Giáo trình Kinh tế vi mô - CĐ Cộng đồng Đồng Tháp (Ngành Quản trị DNVVN)

Giáo trình nghiên cứu vi mô nghề quản trị doanh nghiệp vừa và nhỏ cao đẳng, trình bày lý thuyết rõ ràng, minh họa ví dụ thực tế, phù hợp sinh viên kinh tế.

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

giáo trình

2018

101
1
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI GIỚI THIỆU

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ KINH TẾ HỌC

1.1. KINH TẾ HỌC

1.2. Phân biệt kinh tế vi mô và vĩ mô

1.3. Ba vấn đề kinh tế cơ bản

1.4. CÁC MÔ HÌNH KINH TẾ

1.4.1. Mô hình kinh tế tập trung

1.4.2. Mô hình kinh tế thị trường

1.4.3. Mô hình kinh tế hỗn hợp

1.5. ĐƯỜNG GIỚI HẠN KHẢ NĂNG SẢN XUẤT

2. CHƯƠNG 2: CUNG, CẦU VÀ GIÁ CẢ THỊ TRƯỜNG

2.1. Cầu cá nhân và cầu thị trường

2.2. Các yếu tố ảnh hưởng cầu

2.3. Sự thay đổi của lượng cầu và của cầu

2.4. Cung cá nhân và cung thị trường

2.5. Các yếu tố ảnh hưởng đến cung

2.6. Sự thay đổi của lượng cung và của cung

2.7. MỐI QUAN HỆ CUNG CẦU

2.7.1. Trạng thái cân bằng

2.7.2. Dư thừa và thiếu hụt

2.7.3. Sự thay đổi trạng thái cân bằng và kiểm soát giá

2.7.4. Can thiệp bằng thuế và trợ cấp

2.8. SỰ CO GIÃN CUNG- CẦU

2.8.1. Sự co giãn của cầu

2.8.2. Sự co giãn của cung theo giá

3. CHƯƠNG 3: LÝ THUYẾT HÀNH VI TIÊU DÙNG

3.1. LÝ THUYẾT VỀ LỢI ÍCH

3.1.1. Một số khái niệm

3.1.2. Qui luật của lợi ích biên giảm dần

3.2. LỰA CHỌN TIÊU DÙNG TỐI ƯU

3.2.1. Sở thích của người tiêu dùng

3.2.2. Sự lựa chọn của người tiêu dùng

4. CHƯƠNG 4: LÝ THUYẾT HÀNH VI CỦA DOANH NGHIỆP

4.1. LÝ THUYẾT VỀ SẢN XUẤT

4.1.1. Hàm sản xuất

4.1.2. Sản xuất trong ngắn hạn

4.1.3. Sản xuất trong dài hạn

4.2. LÝ THUYẾT VỀ CHI PHÍ

4.2.1. Chi phí sản xuất

4.2.2. Chi phí ngắn hạn

4.2.3. Chi phí dài hạn

4.3. LÝ THUYẾT VỀ DOANH THU VÀ LỢI NHUẬN

4.4. PHƯƠNG ÁN SẢN XUẤT TỐI ƯU

5. CHƯƠNG 5: CẤU TRÚC THỊ TRƯỜNG

5.1. CẠNH TRANH HOÀN HẢO

5.1.1. Khái niệm, đặc điểm của thị trường và doanh nghiệp trong thị trường cạnh tranh hoàn hảo

5.1.2. Ngưỡng sinh lời- ngưỡng đóng cửa

5.1.3. Đường cung trong ngắn hạn

5.1.4. Thặng dư sản xuất

5.1.5. Cân bằng thị trường trong dài hạn

5.2. ĐẶC ĐIỂM THỊ TRƯỜNG ĐỘC QUYỀN

5.2.1. Đặc điểm thị trường, lí do tồn tại độc quyền

5.2.2. Cân bằng thị trường- tối đa hoá lợi nhuận

5.2.3. Chính sách phân biệt giá

5.2.4. Chính sách quản lý của chính phủ: Giá tối đa, thuế theo sản lượng, thuế không theo sản lượng

CHƯƠNG TRÌNH MÔN HỌC

Tóm tắt

I. Tổng quan về giáo trình kinh tế vi mô cho quản trị doanh nghiệp vừa và nhỏ

Giáo trình kinh tế vi mô là tài liệu quan trọng trong việc đào tạo sinh viên ngành quản trị doanh nghiệp vừa và nhỏ tại cao đẳng. Tài liệu này cung cấp kiến thức cơ bản về các nguyên lý kinh tế, giúp sinh viên hiểu rõ hơn về cách thức hoạt động của thị trường và các quyết định kinh doanh. Nội dung giáo trình được biên soạn một cách hệ thống, từ lý thuyết đến thực tiễn, nhằm trang bị cho sinh viên những kỹ năng cần thiết trong quản lý doanh nghiệp.

1.1. Mục tiêu của giáo trình kinh tế vi mô

Giáo trình nhằm cung cấp cho sinh viên những kiến thức cơ bản về kinh tế vi mô, từ phân tích cung cầu đến lý thuyết sản xuất và chi phí. Mục tiêu là giúp sinh viên nắm vững các khái niệm và công cụ phân tích kinh tế, từ đó áp dụng vào thực tiễn quản lý doanh nghiệp.

1.2. Đối tượng sử dụng giáo trình

Giáo trình này chủ yếu dành cho sinh viên năm nhất khối ngành kinh tế, đặc biệt là những sinh viên theo học ngành quản trị doanh nghiệp vừa và nhỏ. Tài liệu cũng có thể được sử dụng bởi các giảng viên trong quá trình giảng dạy.

II. Những thách thức trong việc áp dụng kinh tế vi mô vào quản trị doanh nghiệp

Việc áp dụng các lý thuyết kinh tế vi mô vào thực tiễn quản trị doanh nghiệp vừa và nhỏ gặp nhiều thách thức. Các doanh nghiệp thường phải đối mặt với sự biến động của thị trường, sự thay đổi trong nhu cầu tiêu dùng và các yếu tố bên ngoài khác. Điều này đòi hỏi các nhà quản lý phải có khả năng phân tích và đưa ra quyết định kịp thời.

2.1. Biến động thị trường và ảnh hưởng đến doanh nghiệp

Thị trường luôn biến động, ảnh hưởng đến cung cầu và giá cả hàng hóa. Doanh nghiệp cần nắm bắt kịp thời các xu hướng này để điều chỉnh chiến lược kinh doanh phù hợp.

2.2. Khó khăn trong việc dự đoán nhu cầu tiêu dùng

Dự đoán nhu cầu tiêu dùng là một thách thức lớn. Các yếu tố như tâm lý người tiêu dùng, xu hướng thị trường có thể thay đổi nhanh chóng, gây khó khăn cho doanh nghiệp trong việc lập kế hoạch sản xuất.

III. Phương pháp phân tích cung cầu trong kinh tế vi mô

Phân tích cung cầu là một trong những phương pháp cơ bản trong kinh tế vi mô. Nó giúp doanh nghiệp hiểu rõ hơn về thị trường và đưa ra các quyết định kinh doanh hợp lý. Việc áp dụng mô hình cung cầu giúp doanh nghiệp xác định được mức giá tối ưu và lượng hàng hóa cần sản xuất.

3.1. Mô hình cung cầu cơ bản

Mô hình cung cầu cơ bản giúp doanh nghiệp xác định mối quan hệ giữa giá cả và lượng hàng hóa. Khi giá tăng, lượng cung thường tăng và lượng cầu giảm, ngược lại khi giá giảm.

3.2. Ứng dụng mô hình cung cầu trong quyết định kinh doanh

Doanh nghiệp có thể sử dụng mô hình cung cầu để đưa ra quyết định về sản xuất và giá bán. Việc hiểu rõ mô hình này giúp doanh nghiệp tối ưu hóa lợi nhuận và giảm thiểu rủi ro.

IV. Ứng dụng thực tiễn của kinh tế vi mô trong quản trị doanh nghiệp

Kinh tế vi mô không chỉ là lý thuyết mà còn có nhiều ứng dụng thực tiễn trong quản trị doanh nghiệp. Các doanh nghiệp có thể áp dụng các nguyên lý kinh tế vi mô để tối ưu hóa quy trình sản xuất, quản lý chi phí và nâng cao hiệu quả kinh doanh.

4.1. Tối ưu hóa quy trình sản xuất

Áp dụng các nguyên lý kinh tế vi mô giúp doanh nghiệp xác định cách thức sản xuất hiệu quả nhất, từ đó giảm thiểu chi phí và tăng cường năng suất.

4.2. Quản lý chi phí hiệu quả

Kinh tế vi mô cung cấp các công cụ phân tích chi phí, giúp doanh nghiệp quản lý và kiểm soát chi phí một cách hiệu quả, từ đó nâng cao lợi nhuận.

V. Kết luận và tương lai của giáo trình kinh tế vi mô trong quản trị doanh nghiệp

Giáo trình kinh tế vi mô đóng vai trò quan trọng trong việc đào tạo sinh viên ngành quản trị doanh nghiệp vừa và nhỏ. Tương lai của giáo trình này sẽ tiếp tục phát triển để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của thị trường lao động. Việc cập nhật kiến thức mới và cải tiến nội dung giáo trình là cần thiết để đảm bảo tính ứng dụng cao.

5.1. Tầm quan trọng của việc cập nhật giáo trình

Cập nhật giáo trình giúp sinh viên nắm bắt được các xu hướng mới trong kinh tế học và quản trị doanh nghiệp, từ đó nâng cao khả năng cạnh tranh trên thị trường lao động.

5.2. Hướng phát triển giáo trình trong tương lai

Giáo trình sẽ được cải tiến để tích hợp thêm các công nghệ mới và phương pháp giảng dạy hiện đại, nhằm nâng cao hiệu quả học tập cho sinh viên.

24/07/2025
Giáo trình kinh tế vi mô nghề quản trị doanh nghiệp vừa và nhỏ cao đẳng

Trích đoạn nội dung tài liệu

UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG THÁP TRƢỜNG CAO ĐẲNG CỘNG ĐỒNG ĐỒNG THÁP GIÁO TRÌNH MÔN HỌC: KINH TẾ VI MÔ NGÀNH, NGHỀ: QUẢN TRỊ DNVVN TRÌNH ĐỘ: CAO ĐẲNG (Ban hành kèm theo Quyết định Số: /QĐ-CĐCĐ-ĐT ngày…… tháng…… năm……… của Hiệu trưởng Trường Cao đẳng Cộng đồng Đồng Tháp) Đồng Tháp, năm 2018 TUYÊN BỐ BẢN QUYỀN Tài liệu này thuộc loại sách giáo trình nên các nguồn thông tin có thể đƣợc phép dùng nguyên bản hoặc trích dùng cho các mục đích về đào tạo và tham khảo. Mọi mục đích khác mang tính lệch lạc hoặc sử dụng với mục đích kinh doanh thiếu lành mạnh sẽ bị nghiêm cấm. 2 LỜI GIỚI THIỆU Giáo trình Kinh tế Vi mô đƣợc biên soạn nhằm cung cấp nhằm cung cấp các kiến thức cơ bản về các vấn đề bao gồm: phân tích cung cầu; lý thuyết lựa chọn tiêu dùng, lý thuyết sản xuất và chi phí, phân tích hành vi ra quyết định của doanh nghiệp trong cấu trúc thị trƣờng. Giáo trình này là tài liệu dùng trong giảng dạy và học tập dành cho sinh viên năm thứ nhất khối ngành kinh tế ở trình độ cao đẳng.

Khác với Kinh tế vĩ mô nghiên cứu nền kinh tế nhƣ một tổng thể, Kinh tế vi mô tập trung vào việc phân tích các hành vi của các chủ thể kinh tế nhƣ ngƣời sản xuất, ngƣời tiêu dùng, thậm chí là chính phủ trên từng thị trƣờng riêng biệt. Là tài liệu có tính chất nhập môn, giáo trình nàytrình bày những nguyên lý cơ bản của môn Kinh tế vi mô. Nó đƣợc biên soạn thành 5 chƣơng. Chƣơng 1 đƣợc dành để giới thiệu chung về kinh tế học nhƣ một môn khoa học xã hội đặc thù, làm rõ sự phân nhánh trong cách tiếp cận kinh tế học thành Kinh tế (học) vi mô và Kinh tế (học) vĩ mô cũng nhƣ giúp sinh viên làm quen với một số công cụ chung thƣờng đƣợc dung trong phân tích kinh tế.

Chƣơng 2 tập trung trình bày về mô hình cung – cầu nhƣ là một mô hình cơ bản để tƣ duy về sự vận hành của một thị trƣờng. Chƣơng 3 đề cập đến mô hình về sự lựa chọn của ngƣời tiêu dùng. Chƣơng 4 đƣợc dành để trình bày những nguyên tắc chung trƣớc khi việc áp dụng chúng trong các cấu trúc thị trƣờng cụ thể đƣợc phát triển ở các chƣơng 5. Tác giả đã có nhiều cố gắng trong quá trình biên soạn, tuy nhiên vẫn không tránh khỏi những thiếu sót, rất mong nhận đƣợc những ý kiến đóng góp của sinh viên vag các giảng viên để giáo trình ngày càng hoàn thiện hơn.

Chân thành cảm ơn! Đồng Tháp, ngày 17 tháng 4 năm 2017 Tham gia biên soạn Chủ biên Lê Vi Sa 3 MỤC LỤC CHƢƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ KINH TẾ HỌC. KINH TẾ HỌC .2 Phân biệt kinh tế vi mô và vĩ mô.3 Ba vấn đề kinh tế cơ bản. CÁC MÔ HÌNH KINH TẾ .1 Mô hình kinh tế tập trung .2 Mô hình kinh tế thị trƣờng .3 Mô hình kinh tế hỗn hợp. ĐƢỜNG GIỚI HẠN KHẢ NĂNG SẢN XUẤT.

15 CHƢƠNG 2 CUNG, CẦU VÀ GIÁ CẢ THỊ TRƢỜNG.2 Cầu cá nhân và cầu thị trƣờng .4 Các yếu tố ảnh hƣởng cầu .5 Sự thay đổi của lƣợng cầu và của cầu .2 Cung cá nhân và cung thị trƣờng .4 Các yếu tố ảnh hƣởng đến cung.4 Sự thay đổi của lƣợng cung và của cung. MỐI QUAN HỆ CUNG CẦU .1 Trạng thái cân bằng .2 Dƣ thừa và thiếu hụt .3 Sự thay đổi trạng thái cân bằng và kiểm soát giá .3 Can thiệp bằng thuế và trợ cấp. SỰ CO GIÃN CUNG- CẦU .1 Sự co giãn của cầu .2 Sự co giãn của cung theo giá. 44 CHƢƠNG 3 LÝ THUYẾT HÀNH VI TIÊU DÙNG.

LÝ THUYẾT VỀ LỢI ÍCH .1 Một số khái niệm .2 Qui luật của lợi ích biên giảm dần. LỰA CHỌN TIÊU DÙNG TỐI ƢU .1 Sở thích của ngƣời tiêu dùng .2 Sự lựa chọn của ngƣời tiêu dùng. 51 CHƢƠNG 4 LÝ THUYẾT HÀNH VI CỦA DOANH NGHIỆP. LÝ THUYẾT VỀ SẢN XUẤT .1 Hàm sản xuất .2 Sản xuất trong ngắn hạn .3 Sản xuất trong dài hạn.

LÝ THUYẾT VỀ CHI PHÍ .1 Chi phí sản xuất .2 Chi phí ngắn hạn .3 Chi phí dài hạn. LÝ THUYẾT VỀ DOANH THU VÀ LỢI NHUẬN. PHƢƠNG ÁN SẢN XUẤT TỐI ƢU. 76 CHƢƠNG 5 CẤU TRÚC THỊ TRƢỜNG.

CẠNH TRANH HOÀN HẢO .1 Khái niệm, đặc điểm của thị trƣờng và doanh nghiệp trong thị trƣờng cạnh tranh hoàn hảo .2 Ngƣỡng sinh lời- ngƣỡng đóng cửa .3 Đƣờng cung trong ngắn hạn .4 Thặng dƣ sản xuất .5 Cân bằng thị trƣờng trong dài hạn .1 Đặc điểm thị trƣờng, lí do tồn tại độc quyền .2 Cân bằng thị trƣờng- tối đa hoá lợi nhuận.3 Chính sách phân biệt giá.4 Chính sách quản lý của chính phủ: Giá tối đa, thuế theo sản lƣợng, thuế không theo sản lƣợng. 98 6 CHƢƠNG TRÌNH MÔN HỌC Tên môn học: INH TẾ VI MÔ Mã môn học: MH14KX6340031 Thời gian thực hiện môn học: 40 giờ (Lý thuyết: 20 giờ; Thực hành, thí nghiệm, thảo luận, bài tập: 18 giờ; Kiểm tra thƣờng uyên, định kỳ: 2 giờ; Thi/kiểm tra kết thúc môn học: 1 giờ LT, hình thức: Tự luận). VỊ TR , T NH CHẤT MÔN HỌC: - Vị trí: Kinh tế học vi mô là một môn khoa học ã hội thuộc khối kiến thức cơ sở của học sinh, sinh viên khối ngành kinh tế. Đ y là môn cơ sở bắt buộc đƣợc bố trí học sau các môn chung.

- Tính chất: Kinh tế học vi mô là môn học nghiên cứu cách thức ra quyết định của các chủ thể kinh tế cũng nhƣ sự tƣơng tác của họ trên các thị trƣờng cụ thể, là cơ sở để học các môn chuyên môn của ngành. MỤC TI U MÔN HỌC: - Kiến thức: Nh n định đƣợc các vấn đề kinh tế cơ bản của các chủ thể trong nền kinh tế; cung cầu và sự hình thành giá cả hàng hóa trên thị trƣờng; các yếu tố sản xuất; cạnh tranh và độc quyền. - Kỹ năng: + Ph n tích đƣợc các vấn đề kinh tế cơ bản của doanh nghiệp; + Xác định đƣợc cung cầu, giá cả hàng hóa; Chính sách của chính phủ qua giá tối thiểu, giá tối đa nhằm ổn định thị trƣờng. + Giải thích đƣợc hành vi của ngƣời tiêu dùng và doanh nghiệp; sinh viên hiểu dƣợc phƣơng thức lựa chọn tối ƣu của ngƣời tiêu d ng và doanh nghiệp + So sánh đƣợc thị truờng cạnh tranh và độc quyền; - Về năng lực tự chủ và trách nhiệm: Chủ động, tích cực trong việc học tập, nghiên cứu môn học; tiếp cận và giải quyết các vấn đề kinh tế hiện đại phù hợp với xu thế phát triển hiện nay.

7 CHƢƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ INH TẾ HỌC MÃ CHƢƠNG: CKT204-01 Giới thiệu: Các hoạt động kinh tế thƣờng nhằm mục đích tạo ra sản phẩm hay dịch vụ để thỏa mãn nhu cầu của con ngƣời nên chúng đóng một vai trò hết sức quan trọng. Vì vậy, việc hình thành một môn khoa học nghiên cứu hoạt động kinh tế của con ngƣời là rất cần thiết. Điều này giải thích lý do ra đời của môn kinh tế học Mục tiêu: - Kiến thức: Nhằm giới thiệu cho ngƣời học cái nhìn tổng quát về kinh tế học, mà kinh tế vi mô là một phân nhánh quan trọng của nó, thông qua các khái niệm nhƣ: sự khan hiếm, kinh tế vi mô, kinh tế vĩ mô, các mô hình nền kinh tế… - Kỹ năng: Phân biệt chính xác kinh tế vi mô và vĩ mô, ph n loại đƣợc các mô hình kinh tế đang tồn tại trên thế giới. - Thái độ: Nghiêm túc, chủ động, tích cực trong quá trình nghiên cứu, học tập Nội dung: 1.

INH TẾ HỌC 1.1 h i niệm Hoạt động kinh tế là hoạt động thƣờng xuyên của con ngƣời. Hoạt động kinh tế bao gồm hoạt động mua bán hàng hóa, hoạt động mua bán tài sản tài chính, hoạt động tín dụng (đi vay, cho vay), v. Do các hoạt động kinh tế thƣờng nhằm mục đích tạo ra sản phẩm hay dịch vụ để thỏa mãn nhu cầu của con ngƣời nên chúng đóng một vai trò hết sức quan trọng. Vì vậy, việc hình thành một môn khoa học nghiên cứu hoạt động kinh tế của con ngƣời là rất cần thiết.

Điều này giải thích lý do ra đời của môn kinh tế học. Ngày nay, các nhà kinh tế học đƣa ra định nghĩa chung về kinh tế học nhƣ sau: Kinh tế học là một môn khoa học nghiên cứu cách thức con người sử dụng nguồn tài nguyên có hạn để thỏa mãn nhu cầu vô hạn của mình. Định nghĩa nói trên nhấn mạnh hai khía cạnh quan trọng của kinh tế học. + Một là, nguồn tài nguyên đƣợc d ng để sản xuất ra của cải vật chất thì có giới hạn.

Điều này có nghĩa là nguồn tài nguyên không thể đủ để đáp ứng tất 8 cả các nhu cầu của con ngƣời. Sự khan hiếm này giới hạn sự chọn lựa của xã hội và giới hạn cả cơ hội dành cho con ngƣời sống trong xã hội. Thí dụ, không một cá nhân nào có thể tiêu dùng nhiều hơn số thu nhập của mình; không một ai có thể có nhiều hơn 24 giờ trong một ngày. Sự chọn lựa của con ngƣời thực chất là việc tính toán xem nguồn tài nguyên phải đƣợc sử dụng nhƣ thế nào.

+ Hai là, mối quan tâm về việc nguồn tài nguyên đƣợc phân phối nhƣ thế nào. Bằng cách xem xét các hoạt động của ngƣời tiêu dùng, nhà sản xuất, nhà cung ứng, chính phủ, v., các nhà kinh tế học cố gắng tìm hiểu xem nguồn tài nguyên đƣợc phân bổ nhƣ thế nào. Phân biệt giữa thực chứng và chuẩn tắc: Kinh tế học thực chứng: mô tả sự kiện, các hoàn cảnh và các mối quan hệ trong nền kinh tế một cách khách quan hoặc một cách khoa học, về các hiện tƣợng nhƣ: - Tỷ lệ thất nghiệp là bao nhiêu?. - Mức thất nghiệp cao hơn sẽ ảnh hƣởng tới lạm phát nhƣ thế nào? Mục tiêu của nền kinh tế học thực chứng là giải thích xã hội quyết định nhƣ thế nào về tiêu thụ, sản xuất và trao đổi hàng hoá.

Việc khảo sát nhƣ vậy nhằm hai mục đích: - Để biết nguyên nhân vì sao nền kinh tế hoạt động nhƣ nó đang hoạt động. - Để có cơ sở cho việc dự đoán nền kinh tế sẽ phản ứng nhƣ thế nào với những thay đổi của hoàn cảnh. Kinh tế học chuẩn tắc: Đƣa ra các chỉ dẫn hoặc các khuyến nghị dựa trên những đánh giá theo tiêu chuẩn của cá nhân. Kinh tế học chuẩn tắc liên quan đến đạo lý và đáng giá về giá trị thực nhƣ: - Lạm phát cao đến mức nào thì có thể chấp nhận đƣợc.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ