UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG THÁP TRƢỜNG CAO ĐẲNG CỘNG ĐỒNG ĐỒNG THÁP GIÁO TRÌNH MÔN HỌC/MÔ ĐUN: KINH TẾ VI MÔ NGÀNH, NGHỀ: KINH DOANH THƢƠNG MẠI TRÌNH ĐỘ: CAO ĐẲNG (Ban hành kèm theo Quyết định Số: 161/QĐ-CĐCĐ-ĐT ngày 15 tháng 6 năm 2018 của Hiệu trưởng Trường Cao đẳng Cộng đồng Đồng Tháp) Đồng Tháp, năm 2018 TUYÊN BỐ BẢN QUYỀN Tài liệu này thuộc loại sách giáo trình nên các nguồn thông tin có thể đƣợc phép dùng nguyên bản hoặc trích dùng cho các mục đích về đào tạo và tham khảo. Mọi mục đích khác mang tính lệch lạc hoặc sử dụng với mục đích kinh doanh thiếu lành mạnh sẽ bị nghiêm cấm. 2 LỜI GIỚI THIỆU Giáo trình Kinh tế Vi mô đƣợc biên soạn nhằm cung cấp nhằm cung cấp các kiến Giáo trình này là tài liệu dùng trong giảng dạy và học tập dành cho sinh viên năm thứ nhất khối ngành kinh tế ở trình độ trung cấp. Khác với Kinh tế vĩ mô nghiên cứu nền kinh tế nhƣ một tổng thể, Kinh tế vi mô tập trung vào việc phân tích các hành vi của các chủ thể kinh tế nhƣ ngƣời sản xuất, ngƣời tiêu dùng, thậm chí là chính phủ trên từng thị trƣờng riêng biệt.
Là tài liệu có tính chất nhập môn, giáo trình nàytrình bày những nguyên lý cơ bản của môn Kinh tế vi mô. Nó đƣợc biên soạn thành 5 chƣơng. Chƣơng 1 đƣợc dành để giới thiệu chung về kinh tế học nhƣ một môn khoa học xã hội đặc thù, làm rõ sự phân nhánh trong cách tiếp cận kinh tế học thành Kinh tế (học) vi mô và Kinh tế (học) vĩ mô cũng nhƣ giúp sinh viên làm quen với một số công cụ chung thƣờng đƣợc dung trong phân tích kinh tế. Chƣơng 2 tập trung trình bày về mô hình cung – cầu nhƣ là một mô hình cơ bản để tƣ duy về sự vận hành của một thị trƣờng.
Chƣơng 3 đề cập đến mô hình về sự lựa chọn của ngƣời tiêu dùng. Chƣơng 4 đƣợc dành để trình bày những nguyên tắc chung trƣớc khi việc áp dụng chúng trong các cấu trúc thị trƣờng cụ thể đƣợc phát triển ở các chƣơng 5 Đồng Tháp, ngày tháng năm 2018 Tham gia biên soạn Chủ biên Lê Vi Sa 3 MỤC LỤC CHƢƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ KINH TẾ HỌC. KINH TẾ HỌC .2 Phân biệt kinh tế vi mô và vĩ mô .3 Ba vấn đề kinh tế cơ bản. CÁC MÔ HÌNH KINH TẾ .1 Mô hình kinh tế tập trung .2 Mô hình kinh tế thị trƣờng .3 Mô hình kinh tế hỗn hợp.
ĐƢỜNG GIỚI HẠN KHẢ NĂNG SẢN XUẤT. 11 CHƢƠNG 2 CUNG, CẦU VÀ GIÁ CẢ THỊ TRƢỜNG .2 Cầu cá nhân và cầu thị trƣờng .4 Các yếu tố hình thành cầu .5 Sự thay đổi của lƣợng cầu và của cầu .2 Cung cá nhân và cung thị trƣờng .4 Các yếu tố hình thành cung .5 Sự thay đổi của lƣợng cung và của cung. MỐI QUAN HỆ CUNG CẦU .1 Trạng thái cân bằng .2 Dƣ thừa và thiếu hụt .3 Sự thay đổi trạng thái cân bằng và kiểm soát giá. SỰ CO GIÃN CUNG- CẦU .1 Sự co giãn của cầu .2 Sự co giãn của cung theo giá.
35 CHƢƠNG 3 LÝ THUYẾT HÀNH VI TIÊU DÙNG. LÝ THUYẾT VỀ LỢI ÍCH .1 Một số khái niệm .2 Qui luật của lợi ích biên giảm dần. LỰA CHỌN TIÊU DÙNG TỐI ƢU .1 Sở thích của ngƣời tiêu dùng .2 Sự lựa chọn của ngƣời tiêu dùng. 40 CHƢƠNG 4 LÝ THUYẾT HÀNH VI CỦA DOANH NGHIỆP.
LÝ THUYẾT VỀ SẢN XUẤT.1 Hàm sản xuất .2 Sản xuất trong ngắn hạn .3 Sản xuất trong dài hạn. LÝ THUYẾT VỀ CHI PHÍ .1 Chi phí sản xuất .2 Chi phí ngắn hạn .3 Chi phí dài hạn. LÝ THUYẾT VỀ DOANH THU VÀ LỢI NHUẬN. PHƢƠNG ÁN SẢN XUẤT TỐI ƢU.
56 CHƢƠNG 5 CẤU TRÚC THỊ TRƢỜNG. CẠNH TRANH HOÀN HẢO .1 Khái niệm, đặc điểm của thị trƣờng và doanh nghiệp trong thị trƣờng cạnh tranh hoàn hảo .2 Ngƣỡng sinh lời- ngƣỡng đóng cửa .3 Đƣờng cung trong ngắn hạn .4 Thặng dƣ sản xuất .5 Cân bằng thị trƣờng trong dài hạn .1 Đặc điểm thị trƣờng, lí do tồn tại độc quyền.2 Cân bằng thị trƣờng- tối đa hoá lợi nhuận.3 Chính sách phân biệt giá .4 Chính sách quản lý của chính phủ: Giá tối đa, thuế theo sản lƣợng, thuế không theo sản lƣợng. 68 6 CHƢƠNG TRÌNH MÔN HỌC Tên môn học: KINH TẾ VI MÔ Mã môn học: MH09 Thời gian thực hiện môn học: 45 giờ (Lý thuyết: 14 giờ; Thực hành, thí nghiệm, thảo luận, bài tập: 28 giờ; Kiểm tra thƣờng uyên, định kỳ: 2 giờ; Thi/kiểm tra kết thúc môn học: 1 giờ LT, hình thức: Tự luận). VỊ TR , T NH CHẤT MÔN HỌC: - Vị trí: Kinh tế học vi mô là một môn khoa học hội thuộc khối kiến thức cơ sở của học sinh, sinh viên khối ngành kinh tế.
Đ y là môn cơ sở bắt buộc đƣợc bố trí học sau các môn chung. - Tính chất: Kinh tế học vi mô là môn học nghiên cứu cách thức ra quyết định của các chủ thể kinh tế cũng nhƣ sự tƣơng tác của họ trên các thị trƣờng cụ thể, là cơ sở để học các môn chuyên môn của ngành. MỤC TI U MÔN HỌC: - Kiến thức: Nh n định đƣợc các vấn đề kinh tế cơ bản của các chủ thể trong nền kinh tế; cung cầu và sự hình thành giá cả hàng hóa trên thị trƣờng; các yếu tố sản xuất; cạnh tranh và độc quyền. - Kỹ năng: + Ph n tích đƣợc các vấn đề kinh tế cơ bản của doanh nghiệp; + Xác định đƣợc cung cầu, giá cả hàng hóa; Chính sách của chính phủ qua giá tối thiểu, giá tối đa nhằm ổn định thị trƣờng.
+ Giải thích đƣợc hành vi của ngƣời tiêu dùng và doanh nghiệp; sinh viên hiểu dƣợc phƣơng thức lựa chọn tối ƣu của ngƣời tiêu dùng và doanh nghiệp + So sánh đƣợc thị truờng cạnh tranh và độc quyền; - Về năng lực tự chủ và trách nhiệm: Chủ động, tích cực trong việc học tập, nghiên cứu môn học; tiếp cận và giải quyết các vấn đề kinh tế hiện đại phù hợp với xu thế phát triển hiện nay. 7 CHƢƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ KINH TẾ HỌC Mục tiêu: - Kiến thức: Nhằm giới thiệu cho ngƣời học cái nhìn tổng quát về kinh tế học, mà kinh tế vi mô là một phân nhánh quan trọng của nó, thông qua các khái niệm nhƣ: sự khan hiếm, kinh tế vi mô, kinh tế vĩ mô, các mô hình nền kinh tế - Kỹ năng: Ph n biệt chính xác kinh tế vi mô và vĩ mô, ph n loại đƣợc các mô hình kinh tế đang tồn tại trên thế giới. - Thái độ: Nghiêm túc, chủ động, tích cực trong quá trình nghiên cứu, học tập Nội dung: 1. KINH TẾ HỌC 1.1Khái niệm Hoạt động kinh tế là hoạt động thƣờng xuyên của con ngƣời.
Hoạt động kinh tế bao gồm hoạt động mua bán hàng hóa, hoạt động mua bán tài sản tài chính, hoạt động tín dụng (đi vay, cho vay), v. Do các hoạt động kinh tế thƣờng nhằm mục đích tạo ra sản phẩm hay dịch vụ để thỏa mãn nhu cầu của con ngƣời nên chúng đóng một vai trò hết sức quan trọng. Vì vậy, việc hình thành một môn khoa học nghiên cứu hoạt động kinh tế của con ngƣời là rất cần thiết. Điều này giải thích lý do ra đời của môn kinh tế học.
Ngày nay, các nhà kinh tế học đƣa ra định nghĩa chung về kinh tế học nhƣ sau: Kinh tế học là một môn khoa học nghiên cứu cách thức con người sử dụng nguồn tài nguyên có hạn để thỏa mãn nhu cầu vô hạn của mình. Định nghĩa nói trên nhấn mạnh hai khía cạnh quan trọng của kinh tế học. + Một là, nguồn tài nguyên đƣợc dùng để sản xuất ra của cải vật chất thì có giới hạn. Điều này có nghĩa là nguồn tài nguyên không thể đủ để đáp ứng tất cả các nhu cầu của con ngƣời.
Sự khan hiếm này giới hạn sự chọn lựa của xã hội và giới hạn cả cơ hội dành cho con ngƣời sống trong xã hội. Thí dụ, không một cá nhân nào có thể tiêu dùng nhiều hơn số thu nhập của mình; không một ai có thể có nhiều hơn 24 giờ trong một ngày. Sự chọn lựa của con ngƣời thực chất là việc tính toán xem nguồn tài nguyên phải đƣợc sử dụng nhƣ thế nào. + Hai là, mối quan tâm về việc nguồn tài nguyên đƣợc phân phối nhƣ thế nào.
Bằng cách xem xét các hoạt động của ngƣời tiêu dùng, nhà sản xuất, nhà 8 cung ứng, chính phủ, v., các nhà kinh tế học cố gắng tìm hiểu xem nguồn tài nguyên đƣợc phân bổ nhƣ thế nào.2Phân biệt kinh tế vi mô và vĩ mô Kinh tế học vĩ mô: nghiên cứu nền kinh tế quốc dân và kinh tế toàn cầu, em ét u hƣớng phát triến và phân tích biến động một cách tổng thể, toàn diện về cấu trúc của nền kinh tế và mối quan hệ giữa các bộ phận cấu thành của nền kinh tế. Mục tiêu phân tích của kinh tế học vĩ mô nhằm giải thích giá cả bình quân, tổng việc làm, tổng thu nhập, tổng sản lƣợng sản xuất. Kinh tế học vĩ mô còn nghiên cứu các tác động của chính phủ nhƣ thuế, chi tiêu, thâm hụt ngân sách lên tổng việc làm và thu nhập. Chẳng hạn, kinh tế học vĩ mô nghiên cứu chi phí cuộc sống bình quân của d n cƣ, tổng giá trị sản xuất, chi tiêu ngân sách của một quốc gia.
Kinh tế học vi mô: Kinh tế học vi mô nghiên cứu hoạt động của các đơn vị kinh tế riêng lẻ, chẳng hạn hoạt động sản của một doanh nghiệp hay hoạt động tiêu dùng của một cá nhân. Thí dụ, một công ty cần tuyển bao nhiêu công nhân, sản xuất ra cái gì, và bán sản phẩm với giá bao nhiêu, v. thuộc phạm vi nghiên cứu của kinh tế vi mô. Nói cách khác, kinh tế vi mô là ngành kinh tế học nghiên cứu cách thức sử dụng nguồn tài nguyên ở phạm vi cá nh n ngƣời tiêu dùng, từng xí nghiệp, từng công ty, v.3Ba vấn đề kinh tế cơ bản Do nguồn tài nguyên có hạn và nhu cầu của con ngƣời là vô hạn nên nguồn tài nguyên - những yếu tố đƣợc dùng để tạo ra hàng hóa và dịch vụ - đƣợc xem là khan hiếm.
Do sự khan hiếm của nguồn tài nguyên nên kinh tế học phải giải quyết ba vấn đề chính của xã hội là: (1) Sản xuất ra hàng hóa, dịch vụ gì và sản xuất bao nhiêu?