MÔ TẢ HỌC THUẬT: GIÁO TRÌNH MÔ ĐUN SƠ CẤP CỨU – NGHỀ BẢO HỘ LAO ĐỘNG

Tổng quan về giáo trình

Giáo trình mô đun Sơ cấp cứu (Mã môn học/mô đun: SAEN52106) là tài liệu học tập chuyên môn chính thức do Trường Cao đẳng Dầu khí (thuộc Tập đoàn Dầu khí Việt Nam) biên soạn và ban hành kèm theo Quyết định số 752/QĐ-CĐDK ngày 07 tháng 06 năm 2021. Ban biên soạn giáo trình gồm Chủ biên Th.S Nguyễn Ngọc Linh cùng các đồng tác giả KS. Phạm Lê Ngọc Tú và Trần Thị Liễn, phục vụ công tác giảng dạy và học tập tại Trung tâm Đào tạo An toàn môi trường.

Về vị trí trong chương trình đào tạo, Sơ cấp cứu là mô đun chuyên ngành bắt buộc, tích lũy 2 tín chỉ với tổng thời lượng 45 giờ (bao gồm 14 giờ lý thuyết, 29 giờ thực hành/thảo luận và 2 giờ kiểm tra). Mô đun được xếp sau các môn học đại cương và nằm trong khối kiến thức chuyên môn nghề (tổng 24 tín chỉ, 615 giờ) cùng với các học phần như Vệ sinh công nghiệp (SAEN52107), Kỹ thuật an toàn điện (SAEN52109), An toàn hóa chất (SAEN52113), và An toàn làm việc không gian hạn chế (SAEN52119).

Mục tiêu học tập của giáo trình được xác định theo ba nhóm chuẩn đầu ra:

  • Chuẩn đầu ra kiến thức (A1): Trình bày có hệ thống các nguyên tắc sơ cấp cứu cơ bản và phương pháp xử lý các tình huống tai nạn, chấn thương thường gặp trong đời sống và sản xuất.
  • Chuẩn đầu ra kỹ năng (B1): Vận dụng chính xác các quy trình kỹ thuật sơ cứu trong điều kiện hiện trường cụ thể trước khi chuyển giao nạn nhân cho cơ sở y tế chuyên nghiệp.
  • Năng lực tự chủ và trách nhiệm (C1): Thể hiện thái độ bình tĩnh, cẩn thận, bảo đảm an toàn cho bản thân và nạn nhân trong suốt quá trình sơ cứu.

Cấu trúc giáo trình gồm 9 bài học theo tiến trình tiếp cận logic: từ giải phẫu cơ bản, khảo sát hiện trường, kỹ thuật cấp cứu ngừng tim - ngừng thở, xử lý các dạng chấn thương cơ - xương - mạch máu, đến ngộ độc và kỹ thuật vận chuyển nạn nhân. Đặc điểm trọng tâm của giáo trình là thiết kế phân bổ thời lượng thực hành chiếm 64,4% (29/45 giờ), định hướng trang bị năng lực thao tác thực tế gắn liền với tiêu chuẩn an toàn lao động công nghiệp.


Nội dung kiến thức cốt lõi

Các chương/chủ đề chính

Nội dung giáo trình được tổ chức thành 9 bài học chuyên đề với các khái niệm và quy trình thao tác chuẩn xác:

  • Bài 1: Giới thiệu chung về sơ cứu (2 giờ lý thuyết): Định nghĩa sơ cấp cứu ban đầu; mục đích sơ cứu (bảo tồn mạng sống, bảo vệ người bất tỉnh, giảm đau đớn, ngăn ngừa tổn thương tiến triển xấu); giải phẫu sinh lý cơ bản của hệ hô hấp, hệ tuần hoàn và hệ xương; trách nhiệm của sơ cứu viên và quy định phòng ngừa lây nhiễm qua bảo hộ y tế.
  • Bài 2: Khảo sát cơ bản: Thiết lập quy trình tiếp cận hiện trường có hệ thống theo mô hình DRABC (Danger - Response - Airway - Breathing - Circulation); đánh giá tri giác theo thang đo AVPU; khai thác tiền sử bệnh nhân theo quy tắc AMPLE; theo dõi các dấu hiệu sinh tồn (nhịp thở, mạch, màu sắc da, nhiệt độ).
  • Bài 3: Sơ cứu trong trường hợp ngừng thở (5 giờ: 1 lý thuyết, 4 thực hành): Nguyên nhân ngạt thở; kỹ thuật thổi ngạt phục hồi hô hấp EAR (Expired Air Resuscitation) qua miệng - miệng, miệng - mũi và miệng - mặt nạ với tần số 12 lần/phút; xử trí biến chứng tràn khí dạ dày do sai lệch tư thế khai thông đường thở.
  • Bài 4: Sơ cứu trong trường hợp ngừng tim (5 giờ: 1 lý thuyết, 4 thực hành): Nhận diện ngừng tuần hoàn và rung thất; quy trình hồi sinh tim phổi CPR (Cardiopulmonary Resuscitation) cho một hoặc hai sơ cứu viên theo tỷ lệ 30 lần ép tim : 2 lần thổi ngạt; nguyên lý và 4 bước vận hành máy khử rung tim tự động AED (Automated External Defibrillator).
  • Bài 5: Sơ cứu chảy máu: Phân loại chảy máu ngoài và chảy máu trong; nguyên tắc cầm máu trực tiếp, sử dụng băng ép, băng chèn và ứng dụng garo y tế đúng chỉ định kỹ thuật.
  • Bài 6: Sơ cứu gãy xương: Nguyên tắc cố định bất động xương gãy; kỹ thuật sử dụng nẹp cố định cho các vị trí gãy xương cẳng tay, cánh tay, cẳng chân, xương đùi và chấn thương cột sống/cột sống cổ.
  • Bài 7: Sơ cứu một số tình huống khác (5 giờ: 1 lý thuyết, 4 thực hành): Dị vật đường thở và thủ thuật cơ động Heimlich; cấp cứu tai nạn điện giật, đuối nước; xử trí bỏng nhiệt theo Quy tắc số 9; sơ cứu bong gân, căng cơ; xử trí rối loạn thân nhiệt (say nắng, say nóng, hạ thân nhiệt).
  • Bài 8: Sơ cứu ngộ độc (5 giờ: 1 lý thuyết, 3 thực hành, 1 kiểm tra): Cơ chế và biện pháp xử lý ngộ độc hơi khí độc công nghiệp trong không gian kín; sơ cứu tổn thương do côn trùng cắn/đốt/chích.
  • Bài 9: Vận chuyển nạn nhân (5 giờ: 1 lý thuyết, 4 thực hành): Kỹ thuật chuyển nạn nhân lên cáng xúc, cáng bạt; các tư thế nằm an toàn trên cáng tương ứng với từng dạng thương tổn.

Progression logic của giáo trình đi từ cấu trúc giải phẫu sinh học người -> đánh giá mức độ nguy hiểm và trạng thái ý thức -> duy trì chức năng sống cơ bản (hô hấp, tuần hoàn) -> kiểm soát các thương tổn giải phẫu cục bộ -> kỹ thuật di chuyển y tế an toàn.

+-------------------------------------------------------------------------------+
|                      TIẾN TRÌNH LOGIC CỦA GIÁO TRÌNH                          |
+-------------------------------------------------------------------------------+
| 1. Nhận thức nền tảng   | Giải phẫu hệ hô hấp, tuần hoàn, xương (Bài 1)       |
| 2. Đánh giá ban đầu     | Khảo sát hiện trường DRABC & phân loại AVPU (Bài 2) |
| 3. Hỗ trợ sự sống       | Cấp cứu ngừng thở EAR (Bài 3) & ngừng tim CPR (Bài 4)|
| 4. Xử trí chuyên biệt   | Cầm máu, cố định xương, ngộ độc, bỏng (Bài 5,6,7,8) |
| 5. Vận chuyển an toàn   | Kỹ thuật cáng xúc, cáng bạt và tư thế nằm (Bài 9)   |
+-------------------------------------------------------------------------------+

Kiến thức nền tảng được xây dựng

Giáo trình cung cấp nền tảng kiến thức giải phẫu và sinh lý người liên quan trực tiếp đến cấp cứu khẩn cấp:

  • Hệ hô hấp: Phân định giải phẫu đường hô hấp trên (mũi, hầu, họng, xoang, thanh quản) với chức năng sưởi ấm, làm ẩm, lọc khí; đường hô hấp dưới (khí quản đoạn ngang đốt sống ngực 4-5, phế quản phân thùy, màng phổi, phổi với dung tích ~5000 ml ở thì hít vào gắng sức) thực hiện trao đổi khí $O_2$ và $CO_2$.
  • Hệ tuần hoàn: Cơ chế vận hành của tiểu tuần hoàn (vòng phổi) và đại tuần hoàn (hệ thống); cấu trúc tim 4 buồng trọng lượng ~300g (thành tâm thất trái dày gấp đôi tâm thất phải); thành phần sinh học của máu (45% tế bào máu gồm hồng cầu, bạch cầu, tiểu cầu và 55% huyết tương); chức năng của động mạch, tĩnh mạch và mao mạch.
  • Hệ xương: Cấu trúc 206 xương ở người trưởng thành, chia làm bộ xương trục (cột sống, sọ mặt, xương móng) và bộ xương phụ (chi trên, chi dưới, xương ức, đai chậu); cấu tạo 3 lớp của mô xương (màng xương, xương đặc, xương xốp chứa tủy tạo máu).
  • Nguyên lý sinh lý học cấp cứu: Mốc thời gian hoại tử mô tế bào (não bắt đầu tổn thương sau 4-5 phút và tổn thương không thể phục hồi sau 10 phút thiếu oxy); lưu lượng khí thông khí nhân tạo đạt chuẩn 0,7 lít/lần thổi; cơ chế khử rung tâm thất bằng sốc điện máy AED.
  • Hệ thống bảng kiểm và quy tắc:
    • Quy trình DRABC: Danger (Kiểm tra nguy hiểm) -> Response (Kiểm tra phản ứng) -> Airway (Khai thông đường thở) -> Breathing (Kiểm tra thở) -> Circulation (Kiểm tra mạch).
    • Bảng đánh giá tri giác AVPU: Alert (Tỉnh táo), Voice (Đáp ứng lời nói), Pain (Đáp ứng kích thích đau), Unresponsive (Không phản ứng/Bất tỉnh).
    • Khai thác bệnh sử AMPLE: Allergies (Dị ứng), Medication (Thuốc đang dùng), Previous illness (Tiền sử bệnh), Last meal (Bữa ăn gần nhất), Events (Sự kiện dẫn đến tai nạn).

Kỹ năng phát triển

Nội dung học tập rèn luyện cho người học ba nhóm năng lực thực hành:

  • Kỹ năng kỹ thuật (Technical skills): Thực hiện kỹ thuật khai thông đường thở tư thế ngửa đầu - nâng cằm ("tư thế báng súng"); thực hiện hà hơi thổi ngạt miệng-miệng, miệng-mũi và sử dụng mặt nạ thở; thực hiện ép tim lồng ngực với độ sâu 5-6 cm, tần số 100-120 lần/phút; thao tác dán điện cực AED (dưới xương đòn phải và dưới nách trái); kỹ thuật đặt nẹp cố định chi gãy và thao tác nâng cáng xúc.
  • Kỹ năng phân tích và đánh giá (Analytical skills): Phân tích mức độ an toàn hiện trường; phân loại tình trạng hô hấp qua quan sát lồng ngực và lắng nghe luồng khí; bắt mạch động mạch quay tại cổ tay và động mạch cảnh; ước tính diện tích tổn thương bỏng theo Quy tắc số 9; phân biệt các biểu hiện da (đỏ bừng, xanh tái, lạnh ẩm) tương ứng với sốc tuần hoàn hoặc ngạt khí.
  • Năng lực thực hành nghề nghiệp (Practical competencies): Khả năng phối hợp nhịp nhàng giữa hai sơ cứu viên trong chu kỳ CPR 30:2 (đổi vị trí sau mỗi 5 chu kỳ trong vòng 2 phút); tuân thủ nguyên tắc vô khuẩn và bảo hộ cá nhân (đeo găng tay y tế, mặt nạ ngăn tiếp xúc dịch); kỹ năng ghi chép thông số sinh hiệu để bàn giao nhân viên y tế 115.

Phương pháp giảng dạy và học tập

Giáo trình quy định cụ thể phương pháp tổ chức dạy học và cơ chế đánh giá theo học chế tín chỉ:

  • Tiếp cận sư phạm: Áp dụng phương pháp giảng dạy tích cực bao gồm thuyết trình ngắn, nêu vấn đề, phân tích bài tập tình huống thực tế tại xưởng sản xuất và thảo luận nhóm. Giáo viên đóng vai trò hướng dẫn quy trình chuẩn, tổ chức thị phạm kỹ thuật trên mô hình và giám sát thực hành.
  • Bài tập và thực hành tình huống: Sinh viên được chia thành các nhóm nhỏ (8-10 người) để thực hiện bài tập đóng vai, giả định các sự cố tai nạn lao động như: ngạt khí trong không gian hạn chế, điện giật ngưng tim, gãy xương kín do ngã cao, nghẹt dị vật đường thở. Mỗi thành viên chịu trách nhiệm từng khâu trong chuỗi phản ứng cấp cứu DRABC.
  • Điều kiện trang thiết bị dạy học:
    • Phòng học lý thuyết chuẩn bị máy chiếu (projector), máy vi tính.
    • Phòng thực hành trang bị: Mô hình búp bê y tế bán thân, búp bê toàn thân, mô hình em bé; máy sốc điện tự động AED mô phỏng; cáng xúc, cáng bạt; hệ thống nẹp cẳng tay, cánh tay, cẳng chân, nẹp đùi; găng tay y tế, băng dính, gạc, kéo y tế, kẹp và dây garo.
  • Phương pháp đánh giá kết quả học tập:
    • Thực hiện theo Thông tư số 09/2017/TT-BLĐTBXH của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội. Điểm đánh giá gồm 2 phần:
      • Điểm quá trình (Trọng số 40%): Gồm 2 cột kiểm tra thường xuyên (trắc nghiệm giấy sau 10 giờ và 35 giờ, đánh giá CĐR A1) và 2 cột kiểm tra định kỳ (trắc nghiệm/thực hành sau 20 giờ và 45 giờ, đánh giá CĐR A1, B1, C1).
      • Điểm thi kết thúc môn (Trọng số 60%): Thi trắc nghiệm trên máy tính sau 45 giờ (đánh giá tổng hợp CĐR A1, B1, C1).
    • Điểm môn học chấm theo thang điểm 10 (làm tròn một chữ số thập phân) và quy đổi sang thang điểm chữ (A, B, C, D, F) cùng thang điểm 4.
  • Hướng dẫn tự học đối với sinh viên:
    • Bắt buộc nghiên cứu trước giáo trình và tài liệu tham khảo trước khi lên lớp.
    • Duy trì tỷ lệ tham dự tối thiểu 70% các buổi học lý thuyết (vắng quá 30% tổng số tiết lý thuyết bắt buộc phải học lại môn học).
    • Thực hiện nhiệm vụ tự học nhóm: hoàn thiện báo cáo phân tích tình huống, luyện tập thao tác kỹ thuật sơ cứu ngoài giờ học chính khóa.

Điểm nổi bật và cập nhật

Nội dung giáo trình phản ánh các tiêu chuẩn sơ cấp cứu hiện đại gắn với đặc thù môi trường kỹ thuật - công nghiệp:

  • Tích hợp hướng dẫn sử dụng máy khử rung tim tự động AED: Đưa thiết bị AED vào chương trình đào tạo chính quy cho hệ kỹ thuật/nghề. Giáo trình cung cấp quy trình chuẩn 4 bước: khởi động máy, làm sạch và lau khô vùng ngực, dán 2 miếng đệm điện cực đúng trục giải phẫu (dưới xương đòn phải và dưới nách trái), phân tích nhịp tim tự động và kích hoạt sốc điện bảo đảm an toàn điện môi.
  • Chuẩn hóa thông số hồi sinh tim phổi theo khuyến nghị y khoa:
    • Quy định thống nhất tỷ lệ ép tim/thổi ngạt 30:2 cho cả trường hợp 1 người và 2 người sơ cứu.
    • Xác định thông số kỹ thuật ép tim: độ lún xương ức đạt 5 - 6 cm, tần số đạt 100 - 120 lần ép/phút, tay giữ vuông góc với ngực nạn nhân, kiểm soát thể tích thổi ngạt ở mức 0,7 lít/lần nhằm triệt tiêu nguy cơ giãn dạ dày và sặc dịch nôn.
  • Gắn liền với rủi ro vận hành công nghiệp và ngành Dầu khí:
    • Bổ sung nội dung xử lý nhiễm độc khí độc công nghiệp, cấp cứu nạn nhân bất tỉnh trong không gian hạn chế (bài 8).
    • Xử lý các dạng tai nạn công trường đặc thù: điện giật cao áp/hạ áp, chấn thương vỡ xương lớn do rơi ngã, bỏng nhiệt và hóa chất (định lượng qua Quy tắc số 9).
  • Hệ thống hóa học liệu và tài liệu trích dẫn: Kế thừa các tài liệu y học chuyên ngành trong nước (điển hình như tài liệu tham khảo Cẩm nang sơ cứu trẻ em và người lớn của BS. Nguyễn Lân Đính, NXB Phụ nữ) kết hợp với các quy chuẩn kỹ thuật quốc tế về an toàn lao động.

Đối tượng sử dụng giáo trình

Giáo trình Sơ cấp cứu được thiết kế cho các nhóm đối tượng cụ thể trong hệ thống giáo dục nghề nghiệp và môi trường công nghiệp:

  • Học sinh, sinh viên nghề Bảo hộ lao động: Tài liệu học tập bắt buộc cho người học trình độ Trung cấp và Cao đẳng nghề Bảo hộ lao động tại Trường Cao đẳng Dầu khí cũng như các trường đào tạo khối ngành kỹ thuật, an toàn lao động.
  • Yêu cầu môn học tiên quyết (Prerequisites): Người học cần hoàn thành khối kiến thức chung và đại cương, bao gồm: Pháp luật (COMP51003), Tin học (COMP52005), Giáo dục thể chất (COMP51007), Giáo dục quốc phòng và An ninh (COMP52009) trước khi tiếp cận mô đun chuyên ngành này.
  • Giảng viên chuyên ngành: Sử dụng làm giáo trình khung để xây dựng đề cương chi tiết, giáo án lý thuyết, bài tập tình huống thực hành, bảng tiêu chí đánh giá kỹ năng thao tác và ngân hàng câu hỏi thi trắc nghiệm.
  • Cán bộ an toàn và nhân sự nhà máy (Reference): Tài liệu tham khảo chuẩn mực cho cán bộ an toàn vệ sinh lao động (HSE), đội viên đội phòng cháy chữa cháy - cứu nạn cứu hộ cơ sở, kỹ thuật viên làm việc tại các giàn khoan, nhà máy lọc hóa dầu, xưởng cơ khí chế tạo.

Câu hỏi thường gặp

+----+----------------------------------------------+-------------------------------------------------------------+
| STT| Câu hỏi                                      | Tóm tắt nội dung giải đáp                                   |
+----+----------------------------------------------+-------------------------------------------------------------+
| 1  | Giáo trình phù hợp với đối tượng nào?        | Sinh viên nghề Bảo hộ lao động, giảng viên HSE, kỹ thuật    |
|    |                                              | viên vận hành nhà máy công nghiệp.                          |
+----+----------------------------------------------+-------------------------------------------------------------+
| 2  | Cần kiến thức nền tảng nào trước khi học?    | Hoàn thành các môn đại cương; giáo trình đã tích hợp sẵn    |
|    |                                              | kiến thức giải phẫu cơ bản ở Bài 1.                         |
+----+----------------------------------------------+-------------------------------------------------------------+
| 3  | Điểm khác biệt so với tài liệu thông thường? | Chú trọng xử lý tai nạn công nghiệp, tỷ lệ thực hành 64,4%,|
|    |                                              | hướng dẫn vận hành máy AED và cáng xúc.                     |
+----+----------------------------------------------+-------------------------------------------------------------+
| 4  | Phương pháp tự học hiệu quả là gì?           | Đọc trước giáo trình, ghi nhớ bảng kiểm DRABC/AVPU, luyện   |
|    |                                              | tập kỹ thuật trên mô hình theo nhóm 8-10 người.             |
+----+----------------------------------------------+-------------------------------------------------------------+
| 5  | Giáo trình có tài liệu bổ trợ nào đi kèm?    | Ngân hàng câu hỏi trắc nghiệm, mô hình búp bê, máy AED,     |
|    |                                              | nẹp chi, tài liệu tham khảo y học (BS. Nguyễn Lân Đính).   |
+----+----------------------------------------------+-------------------------------------------------------------+

1. Giáo trình này phù hợp với đối tượng nào?

Tài liệu được biên soạn phục vụ chính thức cho học sinh, sinh viên chuyên ngành Bảo hộ lao động hệ Trung cấp và Cao đẳng. Ngoài ra, giáo trình phù hợp cho giảng viên giảng dạy an toàn môi trường, cán bộ HSE và đội ngũ an toàn vệ sinh viên tại các doanh nghiệp công nghiệp.

2. Cần chuẩn bị kiến thức nền nào trước khi học mô đun này?

Người học chỉ cần hoàn thành các môn học đại cương theo tiến trình đào tạo. Toàn bộ nền tảng giải phẫu sinh lý cơ bản về hệ hô hấp, tuần hoàn, xương và nguyên lý chống lây nhiễm đã được thiết kế tích hợp ngay trong Bài 1 để phục vụ trực tiếp cho các kỹ thuật thực hành phía sau.

3. Giáo trình này có điểm gì khác biệt so với tài liệu sơ cứu thông thường?

Giáo trình tích hợp các tình huống tai nạn công nghiệp đặc thù (ngạt khí độc không gian kín, bỏng nhiệt, điện giật, ngã cao gãy xương cột sống), cấu trúc thời lượng thực hành áp đảo (29/45 giờ), và hướng dẫn chi tiết quy trình thao tác với máy khử rung tim tự động AED cùng hệ thống cáng xúc, cáng bạt chuyên dụng.

4. Làm sao để tự học và nắm vững kỹ năng trong giáo trình?

Người học cần nghiên cứu lý thuyết giải phẫu và các quy tắc tiếp cận trước buổi học; ghi nhớ các bảng kiểm chuẩn hóa (DRABC, AVPU, AMPLE); tích cực tham gia thảo luận nhóm (8-10 sinh viên); và rèn luyện thành thục kỹ năng thao tác ép tim, thổi ngạt, nẹp cố định trên mô hình búp bê trong các giờ thực hành.

5. Có những tài liệu và trang thiết bị bổ trợ nào kèm theo giáo trình?

Đi kèm với giáo trình là hệ thống câu hỏi trắc nghiệm, phiếu đánh giá tiêu chí thực hiện công việc, mô hình búp bê bán thân/toàn thân/trẻ em, máy sốc tim AED mô phỏng, nẹp cố định y tế và tài liệu tham khảo chuyên ngành y học (Cẩm nang sơ cứu trẻ em và người lớn - BS. Nguyễn Lân Đính).


Kết luận

Giáo trình Sơ cấp cứu (Mã mô đun: SAEN52106) của Trường Cao đẳng Dầu khí là tài liệu đào tạo chuyên môn cung cấp hệ thống kiến thức chuẩn xác, khoa học về kỹ thuật hỗ trợ sự sống và kiểm soát chấn thương ban đầu trong lao động sản xuất.

Lộ trình học tập khuyến nghị dành cho người học gồm: tiếp thu 14 giờ lý thuyết giải phẫu và nguyên tắc sơ cứu; hoàn thành 29 giờ luyện tập thao tác trực tiếp trên mô hình và thiết bị chuyên dụng; tham gia đầy đủ các bài kiểm tra định kỳ (10h, 20h, 35h, 45h); và vượt qua kỳ thi trắc nghiệm máy tính kết thúc môn. Việc kết hợp chặt chẽ giữa giáo trình và hệ thống phòng thực hành mô phỏng bảo đảm cho sinh viên đạt được đầy đủ các chuẩn đầu ra A1, B1, C1 theo quy định.