TỔNG QUAN VỀ GIÁO TRÌNH KHỞI SỰ KINH DOANH BÁN HÀNG

Tổng quan về giáo trình

Giáo trình Khởi sự kinh doanh bán hàng là tài liệu học tập chính thức được ban hành kèm theo Quyết định số 161/QĐ-CĐCĐ-ĐT ngày 15 tháng 6 năm 2018 của Hiệu trưởng Trường Cao đẳng Cộng đồng Đồng Tháp. Môn học mang mã mô đun CKT241, thuộc khối kiến thức chuyên môn bắt buộc trong chương trình đào tạo ngành Quản trị bán hàng ở trình độ Cao đẳng. Thời lượng môn học được quy định tổng cộng 45 giờ, phân bổ cụ thể gồm: 13 giờ lý thuyết, 27 giờ thực hành/thảo luận/bài tập, 3 giờ kiểm tra định kỳ và 2 giờ thi kết thúc môn theo hình thức viết.

       MÔ ĐUN: KHỞI SỰ KINH DOANH BÁN HÀNG (CKT241)

Mục tiêu học tập của giáo trình được thiết lập trên ba chuẩn đầu ra:

  • Về kiến thức: Trang bị cho người học các định nghĩa cơ bản về hoạt động kinh doanh, doanh nghiệp và khởi nghiệp; phương pháp nhận diện điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội, thách thức (SWOT) của bản thân; quy trình xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch khởi nghiệp kinh doanh.
  • Về kỹ năng: Đảm bảo sinh viên có năng lực xây dựng, hoàn thiện và thuyết minh một bản kế hoạch khởi sự kinh doanh hoàn chỉnh dựa trên ý tưởng thực tế.
  • Về năng lực tự chủ và trách nhiệm: Hình thành tư duy khởi nghiệp, ý thức tuân thủ pháp luật và trách nhiệm xã hội của người quản trị.

Cấu trúc giáo trình gồm 3 chương được thiết kế theo tiến trình phát triển từ lý luận nền tảng, thiết lập dự án đến vận hành thực tế. Điểm đặc sắc của tài liệu là tỷ trọng thực hành chiếm tới 60% tổng thời lượng đào tạo (27/45 giờ), kết hợp khung quy định của hệ thống pháp luật Việt Nam hiện hành với quy trình tác nghiệp bán hàng thực tế.


Nội dung kiến thức cốt lõi

Các chương và chủ đề chính

Chương 1: Cơ sở của khởi tạo doanh nghiệp

Nội dung chương 1 thiết lập các định nghĩa cơ bản về kinh doanh và doanh nghiệp dựa trên quan điểm học thuật của François Perroux và quy định tại Mục 7 Điều 1 Chương 1 Luật Doanh nghiệp 2014. Giáo trình phân loại 8 ngành kinh doanh chính trong nền kinh tế:

  1. Kinh doanh tài chính
  2. Thông tin, tin tức, giải trí
  3. Kinh doanh bất động sản
  4. Sản xuất công nghiệp
  5. Nông lâm ngư nghiệp
  6. Vận tải
  7. Bán lẻ và phân phối
  8. Kinh doanh dịch vụ

Phần khởi nghiệp phân biệt rõ khái niệm "khởi nghiệp" thông thường với "khởi nghiệp sáng tạo" (Startup) căn cứ theo Luật Hỗ trợ Doanh nghiệp nhỏ và vừa 2017.

Chương này cũng phân tích 8 tố chất của doanh nhân (sáng tạo, chăm chỉ, quyết tâm, linh hoạt, lãnh đạo, say mê, tự tin, thông minh); 7 nhóm kỹ năng thiết yếu; các yêu cầu về đạo đức kinh doanh và văn hóa doanh nghiệp.

Đồng thời, chương 1 cung cấp chi tiết 6 nhóm điều kiện pháp lý thành lập doanh nghiệp:

  • Điều kiện chủ thể (kiểm soát theo cơ chế hậu kiểm, loại trừ các đối tượng bị cấm theo Luật Doanh nghiệp 2014)
  • Điều kiện đặt tên (cơ cấu tiền tố - hậu tố, 3 nhóm hạn chế về tên trùng, tên gây nhầm lẫn trên phạm vi toàn quốc và dịch thuật sang tiếng nước ngoài chữ Latinh)
  • Điều kiện ngành nghề kinh doanh (danh mục cấm theo Luật Đầu tư 2014)
  • Điều kiện vốn pháp định
  • Điều kiện trụ sở (áp dụng quy định Luật Nhà ở cấm đặt trụ sở tại căn hộ chung cư)
  • Điều kiện hồ sơ và lệ phí

Cuối chương là hệ thống đánh giá môi trường kinh doanh bên trong (vốn, nhân sự, truyền thống, văn hóa, giá trị ước vọng của lãnh đạo) và môi trường bên ngoài gồm cấp độ vĩ mô (chính trị - pháp luật, công nghệ, tự nhiên, văn hóa - xã hội) cùng cấp độ vi mô (khách hàng, đối thủ cạnh tranh, nhà cung ứng).

Chương 2: Lập kế hoạch khởi nghiệp kinh doanh

Chương 2 trình bày phương pháp hình thành ý tưởng kinh doanh và xác định 5 trường hợp tạo lợi thế cạnh tranh:

  • Phát minh mới hoặc cải tiến sản phẩm/dịch vụ hiện có
  • Sáng tạo công nghệ hoặc máy móc thiết bị mới
  • Sáng tạo vật liệu mới
  • Tìm ra thị trường mới có cầu vượt cung
  • Thiết lập cách thức tổ chức mới trong sản xuất và phân phối

Nội dung nghiên cứu thị trường được phân tách thành hai cấp độ: nghiên cứu khái quát (quy mô, cơ cấu, sự vận động, giá cả, trạng thái thị trường) và nghiên cứu chi tiết (nhu cầu khách hàng, thị phần, đối thủ), thực hiện qua hai phương pháp: nghiên cứu tại bàn và nghiên cứu tại hiện trường.

Về mặt pháp lý, chương 2 hướng dẫn 4 bước chuẩn bị thủ tục thành lập công ty, quy trình nộp hồ sơ qua Cổng thông tin điện tử quốc gia về đăng ký doanh nghiệp (thời gian xử lý 03–05 ngày làm việc), thủ tục khắc dấu (01 ngày) và công bố mẫu dấu (hiển thị sau 03 ngày).

Phần trọng tâm của chương là quy trình 9 bước xây dựng bản kế hoạch kinh doanh:

  1. Lập kế hoạch từ ý tưởng độc đáo
  2. Đặt ra mục tiêu cần đạt được
  3. Nghiên cứu và phân tích thị trường
  4. Lập biểu đồ SWOT
  5. Xác lập mô hình tổ chức kinh doanh
  6. Kế hoạch Marketing
  7. Kế hoạch quản lý nhân sự
  8. Kế hoạch quản lý tài chính
  9. Kế hoạch thực hiện

Chương 3: Tổ chức thực hiện kế hoạch khởi nghiệp kinh doanh

Chương 3 tập trung vào hoạt động vận hành bán hàng và quản trị thị trường, bao gồm:

  • Tiêu chí lựa chọn nhà cung cấp và phát triển nhóm quan hệ cộng sinh (đối tác, ngân hàng, báo chí, nhà nước).
  • Quy trình bán hàng chuyên nghiệp gồm 7 bước:
    • Bước 1: Chuẩn bị kế hoạch và xác định chỉ tiêu
    • Bước 2: Tìm kiếm khách hàng tiềm năng
    • Bước 3: Tiếp cận khách hàng
    • Bước 4: Giới thiệu sản phẩm, dịch vụ
    • Bước 5: Thuyết phục khách hàng và giải quyết khúc mắc
    • Bước 6: Thống nhất và chốt đơn hàng
    • Bước 7: Chăm sóc khách hàng sau bán hàng
  • Bốn nguyên tắc quản lý dòng tiền cho doanh nghiệp nhỏ và vừa:
    1. Ước tính doanh số hiệu quả bằng mô hình định lượng
    2. Bám sát ngân sách kế toán
    3. Chủ động thu hồi các khoản phải thu và xử lý hóa đơn quá hạn
    4. Duy trì đệm đỡ tài chính thông qua hạn mức vay tín chấp
  • Chiến lược phát triển thị trường theo hai hướng:
    • Chiều rộng: Mở rộng vùng địa lý và mở rộng đối tượng tiêu dùng.
    • Chiều sâu: Xâm nhập sâu, phân đoạn thị trường mục tiêu, đa dạng hóa sản phẩm, chiến lược phát triển về phía trước (khống chế kênh phân phối), phát triển ngược (khống chế nguồn nguyên liệu) và phát triển thống nhất (kiểm soát đồng thời hai chiều).
  • Biểu mẫu kế hoạch kinh doanh chuẩn hóa từ trang 47 đến trang 58.
  [B1] Chuẩn bị kế hoạch & xác định chỉ tiêu
  [B2] Tìm kiếm khách hàng tiềm năng
  [B3] Tiếp cận khách hàng
  [B4] Giới thiệu sản phẩm, dịch vụ
  [B5] Thuyết phục khách hàng & giải quyết khúc mắc
  [B6] Thống nhất & chốt đơn hàng
  [B7] Chăm sóc khách hàng sau bán hàng

Kiến thức nền tảng được xây dựng

  • Hệ thống lý thuyết kinh tế: Định nghĩa doanh nghiệp của François Perroux về sự kết hợp các yếu tố sản xuất để tạo chênh lệch giá trị; quy luật chu kỳ sống của sản phẩm trong tương quan với hành vi tiêu dùng.
  • Khung pháp lý doanh nghiệp Việt Nam: Các quy định ràng buộc từ Luật Doanh nghiệp 2014, Luật Đầu tư 2014, Luật Nhà ở, và Luật Hỗ trợ Doanh nghiệp nhỏ và vừa 2017 về điều kiện thành lập, đặt tên, ngành nghề kinh doanh, vốn điều lệ và nghĩa vụ thuế.
  • Khung phân tích quản trị chiến lược: Ma trận SWOT phân tích nội lực và ngoại cảnh; mô hình phân tích môi trường vĩ mô (PEST) và vi mô (khách hàng, nhà cung cấp, đối thủ cạnh tranh).

Kỹ năng phát triển

  • Kỹ năng chuyên môn nghiệp vụ: Thiết lập hồ sơ đăng ký kinh doanh trực tuyến; thực hiện khảo sát dữ liệu thị trường tại bàn và tại hiện trường; hoàn thiện văn bản kế hoạch kinh doanh theo cấu trúc 9 phần; triển khai 7 bước bán hàng trực tiếp và trực tuyến.
  • Kỹ năng phân tích: Đánh giá các biến số dòng tiền; phân tích báo cáo tài chính và ngân sách dự phòng; nhận diện rủi ro pháp lý về tên thương hiệu và ngành nghề kinh doanh có điều kiện.
  • Kỹ năng tác nghiệp thực tế: Đàm phán với nhà cung ứng; xử lý phản đối về giá của khách hàng mục tiêu; quản lý công nợ và áp dụng chính sách chiết khấu thương mại thanh toán sớm.

Phương pháp giảng dạy và học tập

Mô đun CKT241 áp dụng phương pháp đào tạo tích hợp giữa lý thuyết và thực hành, trong đó thời lượng thực hành, thảo luận và bài tập chiếm 60% tổng thời gian học (27/45 giờ). Phương pháp này hướng tới việc chuyển hóa kiến thức pháp luật và quản trị thành sản phẩm ứng dụng cụ thể.

                  PHÂN PHỐI PHƯƠNG PHÁP ĐÀO TẠO

Hoạt động học tập trên lớp được tổ chức xoay quanh việc giải quyết bài tập tình huống và câu hỏi ôn tập định kỳ:

  • Cuối Chương 1, người học làm việc với 5 câu hỏi ôn tập trọng tâm về sự khác biệt giữa khởi nghiệp và startup, tố chất doanh nhân, văn hóa kinh doanh, điều kiện thành lập doanh nghiệp và các yếu tố môi trường tác động.
  • Tại Chương 2 và Chương 3, sinh viên trực tiếp sử dụng biểu mẫu kế hoạch kinh doanh (được cung cấp từ trang 47 đến trang 58) để hoàn thiện một dự án kinh doanh cụ thể theo từng nhóm hoặc cá nhân.

Phương pháp đánh giá kết quả học tập gồm hai cấu phần:

  • Điểm kiểm tra định kỳ (chiếm thời lượng 3 giờ học phần).
  • Điểm thi kết thúc môn học (thời lượng 2 giờ, hình thức thi viết), kết hợp với kết quả thẩm định bản kế hoạch kinh doanh do sinh viên hoàn thành.

Hướng dẫn tự học: Sinh viên sử dụng hệ thống câu hỏi định hướng ở cuối mỗi chương, tự tra cứu văn bản pháp luật trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp (dangkykinhdoanh.gov.vn), thu thập dữ liệu thống kê từ niên giám thống kê và báo chí kinh tế, đồng thời rèn luyện 7 nhóm kỹ năng tự thân (kỷ luật, duy trì tập trung, đọc sách chuyên ngành và quản trị cảm xúc).


Điểm nổi bật và cập nhật

Giáo trình tích hợp hệ thống văn bản pháp quy điều chỉnh hoạt động kinh doanh tại thời điểm ban hành, bao gồm Luật Doanh nghiệp 2014, Luật Đầu tư 2014, Luật Nhà ở và Luật Hỗ trợ Doanh nghiệp nhỏ và vừa 2017. Những quy định mới về mặt pháp lý được cụ thể hóa thành các hướng dẫn thực tế, chẳng hạn như:

  • Thủ tục đăng ký doanh nghiệp trực tuyến qua Cổng thông tin điện tử quốc gia thay thế cho việc nộp hồ sơ giấy truyền thống.
  • Quyền tự chủ và tự chịu trách nhiệm của doanh nghiệp về số lượng, hình thức con dấu pháp nhân.
  • Quy định cấm đặt trụ sở công ty tại căn hộ chung cư theo Luật Nhà ở.
  • Tiêu chí nhận diện doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo căn cứ theo Luật Hỗ trợ Doanh nghiệp nhỏ và vừa 2017.

Nội dung quản trị bán hàng được cập nhật theo hướng tiếp cận quy trình chuẩn hóa:

  • Quy trình bán hàng 7 bước chi tiết từ khâu chuẩn bị thông tin, phân loại khách hàng mục tiêu, xử lý phản đối giá đến chăm sóc sau bán hàng.
  • Bốn giải pháp bảo toàn dòng tiền cho doanh nghiệp nhỏ và vừa, tập trung vào mô hình dự báo doanh số định lượng, quản trị kỳ hạn nợ và thiết lập hạn mức tín dụng dự phòng.
  • Chiến lược mở rộng thị trường phân kỳ 2 giai đoạn: Giai đoạn ngắn hạn tạo nguồn sản phẩm ổn định thói quen tiêu dùng; Giai đoạn dài hạn chiếm lĩnh thị trường thông qua tích hợp dọc (phát triển về phía trước và phát triển ngược).

Đối tượng sử dụng giáo trình

Giáo trình được biên soạn phục vụ các nhóm đối tượng cụ thể:

  • Sinh viên Cao đẳng ngành Quản trị bán hàng: Là tài liệu học tập bắt buộc cho mô đun CKT241. Người học sử dụng giáo trình để tiếp thu lý thuyết, thực hiện bài tập thảo luận và hoàn thành đồ án kế hoạch kinh doanh.
  • Sinh viên các ngành thuộc khối Kinh tế - Quản trị: Tài liệu tham khảo về phương pháp lập kế hoạch khởi nghiệp, kỹ thuật phân tích thị trường và quản lý tài chính dòng tiền.
  • Giảng viên chuyên ngành: Sử dụng làm căn cứ phân bổ chương trình giảng dạy 45 giờ, thiết kế đề cương chi tiết, đề kiểm tra định kỳ và đề thi kết thúc học phần theo chuẩn đầu ra của Trường Cao đẳng Cộng đồng Đồng Tháp.
  • Người tự học và cá nhân khởi nghiệp: Nguồn tham khảo hệ thống hóa về các bước pháp lý thành lập công ty, quy trình quản trị bán hàng và biểu mẫu kế hoạch kinh doanh ứng dụng cho các mô hình kinh doanh quy mô nhỏ và vừa.

Điều kiện tiên quyết (Prerequisites): Người học cần có kiến thức cơ bản về Kinh tế học đại cương, Pháp luật đại cương và Tin học văn phòng để xử lý các biểu mẫu kế hoạch tài chính và tra cứu dữ liệu pháp lý.


Câu hỏi thường gặp

1. Giáo trình này phù hợp với ai?

Giáo trình được thiết kế chuẩn hóa cho sinh viên hệ Cao đẳng ngành Quản trị bán hàng, sinh viên các khối ngành Kinh tế - Kinh doanh cần học phần khởi nghiệp, cùng các cá nhân chuẩn bị thành lập doanh nghiệp vừa và nhỏ cần tài liệu hướng dẫn quy trình từng bước.

2. Cần kiến thức nền nào để học?

Người học cần nắm vững kiến thức pháp luật đại cương và các nguyên lý kinh tế học cơ bản. Các nội dung về kỹ năng bán hàng, nghiên cứu thị trường và quản trị dòng tiền đã được giáo trình trình bày chi tiết từ mức độ nhập môn đến hoàn thiện dự án.

3. Điểm khác biệt của giáo trình này so với các giáo trình khởi sự kinh doanh khác?

Tài liệu tập trung chuyên biệt vào nghiệp vụ bán hàng với 60% thời lượng dành cho thực hành (27/45 giờ). Giáo trình tích hợp trực tiếp các quy định pháp luật Việt Nam (Luật Doanh nghiệp 2014, Luật Đầu tư 2014, Luật Nhà ở) vào thủ tục thực tế, đồng thời cung cấp biểu mẫu kế hoạch kinh doanh chi tiết từ trang 47 đến trang 58.

4. Làm sao để tự học hiệu quả với tài liệu này?

Người học nên kết hợp việc đọc nội dung lý thuyết ở Chương 1 và Chương 2 với việc điền trực tiếp dữ liệu vào khung kế hoạch kinh doanh mẫu ở Chương 3. Đồng thời, cần trả lời toàn bộ 5 câu hỏi ôn tập cuối Chương 1, thực hành phân tích SWOT cá nhân và tra cứu dữ liệu thực tế trên Cổng thông tin điện tử quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.

5. Có tài liệu bổ trợ nào kèm theo giáo trình?

Giáo trình tích hợp sẵn hệ thống câu hỏi ôn tập sau mỗi chương, hệ thống biểu mẫu kế hoạch kinh doanh (trang 47–58) và danh mục tài liệu tham khảo các công trình nghiên cứu kinh tế học làm cơ sở tra cứu mở rộng.


Kết luận

Giáo trình Khởi sự kinh doanh bán hàng (Mã mô đun: CKT241) cung cấp hệ thống kiến thức và kỹ năng thực hành về quy trình khởi tạo doanh nghiệp, xây dựng kế hoạch kinh doanh và vận hành hoạt động bán hàng trong bối cảnh khung pháp lý Việt Nam.

                LỘ TRÌNH TIẾP CẬN MÔ ĐUN CKT241

Lộ trình học tập đề xuất:

  1. Nắm vững cơ sở pháp lý và môi trường kinh doanh tại Chương 1.
  2. Thực hành phương pháp nghiên cứu thị trường và thiết lập 9 nội dung của bản kế hoạch kinh doanh tại Chương 2.
  3. Ứng dụng quy trình bán hàng 7 bước, nguyên tắc quản lý dòng tiền và hoàn thiện biểu mẫu kế hoạch kinh doanh tại Chương 3.

Nguồn tài nguyên bổ trợ gồm các văn bản luật chuyên ngành (Luật Doanh nghiệp, Luật Đầu tư, Luật Hỗ trợ DNNVV), dữ liệu niên giám thống kê và hệ thống dịch vụ công tại Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.