nghề Bảo hộ lao động trình độ Cao đẳng (tổng khối lượng 72 tín chỉ với 1680 giờ), mô đun Kỹ thuật an toàn hóa chất là môn học chuyên môn ngành/nghề bắt buộc, được bố trí giảng dạy sau khi sinh viên đã hoàn thành khối các môn học chung (21 tín chỉ). Mô đun có thời lượng 2 tín chỉ, tương đương 45 giờ học tập, trong đó gồm 14 giờ lý thuyết, 29 giờ thực hành/thí nghiệm/thảo luận và 02 giờ kiểm tra.

+-----------------------------------------------------------------------------+
| TỔNG THỂ CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO NGHỀ BẢO HỘ LAO ĐỘNG (72 TÍN CHỈ / 1680 GIỜ) |
+-----------------------------------------------------------------------------+
                                      |
       +------------------------------+------------------------------+
       |                                                             |
+-------------------------------+             +-------------------------------+
| KHỐI MÔN HỌC CHUNG            |             | KHỐI CHUYÊN MÔN NGHỀ          |
| (21 Tín chỉ - 435 giờ)        |             | (51 Tín chỉ - 1245 giờ)       |
| - Giáo dục chính trị          |             | - Pháp luật BHLĐ, Ecgonomic   |
| - Pháp luật, Tin học          |             | - An toàn điện, PCCC, Cơ khí  |
| - GD Thể chất, GDQP-AN        |             | - KỸ THUẬT AN TOÀN HÓA CHẤT   |
| - Tiếng Anh                   |             |   (SAEN52113: 2 TC / 45 giờ)  |
+-------------------------------+             +-------------------------------+

Mục tiêu đào tạo của giáo trình hướng tới 3 chuẩn đầu ra:

  • Về kiến thức: Trình bày các nguyên tắc an toàn trong sử dụng, lưu giữ, vận chuyển hóa chất (A1); trình bày nguyên tắc quản lý và kiểm soát hóa chất (A2).
  • Về kỹ năng: Nhận dạng mức độ nguy hiểm, độc hại của hóa chất và thiết lập các quy trình xử lý tình huống khẩn cấp (B1).
  • Về năng lực tự chủ và trách nhiệm: Tuân thủ các quy định pháp luật trong quản lý, sử dụng và phòng ngừa sự cố hóa chất (C1).

Cấu trúc giáo trình chia làm 4 bài học tích hợp, tiếp cận từ cơ sở pháp lý, kỹ thuật nhận dạng danh mục, phương thức vận chuyển - lưu trữ đến các kịch bản ứng phó sự cố. Điểm đặc thù của tài liệu là thiết kế thời lượng thực hành chiếm 64,4% (29/45 giờ), kết hợp dữ liệu kỹ thuật từ Hệ thống hài hòa toàn cầu (GHS), quy chuẩn Việt Nam và kinh nghiệm xử lý an toàn thực tế trong ngành dầu khí.


Nội dung kiến thức cốt lõi

Các chương/chủ đề chính

Nội dung giáo trình được phân bổ qua 4 bài học chính với tiến trình logic từ nhận diện nguy cơ đến kiểm soát và xử lý sự cố:

[Bài 1: An toàn trong sử dụng hóa chất (5 giờ LT)]
[Bài 2: Nhận dạng, phân loại và dãn nhãn hoá chất (2 giờ LT + 2 giờ TH)]
[Bài 3: Vận chuyển và lưu giữ hoá chất (2 giờ LT + 9 giờ TH + 1 giờ KT)]
[Bài 4: Các biện pháp phòng ngừa, các biện pháp khẩn cấp (5 giờ LT + 18 giờ TH + 1 giờ KT)]
      - Kế hoạch ứng cứu sự cố hóa chất (ERP) & Quy trình trinh sát đám cháy
      - Kỹ thuật dập cháy chất lỏng (0.08-0.1 l/m²), chất rắn (0.14-0.4 l/m²)
      - Vận hành thiết bị: Máy đo GX111, bộ quần áo dương áp, mặt nạ phòng độc
  • Bài 1: An toàn trong sử dụng hóa chất (5 giờ lý thuyết): Cung cấp khung pháp luật Việt Nam; định nghĩa hóa chất nguy hiểm, hóa chất độc, sự cố hóa chất; hệ thống phân loại nguy hại sức khỏe (Bảng 1.1), môi trường (Bảng 1.2), vật chất (Bảng 1.3); các triệu chứng lâm sàng theo cơ quan phơi nhiễm (Bảng 1.4); 5 yếu tố tác động đến mức độ phơi nhiễm (Bảng 1.5); khái niệm hiện tượng hiệp trợ, ngưỡng mùi, giảm khứu giác (olfactory fatigue); cơ chế phát sinh cháy nổ và phương pháp xử lý ban đầu.
  • Bài 2: Nhận dạng, phân loại và dãn nhãn hoá chất (2 giờ lý thuyết, 2 giờ thực hành): Căn cứ phân loại theo Thông tư 32/2017/TT-BCT và Nghị định 43/2017/NĐ-CP; ba con đường xâm nhập vào cơ thể (hô hấp, tiêu hóa, da); hệ thống 4 nhóm biện pháp phòng chống (quản lý, kỹ thuật, vệ sinh, y tế); chuẩn tượng hình cảnh báo GHS từ GHS01 đến GHS09 và hệ thống phân lớp vận tải nguy hiểm (Lớp 1 đến Lớp 4).
  • Bài 3: Vận chuyển và lưu giữ hoá chất (2 giờ lý thuyết, 9 giờ thực hành, 1 giờ kiểm tra): Phân tích nguy cơ trong logistic hóa chất; mã ký hiệu đóng gói hàng nguy hiểm; quy tắc vận chuyển cơ giới đường bộ và đường thủy nội địa; nguyên tắc thiết kế kho chứa, cách ly chất kỵ nhau, khoảng cách xếp hàng; hướng dẫn an toàn trong công nghiệp, phòng thí nghiệm hóa dầu, ngành xăng dầu và quy trình sản xuất.
  • Bài 4: Các biện pháp phòng ngừa, các biện pháp khẩn cấp (5 giờ lý thuyết, 18 giờ thực hành, 1 giờ kiểm tra): Nguyên tắc phòng ngừa sự cố kỹ thuật; quy trình lập kế hoạch ứng phó khẩn cấp; kỹ thuật trinh sát hiện trường, kỹ thuật dập cháy hóa chất kỵ nước, kiểm soát tràn đổ chất lỏng; thu hồi, tẩy độc và vệ sinh sau sự cố.

Kiến thức nền tảng được xây dựng

Giáo trình chuẩn hóa hệ thống lý thuyết theo Luật Hóa chất số 06/2007/QH12 và TCVN 5507-2002:

  • Định nghĩa pháp lý: Phân định bản chất giữa chất (đơn chất, hợp chất kể cả tạp chất và phụ gia ổn định), hỗn hợp chất, hóa chất nguy hiểm (chứa ít nhất một trong các đặc tính GHS) và hóa chất độc.
  • Khung phân loại nguy hại:
    • Nguy hại sức khỏe: Độc cấp tính (Loại 1 - 5), ăn mòn/kích ứng da (Loại 1A - 3), tổn thương/kích ứng mắt (Loại 1 - 2B), tác nhân nhạy hô hấp/da, đột biến tế bào mầm (Loại 1A, 1B, 2), tác nhân gây ung thư (Loại 1A, 1B, 2), độc tính sinh sản và độc tính cơ quan đích (tiếp xúc một lần hoặc lặp lại).
    • Nguy hại môi trường: Độc cấp tính và độc trường diễn trong môi trường nước (Loại 1 - 4), tác động đến tầng ozon.
    • Nguy hại vật chất: 16 nhóm đặc tính gồm chất nổ, khí/chất lỏng/chất rắn dễ cháy, sol khí, khí chịu áp suất, hợp chất tự phản ứng (Kiểu A - G), chất tự phát nhiệt, hợp chất sinh khí dễ cháy khi tiếp xúc với nước, peroxit hữu cơ, ăn mòn kim loại.
  • Nguyên lý độc học nghề nghiệp: Tác động của liều lượng, thời gian, đường xâm nhập và yếu tố cá thể. Hiện tượng hiệp trợ (synergistic effect) được chứng minh qua ví dụ: công nhân tiếp xúc amiăng có nguy cơ ung thư phổi gấp 5 lần, người hút thuốc lá gấp 10 lần, nhưng công nhân vừa hút thuốc vừa tiếp xúc amiăng có nguy cơ tăng gấp 50 lần. Cơ chế mất cảm giác mùi đối với khí độc nguy hiểm như Hydrogen Sulfide ($H_2S$) hoặc khí không mùi như Carbon Monoxide ($CO$).
  • Nguyên lý tương tác hóa lý gây cháy nổ: Phản ứng nổ của Urea khi gặp Axit Nitric ($HNO_3$), Natri Xyanua ($NaCN$) phản ứng sinh khí độc/cháy khi tiếp xúc nước, Canxi Cacbua ($CaC_2$) tác dụng với nước giải phóng Axetylen ($C_2H_2$) có khả năng nổ lớn khi tiếp xúc Amoni Nitrat ($NH_4NO_3$).
+---------------------------------------------------------------------------------------------------+
|               HỆ THỐNG PHÂN LOẠI NGUY HẠI HÓA CHẤT THEO GHS VÀ TCVN 5507-2002                     |
+------------------------------------+----------------------------------+---------------------------+
| 1. NGUY HẠI VẬT CHẤT               | 2. NGUY HẠI SỨC KHỎE             | 3. NGUY HẠI MÔI TRƯỜNG    |
+------------------------------------+----------------------------------+---------------------------+
| - Chất nổ (GHS01)                  | - Độc cấp tính (GHS06: Loại 1-3) | - Độc môi trường nước     |
| - Khí/Lỏng/Rắn dễ cháy (GHS02)     | - Kích ứng da/mắt (GHS07: Loại 4)|   + Cấp tính (Loại 1-3)   |
| - Chất oxy hóa (GHS03)             | - Đột biến, ung thư, độc sinh sản|   + Trường diễn (Loại 1-4)|
| - Khí chịu áp suất (GHS04)         |   (GHS08: Nguy hiểm sức khỏe)    | - Gây hại tầng Ozôn       |
| - Ăn mòn kim loại (GHS05)          | - Ăn mòn mô sống (GHS05)         | (Ký hiệu tượng hình GHS09)|
+------------------------------------+----------------------------------+---------------------------+

Kỹ năng phát triển

  • Kỹ năng kỹ thuật: Nhận diện và diễn giải 9 ký hiệu tượng hình GHS (GHS01 đến GHS09) cùng mã màu nhãn vận chuyển IMO; tra cứu thông số kỹ thuật trên Phiếu an toàn hóa chất (MSDS); vận hành máy đo nồng độ khí cầm tay GX111; sử dụng trang phục chống hóa chất áp suất dương, mặt nạ phòng độc chuyên dụng.
  • Kỹ năng phân tích: Đánh giá rủi ro cháy nổ kho bãi; tính toán cường độ phun chất chữa cháy đối với chất lỏng chảy loang ($0,08 - 0,1\text{ l/m}^2$) và chất rắn như cao su/chất dẻo ($0,14 - 0,4\text{ l/m}^2$); xác định giới hạn nồng độ cháy nổ của hơi dung môi hữu cơ.
  • Kỹ năng thực hành quy trình: Thiết lập sơ đồ sắp xếp kho chứa theo quy chuẩn kỹ thuật (khoảng cách tường $\ge 0,5\text{ m}$, bục kê $\ge 0,3\text{ m}$, chiều cao xếp $\le 2\text{ m}$, chiều rộng lối đi $\ge 1,5\text{ m}$); triển khai kỹ thuật be bờ cát xử lý hóa chất tràn đổ; thực hiện trinh sát đám cháy và sơ cấp cứu nạn nhân phơi nhiễm hóa chất tại hiện trường.

Phương pháp giảng dạy và học tập

Giáo trình áp dụng mô hình dạy học tích cực, chuyển trọng tâm từ truyền thụ thụ động sang phát triển năng lực xử lý tình huống thực tế:

+-----------------------------------------------------------------------------+
|               TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY HỌC VÀ ĐÁNH GIÁ MÔ ĐUN                 |
+-----------------------------------------------------------------------------+
                                      |
       +------------------------------+------------------------------+
       |                                                             |
+-------------------------------+             +-------------------------------+
| HOẠT ĐỘNG GIẢNG DẠY & HỌC TẬP |             | CƠ CHẾ ĐÁNH GIÁ TÍCH LŨY      |
| - Thuyết trình ngắn, nêu VĐ   |             | (Thông tư 09/2017/TT-BLĐTBXH) |
| - Thảo luận nhóm (8-10 SV)    |             | - Đánh giá quá trình: 40%     |
| - Case studies sự cố thực tế  |             |   + KT Thường xuyên (27h)     |
| - Thực hành PTN Hóa dầu &     |             |   + KT Định kỳ (36h)          |
|   vận hành máy đo khí GX111   |             | - Thi kết thúc mô đun: 60%    |
+-------------------------------+             +-------------------------------+
  • Phương pháp sư phạm: Người dạy sử dụng bài giảng ngắn kết hợp vấn đáp, phân tích video tư liệu, giao bài tập tình huống cho các nhóm học tập (mỗi nhóm 8–10 sinh viên). Sinh viên phân công vai trò, nghiên cứu độc lập trước khi thảo luận và hoàn thiện báo cáo kỹ thuật.
  • Phương pháp tình huống (Case studies): Phân tích nguyên nhân và bài học kinh nghiệm từ các thảm họa hóa chất trong và ngoài nước:
    • Vụ nổ kho chứa 40 loại hóa chất tại cảng Thiên Tân - Trung Quốc (12/8/2015) với sức nổ tương đương 24 tấn TNT làm 123 người tử vong;
    • Vụ cháy kho sơn và hóa chất Công ty Vân Trúc tại Bình Dương (27/4/2015) thiêu rụi $2000\text{ m}^2$ kho xưởng;
    • Vụ nổ chi nhánh Công ty Đặng Huỳnh tại Quận 12, TP.HCM (12/10/2014) làm 3 người chết, hư hỏng 150 căn nhà;
    • Vụ cháy cơ sở kinh doanh hóa chất làm tóc tại Quận 5, TP.HCM (16/9/2014) làm 7 người chết;
    • Vụ nổ kho hóa chất tại Hòa Vang, Đà Nẵng (06/5/2015) làm 17 lính cứu hỏa bị bỏng.
  • Thực hành và điều kiện cơ sở vật chất: Giảng dạy trực tiếp tại phòng học chuyên môn và Phòng thí nghiệm Hóa dầu. Trang thiết bị gồm máy chiếu, bảng flipchart, hệ thống nhãn mẫu GHS/IMO, vòi rửa mắt khẩn cấp, máy đo nồng độ hóa chất GX111, trang phục phòng độc dương áp và ngân hàng dữ liệu MSDS.
  • Quy chế và phương pháp đánh giá: Áp dụng Quy chế đào tạo Cao đẳng chính quy theo Thông tư số 09/2017/TT-BLĐTBXH. Điểm tổng kết tính theo thang điểm 10, quy đổi sang thang điểm chữ và thang điểm 4:
    • Điểm đánh giá thường xuyên và định kỳ (Trọng số 40%): 01 bài kiểm tra thường xuyên (vấn đáp/thuyết trình sau 27 giờ học) và 01 bài kiểm tra định kỳ (tự luận/trắc nghiệm/báo cáo sau 36 giờ học).
    • Điểm thi kết thúc mô đun (Trọng số 60%): Bài thi kết hợp tự luận và trắc nghiệm thực hiện sau 45 giờ học.
  • Quy định tự học: Sinh viên phải đọc giáo trình trước khi lên lớp, hoàn thành bài tập nhóm và tham dự tối thiểu 70% thời lượng lý thuyết. Trường hợp vắng quá 30% số tiết lý thuyết, người học bắt buộc phải đăng ký học lại mô đun.

Điểm nổi bật và cập nhật

Nội dung giáo trình được cập nhật đồng bộ theo hệ thống văn bản quy phạm pháp luật kỹ thuật và an toàn hóa chất tại Việt Nam:

+---------------------------------------------------------------------------------------------------+
|               HỆ THỐNG VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT TÍCH HỢP TRONG GIÁO TRÌNH                       |
+----------------------------+-----------------------------------+----------------------------------+
| VĂN BẢN LUẬT & NGHỊ ĐỊNH   | THÔNG TƯ & QUY CHUẨN KỸ THUẬT     | TIÊU CHUẨN & HỆ THỐNG QUỐC TẾ   |
+----------------------------+-----------------------------------+----------------------------------+
| - Luật Hóa chất 06/2007    | - Thông tư 48/2020/TT-BCT (QCVN)  | - Hệ thống phân loại GHS         |
| - Nghị định 113/2017/NĐ-CP | - Thông tư 32/2017/TT-BCT (GHS)   | - Danh mục hàng nguy hiểm IMO    |
| - Nghị định 43/2017/NĐ-CP  | - Thông tư 28/2010/TT-BCT         | - Tiêu chuẩn NIOSH & ILO         |
| - Nghị định 25/2019/NĐ-CP  | - Thông tư 66/2014/TT-BCA (PCCC)  | - Tiêu chuẩn TCVN 5507-2002      |
| - Nghị định 42/2020/NĐ-CP  | - Thông tư 09/2017/TT-BLĐTBXH     |   (Quy phạm kỹ thuật an toàn)    |
+----------------------------+-----------------------------------+----------------------------------+
  • Cập nhật pháp lý:
    • Luật Hóa chất số 06/2007/QH12;
    • Nghị định 113/2017/NĐ-CP và Thông tư 32/2017/TT-BCT quy định chi tiết Luật Hóa chất;
    • Nghị định 43/2017/NĐ-CP về ghi nhãn hàng hóa;
    • Nghị định 25/2019/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 13/2011/NĐ-CP về an toàn công trình dầu khí trên đất liền;
    • Nghị định 42/2020/NĐ-CP quy định Danh mục hàng hóa nguy hiểm, vận chuyển hàng hóa nguy hiểm bằng cơ giới đường bộ và thủy nội địa;
    • Thông tư 48/2020/TT-BCT ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn trong sản xuất, kinh doanh, sử dụng, bảo quản và vận chuyển hóa chất nguy hiểm.
  • Tích hợp tiêu chuẩn quốc tế: Tài liệu đồng bộ các quy định kỹ thuật từ Hệ thống hài hòa toàn cầu về phân loại và ghi nhãn hóa chất (GHS), Tiêu chuẩn vận chuyển hàng nguy hiểm đường biển quốc tế (IMO Dangerous Goods Labels), Khuyến nghị của Liên Hợp Quốc về vận chuyển hàng nguy hiểm (UN RTDG), cùng các tài liệu chuyên ngành của Viện Quốc gia về An toàn và Sức khỏe nghề nghiệp Hoa Kỳ (NIOSH) và Tổ chức Lao động Quốc tế (ILO).
  • Tính ứng dụng ngành dầu khí và công nghiệp nặng: Giáo trình thiết kế các bài học thực tế gắn liền với hoạt động tồn trữ xăng dầu, vận hành hệ thống đường ống khí đốt, kho cảng hóa lỏng và an toàn hóa chất trong phòng thí nghiệm hóa dầu.

Đối tượng sử dụng giáo trình

  • Sinh viên chuyên ngành: Tài liệu phục vụ trực tiếp cho sinh viên trình độ Cao đẳng nghề Bảo hộ lao động (mô đun chuyên môn SAEN52113).
  • Điều kiện tiên quyết (Prerequisites): Trước khi học mô đun này, người học cần hoàn thành khối kiến thức chung gồm Giáo dục chính trị (COMP64002), Pháp luật (COMP62004), Tin học (COMP63006), Tiếng Anh (FORL66001), và học cùng tiến trình với các mô đun chuyên môn hỗ trợ như:
    • Pháp luật bảo hộ lao động (SAEN62004);
    • Tín hiệu, biển báo an toàn (SAEN52005);
    • Sơ cấp cứu (SAEN52106);
    • Vệ sinh công nghiệp (SAEN52107);
    • Phương tiện bảo vệ cá nhân (SAEN52108);
    • An toàn phòng chống cháy nổ (SAEN52110).
  • Giảng viên và cơ sở đào tạo: Dùng làm giáo trình giảng dạy chuẩn tại Trường Cao đẳng Dầu khí và các cơ sở giáo dục nghề nghiệp đào tạo kỹ thuật an toàn; làm căn cứ xây dựng đề cương chi tiết, ngân hàng câu hỏi kiểm tra và phiếu đánh giá tiêu chí thực hiện kỹ năng.
  • Cán bộ kỹ thuật và tự học: Dùng làm tài liệu tham khảo cho kỹ sư an toàn (HSE), cán bộ quản lý kho vận hóa chất, kỹ thuật viên phòng thí nghiệm và công nhân vận hành trong các nhà máy lọc hóa dầu, kho xăng dầu, cơ sở sản xuất công nghiệp.

Câu hỏi thường gặp

1. Giáo trình này phù hợp với ai?

Tài liệu được biên soạn chính thức cho sinh viên Cao đẳng nghề Bảo hộ lao động và làm tài liệu tham khảo cho nhân viên HSE, cán bộ quản lý an toàn hóa chất tại doanh nghiệp.

2. Cần kiến thức nền nào trước khi học mô đun này?

Người học cần nắm vững kiến thức pháp luật cơ bản, quy định an toàn vệ sinh lao động, kỹ thuật phòng cháy chữa cháy đại cương và kỹ năng sử dụng trang thiết bị bảo vệ cá nhân.

3. Điểm khác biệt của giáo trình so với các tài liệu an toàn hóa chất thông thường là gì?

Giáo trình tích hợp các quy chuẩn pháp luật ban hành năm 2020 (Thông tư 48/2020/TT-BCT, Nghị định 42/2020/NĐ-CP), chuẩn phân loại GHS/IMO, gắn trực tiếp với dữ liệu kỹ thuật ngành công nghiệp dầu khí và dành 64,4% thời lượng cho thực hành thao tác.

4. Làm thế nào để tự học giáo trình hiệu quả?

Người học cần kết hợp đọc trước lý thuyết, giải quyết các câu hỏi thảo luận cuối mỗi bài, đối chiếu tính chất hóa chất thực tế với bảng chỉ dẫn an toàn (MSDS) và thực hành phân loại theo mã GHS.

5. Giáo trình đi kèm với những học liệu bổ trợ nào?

Mô đun đi kèm hệ thống câu hỏi trắc nghiệm, phiếu bài tập tình huống, bảng tra cứu MSDS, mẫu nhãn GHS/IMO và tài liệu hướng dẫn vận hành thiết bị đo nồng độ khí GX111 tại xưởng thực hành.


Kết luận

Giáo trình Kỹ thuật an toàn hóa chất (SAEN52113) cung cấp hệ thống kiến thức toàn diện từ quy định pháp lý, độc học nghề nghiệp, kỹ thuật nhận dạng nhãn GHS đến quy trình ứng phó tình huống khẩn cấp tại cơ sở sản xuất.

Lộ trình học tập được cấu trúc theo tiến trình thực hành chuẩn hóa:

$$\text{Nắm vững cơ sở pháp lý} \longrightarrow \text{Nhận dạng & Dán nhãn GHS} \longrightarrow \text{Quy chuẩn lưu kho & Vận chuyển} \longrightarrow \text{Thiết lập phương án ứng phó khẩn cấp}$$

Tài liệu được hoàn thiện dựa trên các nguồn tham khảo học thuật chính thống gồm Luật Hóa chất 06/2007/QH12, giáo trình Các tác hại nghề nghiệp (Nguyễn Đức Đãn & Nguyễn Ngọc Ngà, NXB Xây dựng), cẩm nang Pocket Guide to Chemical Hazards (NIOSH/US Government Printing Office) và Code of Practice: Safety in the use of chemicals at work (Tổ chức Lao động Quốc tế - ILO).