Tai TRƯỜNG CA0 ĐẰNG 6IA0 THÔN VẬN TẢI TRUNG Ư0NE ï ©VE GIAO TRINH MO DUN KIEM TRA KET CAU CONG TRINH CAU Hà Nội, 2017. BQ GIAO THONG VAN TAI TRUONG CAO DANG GIAO THONG VAN TAI TRUNG UONG I GIAO TRINH Mô đun: Kiểm tra kết cấu công trình cầu NGHÈ: THÍ NGHIỆM VÀ KIÊM TRA CHÁT LƯỢNG CÂU ĐƯỜNG BO TRÌNH DO: TRUNG CAP Hà Nội - 2017 TUYEN BO BAN QUYEN Tài liệu này thuộc loại sách giáo trình nội bộ nên các nguồn thông tin có thể được phép dùng nguyên bản hoặc trích dẫn dùng cho các mục đích về đào tạo và tham khảo. Mọi mục đích khác mang tính lệch lạc hoặc sử dụng với mục đích kinh doanh thiếu lành mạnh sẽ bị nghiêm cắm. LỜI GIỚI THIỆU Chương trình khung quốc gia nghề Thí nghiệm và kiểm tra chất lượng cầu đường bộ đã được xây dựng trên cơ sở phân tích nghề, phân tích công việc theo phương pháp DACUM.
Chương trình đã được ban hành năm 2009, tuy nhiên tir đó đến nay vẫn chưa có tài liệu chính thức nào ban hành về các tài liệu, giáo trình cho nghề này. Để tạo điều kiện thuận lợi cho các giáo viên giảng dạy và học sinh, sinh viên có tài liệu học tập, tham khảo,việc biên soạn giáo trình kỹ thuật nghề theo theo các môđun dao tao nghề là cấp thiết hiện nay. Giáo trình nội bộ * Kiểm tra kết cấu công trình cầu” được biên soạn trên cơ sở đề cương chương trình mô đun 29 — Kiểm tra kết cấu công trình cầu trong chương trình khung nghề Thí nghiệm và kiểm tra chất lượng cầu đường bộ. Mặc dù đã rất cố gắng song không thể tránh khỏi những thiếu sót nhất định, tác giả mong nhận được những góp ý cả vẻ nội dung lẫn hình thức của bạn đọc để tài liệu ngày càng hoàn thiện hơn.
MỤC LỤC LỜI GIỚI THIỆU. Bai 1: Kiểm tra chất lượng BTCT bằng súng bật tra chất lượng cọc khoan nhồi bằng phương pháp. lêm tra chất lượng cọc khoan nhồi bằng phương pháp biến dạng nhỏ lêm tra chất lượng cọc khoan nhồi [hằng phươngphi thử động biến dạng lớn (PDA). Bài 7: Thử tải tĩnh cọc khoan ni Bài 8: Thử tải tĩnh cọc đóng Bai 1: Kiểm tra chất lượng BTCT bằng súng bat nay kết hợp với siêu âm 1.
Quy định chung. Phương pháp xác định cường độ nén của tiêu chuẩn này dựa trên môi tương quan giữa cường độ nén của bê tông (R) với hai số đo đặc trưng của phương pháp không phá hoại là vận tốc xuyên (v) của siêu âm và độ cứng bề mặt của bê tông qua trị số (n) đo được trên súng thử bê tông loại bật ndy (quan hệ R-v, n). Ngoài ra, còn sử dụng những số liệu kĩ thuật có liên quan đến thành phần bê tông. Cường độ nén của bê tông được xác định bằng biểu đồ hoặc bảng tra thông qua vận tốc siêu âm và trị số bật nẫy đo được trên bê tông thử.
Giá trị này bằng cường độ nén của một loại bê tông quy ước gọi là bê tông tiêu chuẩn dùng để xây dựng biểu đồ. Một số thành phần đặc trưng của bê tông tiêu chuẩn được quy định như sau: ~ _ Xi măng poóclăng PC30, - Ham long xi ming 350 kg/m’ - _ Cốt liệu lớn: Đá đăm với Dmax= 40mm. ~ _ Cốt liệu nhỏ: Cát vàng có Mn từ 2,0 đến 3,0 Không sử dụng phương pháp này để xác định cường độ nén của bê tông trong những trường hợp sau: - _ Bê tông có mắc nhỏ hơn 100 và lớn hơn 350; Bê tông sử dụng các loại cốt liệu có đường kính lớn hơn 70mm; Bê tông bị nứt, rỗ hoặc có các khuyết tật; 'Bê tông bị phân tầng hoặc là hỗn hợp của nhiều loại bê tông khác nhau; ~ _ Bê tông có chiều đây theo phương thí nghiệm nhỏ hơn 100mm. Thiết bị và phương pháp đo 3.
Thiết bị sử dụng đễ xác định vận tắc siêu âm. Để xác định vận tốc siêu âm, cần tiến hành đo hai đại lượng khoảng cách truyền xung siêu âm và thời gian truyền xung siêu âm. 'Vận tốc siêu âm (v) được xác định theo công thức: v=(IA).10° (m/s) a Trong đó: 1 - Khoảng cách truyền xung siêu âm hay là khoảng cách giữa hai đầu thu và phát của máy (mm); + - Thời gian truyền xung siêu âm (s) Đo thời gian truyền xung siêu âm bằng các máy đo siêu âm. Sai số đo không vượt quá giá trị A tính theo công thức: A=0/01t+0,1 (s) @) Trong đó: t- Thời gian truyền xung siêu âm.
Đo khoảng cách truyền xung siêu âm bằng các dụng cụ đo chiều dài. Sai số không vượt quá 0,5% độ dài cần đo. Những máy đo siêu âm sử dụng để xác định vận tốc siêu âm là những thiết bị chuyên dùng được quy định trong tiêu chuẩn TCXD 84 : 14. Máy đo siêu âm phải được kiểm tra trước khi sử dụng bằng một hệ thống mẫu chuẩn.
'Những nguyên tắc về sử dụng bảo dưỡng kiểm tra và hiệu chỉnh máy phải tuân theo tiêu chuẩn TCXD 84 : 14 2. Thiết bị sử dụng để xác định độ cứng bề mặt của bê tông. ~ Thiết bị sử dụng đề xác định độ cứng bề mặt của bê tông là súng thử bê tông loại bật nây thông dụng (N) với năng lượng va đập từ 0,225 - 3 KGm. ~ Súng phải được kiểm tra trên 2.
Phương pháp đo. Nếu trên bề mặt bê tông có lớp vữa trát hoặc lớp trang tri thì trước khi đo. phải được đập bỏ và mài phẳng vùng sẽ kiểm tra. Vùng kiểm tra trên bề mặt bê tông phải có diện tích không nhỏ hơn 400cm”.
Trong mỗi vùng, tiến hành đo ít nhất 4 điểm siêu âm và 10 điểm bing súng, theo thứ tự do siêu âm trước, đo bằng súng sau. Nên tránh đo theo phương, đỗ bê tông. Công tác chuẩn bị và tiến hành đo siêu âm phải tuân theo tiêu chuẩn 'TCXD 84 : 14. Vận tốc siêu âm của một vùng (Vtbi ) là giá tị trung bình của vận tốc siêu âm tại các điểm đo trong vùng đó (Vì).
Thời gian truyền của xung siêu âm tại một điểm đo trong vùng so với giá trị trung bình không được vượt quá + 5%. Những điểm đó không thoả mãn điều kiện này phải loại bỏ trước khi tính vận tốc siêu âm trung bình của vùng thứ. 'Công tác chuẩn bị và tiến hành đo bằng súng thử bê tông loại bật nẫy phải tuân theo tiêu chuẩn TCXD 03 : 1985. Khi thí nghiệm, trục của súng phải nằm theo phương ngang (góc ö =0) và vuông góc với bÈ mặt của cấu kiện.
Nếu phương của súng tạo với phương ngang một góc a thì trị số bật nay đo được trên súng phải hiệu chỉnh theo công thức: n=n¡+An @) Trong đó: n - Trị số bật nẫy của điểm kiểm tra; nụ - Trịsố bật ndy do được trên súng. An -Hệ số hiệu chỉnh phụ thuộc vào góc a và lấy theo catalô của súng (kí hiệu của góc ó lẫy theo biéu đồ dán trên súng) hoặc lẫy theo bảng 1. Trị số bật nây đo được trên oh sing (a,) œ=+90' | œ=+4*° | œ= 45 | œ=-90. 10 - - +25 +35 20 -55 -35 +25 +35 30 -5,0 -30 +20 +35 40 -40 -25 +20 +35 Trị số bật nây của một vùng kiểm tra mtbi là giá trị trung bình của các điểm đo trong vùng (ni) sau khi đã loại bỏ những điểm có giá trị chênh lệch quá 4 vạch so với giá trị trung bình của tắt cả các điểm đo trong vùng thí nghiệm.
Xác định cường độ bê tông của cấu kiện và kết cấu xây dựng 3. Xác định cường đọ bê tông của cầu kiện và kết cấu xây Xem xét bề mặt của cấu kiện, kết cấu để phát hiện các khuyết tật ( nữt, rỗ, trợ cốt thép ) của bê tông, Xác định những số liệu kĩ thuật có liên quan đến thành phần bê tông dùng, để chế tạo cấu kiện, kết cấu xây dựng : Loại xi măng hàm lượng xi ming (kg/m), loại cốt liệu lớn và đường kính lớn nhất của cốt liệu (Dmax). Lập phương án thí nghiệm, chọn số luợng cấu kiện, kết cấu cần kiểm tra và số vùng kiểm tra trên cấu kiện và kết cầu đó theo TCVN 03 : 1985 Chuẩn bị và tiến hành đo bằng máy đo siêu âm và song bật nẫy theo chỉ dẫn Cường độ nén của cấu kiện và kết cấu bê tông (R) là giá trị trung bình của. cường độ bê tông ở các vùng kiểm tra.
(daN/cm°) @) Trong đó + K- S6 ving kiểm tra trên cấu kiện, kết cấu ¡ 'R,~ Cường độ nến của vùng kiểm tra thiti; R— Đựớ xác định theo công thúc. Ro ~ Cường độ nén của vùng kiểm tra thứ ¡ được sử dụng bằng biểu đố 1 boặc tra bảng 7 tương ứng với vận tốc siêu ám Vì và trị số bật nảy Ni đo được trong vùng đó ; Co- Tiệ số ảnh huỗng dùng để cxết đến sựkkhác nhau giữa thành phẩn của bê tông vùng thử và bê tông tiêu chuẩn. Co được xác định theo công thức : Co=C,C¿C,C. "Trong đó : C¡—Hẻ số ảnh hướng của mắc xi măng sử dụng dé chế tạo cấu kiện kết cấu xây dựnglấy theo bing 3; €¿ - Hệ số ảnh huồng của hàm lượng xi măng sử dựng cho lim” bê ting , Ky theo bing 4; Cy- Hệ số ảnh huồng của bại cốt liệu lớn sử dựng để chế tạo cấu kiện, kết cấu, lấy theo bằng5 C, - Hệ số ảnh hướng của đường kính lớn nhất của cốt liệu sỉ dụng để chế tạo cấu.
kiện, kết cấu xây dựng, lấy theo bảng6, Bang 3 — Hệ số ảnh hướng của mác xi măng sử dụng để chế tạo cấu kiện kết cấu xây dựng- C¡ Mắc xi măng Š P20 10D P400, 104 Chit hich = “Những đơn vị có đáy đủ điều kiện và thết bị thí nghiệm nếu sử dụng loại xi mang ˆhác, có thể nự xây đựng được hệ số C, được dhực nghiệm. Bang 4 - Hệ số ảnh hưởng của hàm lượng xỉ măng sử dụng cho 1 mỶ bê tông, ~Œ Hàm lượng xi măng (kglm') GQ 250 0,88 300 0/94 350 10 400 106 450 1,12 Bảng 5- Hệ số ảnh hưởng của loại cốt liệu lớn sử dụng để chế tạo cấu kiện — C3 € Loại cối liệu lớn Ve=4400 (mạ) v2 4400 (mk) Bi dim 100 100 Số 141 138 Bang 6- Hệ số ảnh hưởng của đường kính lớn nhất của cốt liệu sử dụng để chế tạo cấu kiện - Cy Đường kính lớn nhất của cốt liệu (mm).