Giáo trình Kiểm nghiệm Súc sản - Tài liệu học tập cho sinh viên trường Cao đẳng Nông Lâm Đông Bắc

Giáo trình kiểm nghiệm súc sản tại trường CĐ Nông Lâm Đông Bắc cung cấp kiến thức chuyên sâu và thực tiễn cho sinh viên ngành chăn nuôi.

Chuyên ngành

Chăn nuôi thú y

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Giáo trình

2021

57
0
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI GIỚI THIỆU

1. CHƯƠNG MỞ ĐẦU

1.1. Khái niệm môn học

1.2. Mục đích và ý nghĩa của môn học

1.3. Mối quan hệ của môn học với các môn học khác

1.4. Hệ thống tổ chức hoạt động kiểm dịch, kiểm soát giết mổ, kiểm tra vệ sinh thú y động vật và sản phẩm động vật trong ngành thú y

2. CHƯƠNG 1: YÊU CẦU VỆ SINH THÚ Y ĐỐI VỚI NƠI GIẾT MỔ, CHẾ BIẾN THỊT ĐỘNG VẬT

2.1. Nguyên tắc chung

2.1.1. Về địa điểm

2.1.2. Yêu cầu trong xây dựng

2.1.3. Dụng cụ, trang thiết bị và con người

2.2. Hệ thống nước trong cơ sở giết mổ

2.2.1. Nước sạch dùng trong sản xuất

2.2.2. Hệ thống xử lý nước thải

2.2.2.1. Phương pháp vật lý
2.2.2.2. Phương pháp hoá học
2.2.2.3. Phương pháp sinh học

2.3. Công tác vệ sinh tiêu độc tại cơ sở giết mổ

2.3.1. Tiêu độc cơ giới

2.3.2. Tiêu độc vật lý

2.3.3. Tiêu độc hóa học

3. CHƯƠNG 2: KIỂM TRA VÀ XỬ LÝ THÂN THỊT, PHỦ TẠNG ĐỘNG VẬT KHÔNG ĐẢM BẢO TIÊU CHUẨN VỆ SINH

3.1. Bệnh truyền nhiễm

3.1.1. Bệnh truyền nhiễm truyền lây giữa động vật và người

3.1.2. Bệnh nhiệt thán (Anthrax)

3.1.3. Bệnh sảy thai truyền nhiễm

3.1.4. Bệnh cúm gia cầm

3.1.5. Bệnh đóng dấu lợn

3.1.6. Bệnh truyền nhiễm của gia súc

3.1.7. Bệnh Lở Mồm Long Móng

3.1.8. Bệnh tụ huyết trùng

3.1.9. Bệnh dịch tả lợn

3.2. Kiểm tra và xử lý thân thịt, phủ tạng mắc bệnh ký sinh trùng

3.2.1. Bệnh Ký sinh trùng truyền lây giữa người và động vật

3.2.2. Bệnh giun bao

3.2.3. Ấu trùng sán dây

3.2.4. Bệnh ký sinh trùng của gia súc

3.2.5. Bệnh Tiên mao trùng (Trypanosomiasis)

3.2.6. Bệnh cầu trùng (Echinococcosis)

3.2.7. Bệnh cầu trùng gà (Coccidiosis)

4. CHƯƠNG 3: KIỂM TRA VỆ SINH THÚ Y THỊT VÀ CÁC SẢN PHẨM CỦA THỊT

4.1. Thành phần hóa học của thịt động vật nuôi

4.2. Biến đổi của thịt động vật sau giết mổ

4.2.1. Hiện tượng co giật

4.2.2. Sự thành thục của thịt

4.3. Sự hư hỏng của thịt

4.3.1. Hiện tượng tự giải

4.3.2. Hiện tượng ôi thiu

4.4. Đánh giá độ tươi của thịt vật nuôi

4.4.1. Kiểm tra cảm quan

4.5. Các phương pháp bảo quản thịt

4.5.1. Bảo quản thịt bằng nhiệt độ thấp

4.5.2. Bảo quản lạnh

4.5.3. Bảo quản lạnh đông

4.5.4. Bảo quản bằng nhiệt độ cao

4.5.5. Bảo quản bằng hóa chất

4.5.6. Bảo quản bằng phương pháp vi sinh

5. CHƯƠNG 4: KIỂM TRA VỆ SINH THÚ Y TRỨNG VÀ CÁC SẢN PHẨM CỦA TRỨNG

5.1. Những tính chất của trứng

5.1.1. Thành phần hóa học của trứng

5.1.2. Sự thay đổi của trứng trong thời gian bảo quản

5.1.3. Sự hư hỏng của trứng

5.2. Đánh giá chất lượng trứng

5.2.1. Phân loại trứng

5.2.2. Kiểm nghiệm trứng tươi

5.3. Bảo quản và vận chuyển trứng

5.3.1. Các phương pháp bảo quản, vận chuyển trứng

5.3.2. Bảo quản trứng trong nước vôi trong

5.3.3. Bảo quản bằng muối

5.3.4. Bảo quản bằng nhiệt độ thấp

5.3.5. Bảo quản bằng trấu hoặc bã chè khô

5.3.6. Kiểm tra các sản phẩm trứng

6. CHƯƠNG 5: KIỂM TRA VỆ SINH THÚ Y SỮA VÀ CÁC SẢN PHẨM TỪ SỮA

6.1. Thành phần hóa học của sữa

6.1.1. Vật chất khô

6.1.2. Tính chất đặc trưng của sữa

6.2. Sự tạo sữa

6.2.1. Tính chất vật lý

6.2.2. Tính chất hóa học

6.3. Sự hư hỏng của sữa

6.3.1. Thay đổi về màu sắc

6.3.2. Thay đổi về thể trạng

6.3.3. Thay đổi về mùi, vị

6.4. Các phương pháp bảo quản sữa

6.4.1. Phương pháp vật lý

6.4.2. Phương pháp sinh học

6.5. Kiểm nghiệm sữa và các sản phẩm từ sữa

6.5.1. Kiểm nghiệm sữa tươi

6.5.2. Kiểm nghiệm các chế phẩm sữa

Tóm tắt

I. Tổng quan về Giáo trình Kiểm nghiệm Súc sản cho sinh viên

Giáo trình Kiểm nghiệm Súc sản là tài liệu quan trọng trong chương trình đào tạo ngành Chăn nuôi thú y. Tài liệu này cung cấp kiến thức cơ bản về kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật và các quy trình kiểm tra vệ sinh thú y. Mục tiêu của giáo trình là trang bị cho sinh viên những kỹ năng cần thiết để phát hiện và xử lý các sản phẩm động vật không đảm bảo chất lượng.

1.1. Khái niệm và mục đích của môn học Kiểm nghiệm Súc sản

Môn học Kiểm nghiệm Súc sản nghiên cứu các biện pháp kỹ thuật để kiểm tra và đánh giá tiêu chuẩn vệ sinh thú y của các sản phẩm động vật như thịt, sữa, trứng. Mục đích chính là đảm bảo an toàn thực phẩm cho người tiêu dùng và bảo vệ sức khỏe cho đàn vật nuôi.

1.2. Mối quan hệ của môn học với các môn học khác

Kiểm nghiệm Súc sản liên quan chặt chẽ đến các môn học như Luật thú y, vi sinh vật học và bệnh truyền nhiễm. Kiến thức từ các môn học này giúp sinh viên hiểu rõ hơn về quy trình kiểm tra và xử lý sản phẩm động vật.

II. Những thách thức trong Kiểm nghiệm Súc sản hiện nay

Trong bối cảnh hiện đại, ngành Kiểm nghiệm Súc sản đối mặt với nhiều thách thức như sự gia tăng của các bệnh truyền nhiễm, yêu cầu cao về chất lượng sản phẩm và sự phát triển của công nghệ. Những thách thức này đòi hỏi sinh viên phải nắm vững kiến thức và kỹ năng để ứng phó hiệu quả.

2.1. Bệnh truyền nhiễm và nguy cơ lây lan

Các bệnh truyền nhiễm như bệnh cúm gia cầm, bệnh lở mồm long móng có thể lây lan nhanh chóng trong cộng đồng. Việc kiểm soát và phát hiện sớm các bệnh này là rất quan trọng để bảo vệ sức khỏe cộng đồng.

2.2. Yêu cầu về chất lượng sản phẩm động vật

Người tiêu dùng ngày càng đòi hỏi cao về chất lượng sản phẩm động vật. Điều này đặt ra yêu cầu cho các cơ sở giết mổ và chế biến phải tuân thủ nghiêm ngặt các tiêu chuẩn vệ sinh thú y.

III. Phương pháp kiểm nghiệm và xử lý sản phẩm động vật

Giáo trình cung cấp các phương pháp kiểm nghiệm và xử lý sản phẩm động vật không đảm bảo tiêu chuẩn vệ sinh. Các phương pháp này bao gồm kiểm tra cảm quan, kiểm tra hóa học và kiểm tra vi sinh vật.

3.1. Kiểm tra cảm quan sản phẩm động vật

Kiểm tra cảm quan là phương pháp đầu tiên để đánh giá chất lượng sản phẩm động vật. Sinh viên cần nắm vững các tiêu chí như màu sắc, mùi vị và kết cấu của sản phẩm.

3.2. Kiểm tra hóa học và vi sinh vật

Kiểm tra hóa học giúp xác định các thành phần dinh dưỡng và chất độc hại trong sản phẩm. Kiểm tra vi sinh vật giúp phát hiện sự hiện diện của vi khuẩn gây bệnh, đảm bảo an toàn thực phẩm.

IV. Ứng dụng thực tiễn của Kiểm nghiệm Súc sản

Kiểm nghiệm Súc sản không chỉ là lý thuyết mà còn có ứng dụng thực tiễn trong ngành chăn nuôi và chế biến thực phẩm. Sinh viên cần hiểu rõ quy trình kiểm tra và xử lý sản phẩm động vật để áp dụng vào thực tế.

4.1. Quy trình kiểm tra tại cơ sở giết mổ

Quy trình kiểm tra tại cơ sở giết mổ bao gồm kiểm tra trước khi giết mổ, kiểm tra thân thịt và phủ tạng sau khi giết mổ. Điều này giúp phát hiện sớm các sản phẩm không đảm bảo chất lượng.

4.2. Ứng dụng công nghệ trong kiểm nghiệm

Công nghệ hiện đại như phân tích gen và xét nghiệm nhanh đang được áp dụng trong kiểm nghiệm Súc sản. Những công nghệ này giúp nâng cao độ chính xác và hiệu quả trong việc phát hiện các bệnh truyền nhiễm.

V. Kết luận và tương lai của Giáo trình Kiểm nghiệm Súc sản

Giáo trình Kiểm nghiệm Súc sản là tài liệu thiết yếu cho sinh viên ngành Chăn nuôi thú y. Tương lai của môn học này sẽ tiếp tục phát triển để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao về chất lượng sản phẩm động vật và an toàn thực phẩm.

5.1. Tầm quan trọng của giáo trình trong đào tạo

Giáo trình cung cấp kiến thức và kỹ năng cần thiết cho sinh viên, giúp họ tự tin hơn khi bước vào nghề nghiệp. Việc nắm vững kiến thức về kiểm nghiệm Súc sản là rất quan trọng trong bối cảnh hiện nay.

5.2. Xu hướng phát triển trong lĩnh vực Kiểm nghiệm Súc sản

Ngành Kiểm nghiệm Súc sản sẽ tiếp tục phát triển với sự hỗ trợ của công nghệ mới. Các phương pháp kiểm nghiệm hiện đại sẽ giúp nâng cao chất lượng sản phẩm và bảo vệ sức khỏe cộng đồng.

16/08/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1: YÊU CẦU VỆ SINH THÚ Y ĐỐI VỚI NƠI GIẾT MỔ, CHẾ BIẾN THỊT ĐỘNG VẬT Mã chương: C01 Giới thiệu Động vật được đưa tới các cơ sở giết mổ và chế biến thịt động vật có thể ở các trạng thái sức khoẻ khác nhau như khoẻ mạnh đang trong thời kỳ nung bệnh hay đang mắc bệnh, do vậy nơi giết mổ, chế biến thịt động vật có ảnh hưởng lớn đến môi trường sinh thái cũng như tình hình dịch bệnh của đàn vật nuôi tại địa phương. Đồng thời, các điều kiện vệ sinh của nơi giết mổ, chế biến thịt động vật cũng có ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng vệ sinh của sản phẩm. Những kiến thức này là cơ sở để nghiên cứu các chương tiếp theo. Mục tiêu: - Xác định được các yêu cầu về địa điểm, dụng cụ và trang thiết bị của nơi giết mổ - Xác định được phương pháp vệ sinh tiêu độc tại cơ sở giết mổ Nội dung chính: 1.

Nguyên tắc chung 1. Về địa điểm 1. Yêu cầu trong xây dựng 1. Dụng cụ, trang thiết bị và con người 2.

Hệ thống nước trong cơ sở giết mổ 2. Nước sạch dùng trong sản xuất 2. Hệ thống xử lý nước thải 3. Công tác vệ sinh tiêu độc tại cơ sở giết mổ 3.

Tiêu độc cơ giới 3. Tiêu độc vật lý 3. Tiêu độc hóa học 1. Nguyên tắc chung 1.

Về địa điểm 12 - Xây dựng nơi cao ráo, thoáng khí, cách xa các nguồn gây ô nhiễm (bãi rác thải, nhà vệ sinh công cộng, các xí nghiệp thải bụi, khói và hoá chất độc hại…). - Cách xa khu dân cư tập trung, các công trình công cộng (bệnh viện, trường học) và cách trục đường giao thông chính ít nhất 500 m. - Cơ sở phải có tường bao quanh, đường ra vào phải trải bê tông, phải có hai cổng riêng biệt để nhập động vật và xuất sản phẩm động vật. Nơi cửa ra vào phải có hố khử trùng với hóa chất tốt.

Yêu cầu trong xây dựng - Nền nhà nơi sản xuất, khu nuôi nhốt dự trữ gia súc. phải dùng nguyên liệu không thấm nước, dễ làm sạch và tiêu độc; nền phải có độ dốc tối thiểu 2%. - Tường nhà nơi giết mổ, chế biến phải lát gạch men trắng với độ cao tính từ nền trở lên ít nhất 2 m. Các góc giữa hai tường, góc giữa tường và nền phải trát nghiêng để dễ rửa, không đọng nước và bụi bẩn.

Trần nhà nơi sản xuất phải nhẵn, không thấm nước. - Cửa làm bằng vật liệu bền, dễ làm sạch; cửa sổ gồm hai lớp: cửa kính chắn bụi, có lưới ngăn chim, côn trùng…, bệ cửa sổ phải cao hơn nền ít nhất 1,2 m. - Đảm bảo độ thông thoáng hợp lý để ngăn ngừa sự tích nhiệt, sự ngưng tụ nước, tích lũy mùi hôi, bụi và đảm bảo cho cường độ ánh sáng ở khu vực sản xuất ít nhất là 540 lux, các nơi khác ít nhất là 200 lux. - Cần bố trí mặt bằng sao cho loại trừ được sự nhiễm bẩn sản phẩm, cách ly giữa các khu vực sạch và khu vực bẩn của nhà xưởng.

Bố trí đủ số lượng bồn rửa tay ở các vị trí thích hợp. - Cống rãnh thoát nước phải làm ngầm, có độ dốc thích hợp để thoát nước nhanh, trên miệng cống phải có lưới thép chắn những phủ tạng, mỡ, thịt vụn rơi xuống cống. Có hệ thống xử lý nước thải hợp vệ sinh. Dụng cụ, trang thiết bị và con người - Các dụng cụ sử dụng trong giết mổ: dao chọc tiết, móc treo thịt, bàn pha lọc thịt, hệ thống băng chuyền giết mổ, khay đựng, cưa,.

phải bằng kim loại không rỉ (inox) để tiện vệ sinh, tiêu độc. - Có thùng chứa bằng vật liệu không bị ăn mòn để chứa các sản phẩm riêng biệt với các ký hiệu riêng: dùng cho chăn nuôi, hủy bỏ, chứa rác thải,… các thùng đều có nắp đậy, dễ vận chuyển và đảm bảo vệ sinh. - Có các phương tiện vận chuyển sản phẩm chuyên dụng: xe bảo ôn, xe đóng thùng kín,. bằng kim loại không rỉ.

- Công nhân làm việc tại các cơ sở giết mổ, chế biến thịt động vật phải khoẻ mạnh, không mắc các bệnh truyền nhiễm, phải có giấy chứng nhận sức khỏe của cơ quan y tế và được định kỳ kiểm tra sức khỏe. - Khi làm việc, người lao động phải có đầy đủ trang bị bảo hộ lao động: găng tay, mũ, khẩu trang, ủng, tạp dề, quần áo bảo hộ lao động. Hệ thống nước trong cơ sở giết mổ 2. Nước sạch dùng trong sản xuất - Phải sử dụng nguồn nước sạch, đảm bảo vệ sinh thực phẩm, do Cục Thú y kiểm tra và cấp giấy chứng nhận; nếu thiếu nước sạch, có thể sử dụng các nguồn nước khác như nước giếng khoan, nước sông,.

trong việc vệ sinh rửa nền, sân chuồng nuôi nhốt gia súc, nền nhà giết mổ, làm lạnh động cơ, thiết bị,. và phải được Cục Thú y cho phép. Các cơ sở cần dựa vào quy mô giết mổ và nhu cầu cần thiết của sản xuất mà tính toán, lên kế hoạch đảm bảo cung cấp nước cho sản xuất (thí dụ: lượng nước cần cho việc giết mổ lợn vào khoảng 500 lít/con; trâu bò: 300 lít/con) đảm bảo cung cấp đủ nước nóng cho việc giết mổ, vệ sinh thiết bị, dụng cụ,… 2. Hệ thống xử lý nước thải Các cơ sở giết mổ, chế biến thịt cần thiết kế hệ thống xử lý chất thải đảm bảo yêu cầu vệ sinh.

Với chất thải rắn, việc xử lý dễ dàng hơn, còn chất thải lỏng vẫn còn nhiều điều tồn tại. Để hạn chế sự gây ô nhiễm cho môi trường, tất cả nước thải của khu vực sản xuất, chăn nuôi được tập trung vào bể chứa để tiến hành xử lý trước khi đổ ra ngoài với các phương pháp xử lý khác nhau: 2. Phương pháp vật lý: Nước thải được phun lên giàn thành từng giọt nhỏ, dưới tác động của ánh nắng mặt trời sẽ làm giảm và tiêu diệt đi một phần các vi khuẩn yếm khí, tiếp đến nước được chảy vào hệ thống lọc qua các lớp cát, sỏi để tiêu diệt và làm giảm các vi khuẩn hiếu khí; sau đó nước được đưa ra hệ thống thoát nước và được tiêu độc lần cuối bằng hoá chất trước khi đổ ra nguồn nước tự nhiên. Phương pháp hoá học Cùng các chất như phèn chua (Al2(SO4)3.18H2O) để làm sa lắng hay các chất CaCO3, Na2CO3 để tạo bọt gắn các chất mỡ, chất thải rắn lơ lửng trong nước thải, kết hợp với phương pháp cơ học để tách chất rắn, mỡ trong nước thải.

Phần nước thải trong sẽ được tiêu độc trước khi đổ ra ngoài; còn cặn, mỡ, phủ tạng vụn,. Phương pháp sinh học Dựa vào khả năng tự làm sạch của nước, của đất dưới tác động của các tác nhân sinh học có trong tự nhiên như quần thể động, thực vật và vi sinh vật để biến đổi nguồn nước thải bị nhiễm bẩn các hợp chất hữu cơ, làm giảm các chỉ số COD (nhu cầu ôxy hóa học) và BOD5 (nhu cầu ôxy sinh học) trong nước thải xuống mức cho phép - Hầm ủ khí sinh học (Biogas): hoạt động theo nguyên tắc phân hủy yếm khí, vi sinh vật yếm khí sẽ lên men phân giải các chất hữu cơ phức tạp (xeluloza, hemixeluloza, lignin…) có trong chất thải tạo ra các chất đơn giản ở dạng khí (trong đó 60 – 70 % là CH4, 30 – 35 % là CO2 và các chất khí khác). Khí mêtan này được dùng để thắp sáng, đun nấu; tránh được nguy cơ gây ô nhiễm môi trường của chất thải. 14 - Cánh đồng tưới hay bãi lọc (phương pháp thẩm thấu): nước thải được chảy qua khu ruộng đang trồng cây nông nghiệp hay bãi đất không canh tác nhưng được ngăn bờ tạo thành các ô thửa.

Nước thải được thấm qua các lớp đất bề mặt, sự có mặt của ôxy không khí trong các mao quản của đất là yếu tố cần thiết cho quá trình ôxy hoá nước thải; hệ vi sinh vật trong đất sẽ phân huỷ các hợp chất hữu cơ thành các chất ñơn giản hay hoà tan, các chất vô cơ này được cây trồng hấp thu, mặt khác rễ cây còn có tác dụng vận chuyển ôxy từ bề mặt xuống tầng sâu dưới mặt đất để tiếp tục ôxy hoá các chất hữu cơ dưới mặt đất. - Hồ sinh học (hồ ôxy hóa): cho nước thải chảy vào chứa ở các ao, hồ sẵn có; trong quá trình tồn lưu nước tại đây sẽ xảy ra quá trình ôxy hóa sinh học; các quá trình trong hồ sinh học diễn ra tương tự như quá trình tự rửa sạch của dòng sông nhưng với tốc độ nhanh và có hiệu quả hơn. Quần thể động thực vật như tảo, thực vật nước, vi sinh vật, cá, tôm và phù du sinh vật sẽ đóng vai trò trong quá trình vô cơ hoá các hợp chất hữu cơ của nước thải. Công tác vệ sinh tiêu độc tại cơ sở giết mổ 3.

Tiêu độc cơ giới Biện pháp này được làm hàng ngày, tiến hành trước hay sau các biện pháp tiêu độc khác, có tác dụng làm giảm đi số lượng mầm bệnh, giảm đi những điều kiện thuận lợi cho sự tồn tại của mầm bệnh; góp phần làm tăng tác dụng của các biện pháp tiêu độc khác. Hoạt động tiêu độc cơ giới gồm: thu dọn phân, chất độn chuồng, chất thải rắn, rửa dụng cụ, thiết bị, nền nhà, sàn xe vận chuyển. Tiêu độc vật lý Sử dụng ánh sáng mặt trời để tiêu diệt một số loại mầm bệnh như phơi khô dụng cụ, quần áo, nền chuồng,… - Dùng nước nóng có nhiệt độ trên 70 0C có tác dụng khử trùng, thường được sử dụng để tiêu độc sàn nhà, các dụng cụ, thiết bị, phương tiện vận chuyển,. Nước đun sôi trong 15 phút có thể tiêu diệt được một số vi khuẩn có nha bào.

Vệ sinh bằng nước nóng có áp lực mạnh kết hợp với các chất tẩy rửa cho hiệu quả làm sạch cao. - Dùng hơi nước nóng với nhiệt độ không thấp hơn 100℃; áp suất hơi nước nóng đạt 101102 bar; được dùng để tiêu độc các thiết bị như băng chuyền tải, xe đẩy thị và các thiết bị làm bằng vật liệu dễ bị ăn mòn không thể tiêu độc bằng hoá chất. - Dùng đèn tử ngoại để diệt khuẩn trong nhà xưởng nơi chế biến thịt. Tiêu độc hóa học - Các hợp chất của chlo: + Chloramin B (C6H5SO2NClNa3H2O) có chứa khoảng 20 – 30 % chlo hoạt tính, có tác dụng diệt khuẩn song bền vững với tác động của nhiệt độ, ánh sáng và các hợp chất hữu cơ.

Khi tiêu độc có thể dùng dung dịch chứa 2 – 2,5 % chlo hoạt tính với liều 1 lít/m2.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ