Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường với áp lực cạnh tranh ngày càng gia tăng, việc mở rộng và gia tăng hiệu quả của hệ thống phân phối đóng vai trò quyết định đối với khả năng tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp thương mại. Việc tối ưu hóa mạng lưới bán hàng giúp sản phẩm tiếp cận người tiêu dùng nhanh chóng, gia tăng doanh số và tiết giảm chi phí sử dụng nguồn lực. Trên thị trường thiết bị gia dụng, sự khác biệt về tính năng sản phẩm hoặc chiến lược giảm giá ngắn hạn dễ bị đối thủ cạnh tranh sao chép, do đó các doanh nghiệp chuyển hướng sang hoàn thiện mạng lưới bán hàng nhằm đảm bảo hàng hóa sẵn có đúng thời gian, địa điểm, số lượng và mức giá phù hợp.

Công ty TNHH A.K Systec Vina là doanh nghiệp chuyên nhập khẩu, lắp ráp và phân phối các sản phẩm thiết bị làm sạch nước, máy lọc nước mang nhãn hiệu A.K từ Hàn Quốc vào thị trường Việt Nam. Mặc dù sản phẩm có chất lượng đã qua kiểm định và giá thành hợp lý, mức độ nhận diện thương hiệu của người tiêu dùng đối với sản phẩm máy lọc nước A.K tại thị trường Hà Nội còn hạn chế, dẫn đến sản lượng tiêu thụ chưa cao. Bên cạnh đó, mạng lưới bán hàng của công ty còn bộc lộ nhiều điểm nghẽn: quy mô điểm bán hẹp, tính linh hoạt và độ phủ thị trường chưa cao, chi phí bán hàng lớn, thiếu sự liên kết thông tin xuyên suốt và phải chịu sự cạnh tranh quyết liệt từ các thương hiệu lớn như Kangaroo, Nano, New Life. Do đó, việc nghiên cứu hoàn thiện tổ chức mạng lưới bán hàng là yêu cầu cấp thiết của doanh nghiệp.

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể theo ba nội dung:

  1. Hệ thống hóa và làm rõ một số lý luận cơ bản về công tác tổ chức mạng lưới bán hàng trong doanh nghiệp thương mại.
  2. Phân tích và đánh giá thực trạng công tác tổ chức mạng lưới bán hàng mặt hàng máy lọc nước của Công ty TNHH A.K Systec Vina giai đoạn 2011 – 2013 nhằm chỉ ra các kết quả đạt được, hạn chế và nguyên nhân tồn tại.
  3. Đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác tổ chức mạng lưới bán hàng mặt hàng máy lọc nước của Công ty TNHH A.K Systec Vina trong thời gian tới.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài bao gồm:

  • Đối tượng nghiên cứu: Các vấn đề lý luận, thực tiễn và giải pháp hoàn thiện công tác tổ chức mạng lưới bán hàng đối với mặt hàng máy lọc nước của Công ty TNHH A.K Systec Vina.
  • Phạm vi không gian: Tập trung nghiên cứu mạng lưới phân phối mặt hàng máy lọc nước trên địa bàn thành phố Hà Nội.
  • Phạm vi thời gian: Khảo sát, thu thập và phân tích dữ liệu thực trạng hoạt động kinh doanh và mạng lưới bán hàng của công ty trong giai đoạn 3 năm (2011 – 2013); thời gian thực hiện đề tài từ ngày 24/02/2014 đến ngày 25/04/2014.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận dựa trên nền tảng lý luận quản trị tác nghiệp thương mại và quản trị bán hàng, sử dụng các khái niệm và khung lý thuyết chuẩn hóa:

  • Khái niệm cơ bản: Bán hàng (dưới góc độ kinh tế và thương mại), quản trị bán hàng (quy trình gồm xây dựng kế hoạch, tổ chức triển khai và kiểm soát bán hàng), mạng lưới bán hàng (dưới góc độ Marketing theo Philip Kotler và góc độ tác nghiệp theo Giáo trình Quản trị tác nghiệp doanh nghiệp thương mại - Trường Đại học Thương Mại), điểm bán hàng và tuyến bán hàng.
  • Các mô hình tổ chức mạng lưới bán hàng: Phân tích cấu trúc, ưu điểm, nhược điểm và điều kiện áp dụng của 4 mô hình: mô hình theo khu vực địa lý, mô hình theo sản phẩm/ngành hàng, mô hình theo khách hàng và mô hình hỗn hợp.
  • Tiêu chuẩn lựa chọn mô hình và các dòng lưu chuyển: Đảm bảo tối ưu hóa 4 dòng lưu chuyển cơ bản gồm dòng vận động vật chất của sản phẩm, dòng thanh toán và sở hữu, dòng thông tin xúc tiến bán hàng, dòng thông tin kiểm soát bán hàng; kết hợp các chính sách phân phối (phân phối độc quyền, phân phối chọn lọc, phân phối đại trà).
  • Hệ thống nhân tố ảnh hưởng: Phân tích nhóm nhân tố bên ngoài (môi trường kinh tế, pháp luật, đối thủ cạnh tranh, khách hàng, công nghệ, nhà cung cấp) và nhóm nhân tố bên trong (chiến lược mục tiêu, đặc điểm sản phẩm, khả năng tài chính, nhân sự bán hàng, điều kiện vận tải và kho bãi).

Phương pháp thu thập và xử lý dữ liệu được thực hiện kết hợp giữa nghiên cứu định tính và thống kê mô tả:

  • Thu thập dữ liệu thứ cấp: Báo cáo tài chính, bảng cân đối kế toán giai đoạn 2011 – 2013, hồ sơ cơ cấu tổ chức, tài liệu quản lý điểm bán từ các phòng ban chức năng (Phòng Kinh doanh, Phòng Tài chính – Kế toán, Phòng Tổ chức hành chính, Phòng Kỹ thuật), thông tin từ website nội bộ và đối tác.
  • Thu thập dữ liệu sơ cấp:
    • Điều tra bằng bảng hỏi: Thiết kế phiếu khảo sát gồm 13 câu hỏi (dạng đóng và đóng - mở) về mô hình mạng lưới, áp lực cạnh tranh, mức độ hiệu quả của điểm bán và định hướng mở rộng. Tổng số phiếu phát ra là 10 phiếu cho cán bộ quản lý và nhân viên công ty (Ban Giám đốc, Trưởng/Phó phòng kinh doanh, nhân viên kinh doanh), thu về 10/10 phiếu hợp lệ (tỷ lệ 100%).
    • Phỏng vấn trực tiếp: Thực hiện phỏng vấn sâu theo mẫu 8 câu hỏi chuẩn bị trước với 3 cán bộ quản lý chủ chốt: Ông Nguyễn Văn Tiệp (Trưởng phòng Kinh doanh), Ông Vũ Hồng Chính (Phó phòng Kinh doanh) và Bà Bùi Mai Chi (Trưởng phòng Kế toán).
  • Phương pháp xử lý dữ liệu: Sử dụng phương pháp thống kê tổng hợp, phương pháp so sánh đối chứng (đánh giá tốc độ tăng trưởng doanh thu, chi phí, lợi nhuận qua các năm 2011, 2012, 2013) và phương pháp phân tích kinh tế để rút ra các kết luận thực trạng.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Một số lý luận cơ bản về công tác tổ chức mạng lưới bán hàng trong doanh nghiệp thương mại

Chương này hệ thống hóa các vấn đề lý luận về tổ chức mạng lưới bán hàng trong doanh nghiệp thương mại. Tác giả phân định rõ bản chất của mạng lưới bán hàng theo hai giác độ: Marketing (đồng nhất với kênh phân phối) và tác nghiệp (hệ thống các điểm và tuyến bán hàng). Nội dung trọng tâm đi sâu vào phân tích 4 mô hình tổ chức mạng lưới:

  • Mô hình theo khu vực địa lý: Phân chia theo lãnh thổ, tiết kiệm chi phí nhân lực nhưng đòi hỏi nhân viên phải am hiểu toàn bộ danh mục sản phẩm.
  • Mô hình theo sản phẩm/ngành hàng: Chuyên môn hóa sâu theo mặt hàng, tư vấn kỹ thuật tốt nhưng dễ gây trùng lặp nhân sự khi tiếp cận cùng một khách hàng.
  • Mô hình theo khách hàng: Phân chia theo nhóm đối tượng tiêu dùng (kênh siêu thị, đại lý, showroom), nắm bắt sâu hành vi khách hàng nhưng chi phí quản lý và vận hành cao.
  • Mô hình hỗn hợp: Kết hợp đa chiều giữa khu vực địa lý và ngành hàng/khách hàng, phù hợp với doanh nghiệp đa ngành, quy mô thị trường rộng.

Bên cạnh đó, chương 1 phân tích các căn cứ lựa chọn mô hình, tiêu chuẩn phân loại điểm bán (theo sở hữu: điểm bán trực thuộc, đại lý đối tác, nhượng quyền; theo quy mô: điểm bán lớn, điểm bán trọng yếu, điểm bán nhỏ lẻ) và tuyến bán hàng, cùng các yêu cầu kiểm soát 4 dòng lưu chuyển thương mại trong mạng lưới phân phối.

Chương 2: Phân tích và đánh giá thực trạng công tác tổ chức mạng lưới bán hàng của công ty TNHH A.K Systec Vina

Chương này đi sâu vào khảo sát thực tế hoạt động kinh doanh và mạng lưới bán hàng máy lọc nước của Công ty TNHH A.K Systec Vina (tiền thân là A.K Systec Corp thành lập năm 1996 tại Hàn Quốc, xuất khẩu vào Việt Nam từ tháng 5/2009, vốn điều lệ 14 tỷ đồng, trụ sở tại P2104 Tòa nhà 34T Trung Hòa - Nhân Chính, Hà Nội).

1. Kết quả hoạt động kinh doanh tổng hợp (2011 – 2013)

STT Chỉ tiêu Năm 2011 (triệu VNĐ) Năm 2012 (triệu VNĐ) Năm 2013 (triệu VNĐ) So sánh 2012/2011 (%) So sánh 2013/2012 (%)
1 Tổng doanh thu 11.170 15.175 18.351 +35,85% +20,93%
2 Các khoản giảm trừ 20 25 35 +25,00% +40,00%
3 Doanh thu thuần 11.150 15.150 18.316 +35,87% +20,90%
4 Giá vốn hàng bán 6.180 7.870 9.986 +27,35% +26,89%
5 Lợi nhuận gộp 4.970 7.280 8.330 +46,48% +14,42%
6 Chi phí bán hàng 500 520 651 +4,00% +25,19%
7 Chi phí quản lý DN 400 450 530 +12,50% +17,78%
8 Lợi nhuận sau thuế 3.100 4.665 4.793 +50,48% +2,74%

Nhận xét: Tổng doanh thu tăng trưởng bình quân 27,51%/năm. Tuy nhiên, tốc độ tăng lợi nhuận sau thuế năm 2013 chững lại (chỉ tăng 2,74%) do giá vốn hàng bán và chi phí bán hàng gia tăng dưới áp lực cạnh tranh.

2. Cơ cấu doanh thu theo các nhóm điểm bán hàng

Nhóm điểm bán Năm 2011 (triệu VNĐ) Tỷ trọng 2011 (%) Năm 2012 (triệu VNĐ) Tỷ trọng 2012 (%) Năm 2013 (triệu VNĐ) Tỷ trọng 2013 (%)
Siêu thị điện máy 3.745 33,53% 4.888 32,21% 6.036 32,89%
Đại lý phân phối 2.802 25,08% 4.060 26,75% 4.795 26,13%
Showroom 4.623 41,39% 6.227 41,03% 7.520 40,98%
Tổng cộng 11.170 100,00% 15.175 100,00% 18.351 100,00%

Nhận xét: Kênh Showroom luôn đóng góp tỷ trọng cao nhất (khoảng 41%), tiếp theo là kênh Siêu thị (trên 32%) và kênh Đại lý (trên 25%).

3. Thực trạng phân bố và số lượng điểm bán tại Hà Nội

Công ty thiết lập hơn 40 điểm bán máy lọc nước trên toàn quốc và tập trung 46 điểm bán tại 9 quận/huyện nội thành Hà Nội:

STT Quận / Huyện Số điểm bán Điểm bán tiêu biểu
1 Cầu Giấy 7 Showroom 29M2 Yên Hòa, Pico 173 Xuân Thủy, Topcare 335 Cầu Giấy
2 Hai Bà Trưng 7 Showroom Toàn Tâm 171 Bạch Mai, Mediamart 463 Minh Khai, Nội thất Phương Đông
3 Thanh Xuân 6 Mediamart Km10 Nguyễn Trãi, Đại lý Mai Anh, Nội thất Như Ý
4 Hoàn Kiếm 5 Nguyễn Kim 10B Tràng Thi, Cửa hàng Nguyên Hưng, Đại lý Phú Thái
5 Hà Đông 5 Trần Anh 110 Trần Phú, Nguyễn Kim 10 Nguyễn Trãi, Đại lý Thủy Vân
6 Đống Đa 5 Trần Anh 159 Thái Hà, Mediamart 56 Nguyễn Chí Thanh, Nội thất Nam Anh
7 Ba Đình 4 Metronic VN 276 Đội Cấn, Cửa hàng Nguyên Hưng 25/52 Phú Xá
8 Long Biên 4 Trần Anh 7-9 Nguyễn Văn Linh, Đại lý Hà Thiên Minh 63 Long Biên 1
9 Từ Liêm 3 Cửa hàng Ngân Hà (Phương Canh), Cửa hàng 161 Trần Cung
Tổng Toàn địa bàn 46 Tập trung chủ yếu tại các quận nội thành trung tâm

4. Tiêu chí và công tác quản lý điểm bán

  • Tiêu chí lựa chọn điểm bán:
    • Đối với Đại lý: Ưu tiên theo thứ tự: (1) Vị trí cửa hàng/đại lý, (2) Uy tín đại lý, (3) Thái độ phục vụ & Khả năng tài chính, (4) Khả năng bao phủ thị trường. Yêu cầu đại lý kinh doanh tối đa không quá 2 hãng máy lọc nước đối thủ.
    • Đối với Siêu thị/Showroom: Ưu tiên theo thứ tự: (1) Khả năng bao phủ thị trường, (2) Khả năng tài chính, (3) Uy tín & Thái độ phục vụ, (4) Vị trí siêu thị/showroom.
  • Công tác quản trị nhân sự và tuyến bán: Lực lượng bán hàng trực thuộc biên chế tại Hà Nội có 14 người. Kênh siêu thị do 03 nhân viên chuyên trách và lãnh đạo phòng kinh doanh giám sát; các đại lý lớn có 01 nhân viên theo dõi; hệ thống showroom do Phó Giám đốc trực tiếp quản lý với 4 nhân viên bán hàng/showroom (100% có trình độ cao đẳng, đại học). Tuy nhiên, công ty chưa phân định và xây dựng được các tuyến bán hàng theo chuẩn khoa học, vẫn quản lý riêng lẻ từng điểm bán.

Chương 3: Đề xuất giải pháp nhằm hoàn thiện công tác tổ chức mạng lưới bán hàng của công ty TNHH A.K Systec Vina

Trên cơ sở định hướng phát triển của công ty và kết quả phân tích thực trạng, chương 3 đưa ra các nhóm giải pháp:

  • Thay đổi mô hình tổ chức mạng lưới: Chuyển đổi từ mô hình theo khách hàng thuần túy sang mô hình mạng lưới hỗn hợp (kết hợp quản lý theo khu vực địa lý với nhóm khách hàng/ngành hàng) nhằm kiểm soát chặt chẽ chi phí và tăng khả năng phản ứng thị trường.
  • Mở rộng và tái cơ cấu hệ thống điểm bán: Gia tăng số lượng điểm bán tại các quận vùng ven và huyện ngoại thành Hà Nội (nơi có nhu cầu nước sạch lớn nhưng chưa có điểm bán); đồng thời nâng cấp diện mạo trưng bày tại các đại lý hiện hữu.
  • Chuẩn hóa quy trình lựa chọn đại lý: Thiết lập quy trình 5 bước khoa học từ tìm kiếm thông tin, đánh giá năng lực tài chính/mặt bằng, đàm phán hợp đồng, thử nghiệm đến ký kết chính thức.
  • Nâng cao năng lực quản lý điểm bán và lực lượng bán hàng: Tổ chức đào tạo nghiệp vụ tư vấn kỹ thuật máy lọc nước cho nhân viên bán hàng; xây dựng hệ thống tuyến bán hàng cố định để tối ưu hóa lộ trình giám sát và giao nhận.
  • Các giải pháp hỗ trợ và kiến nghị vĩ mô: Hoàn thiện dòng thông tin nội bộ đa chiều giữa công ty và đại lý; đẩy mạnh hoạt động Marketing, hội chợ; kiến nghị cơ quan quản lý Nhà nước tăng cường kiểm soát hàng giả, hàng nhái thiết bị lọc nước và hỗ trợ môi trường pháp lý minh bạch cho doanh nghiệp thương mại.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đạt được các kết quả cụ thể dựa trên số liệu thực chứng:

  • Làm rõ thực trạng mạng lưới phân phối: Xác định toàn diện cơ cấu mạng lưới bán hàng máy lọc nước của A.K Systec Vina tại Hà Nội với 46 điểm bán (trong đó Showroom chiếm 40,98% doanh thu, Siêu thị chiếm 32,89%, Đại lý chiếm 26,13% vào năm 2013).
  • Chỉ ra các điểm nghẽn tác nghiệp:
    • Tốc độ tăng trưởng doanh thu duy trì mức bình quân 27,51%/năm, nhưng chi phí bán hàng năm 2013 tăng 25,19% (lên 651 triệu đồng) do chi phí thuê mặt bằng và quản lý phân tán.
    • Doanh nghiệp chưa thiết lập được hệ thống tuyến bán hàng, dẫn đến việc quản lý điểm bán bị chia cắt, làm tăng chi phí quản trị.
    • Điểm bán tập trung dày đặc ở nội thành nhưng bỏ trống khu vực ngoại thành; 30% ý kiến khảo sát đánh giá quy mô điểm bán còn quá nhỏ so với đối thủ cạnh tranh.
    • Các đại lý nhỏ lẻ chưa có sự liên kết dữ liệu thông tin hai chiều với văn phòng trung tâm.
  • Hệ thống giải pháp ứng dụng: Cung cấp giải pháp chuyển đổi mô hình mạng lưới sang dạng hỗn hợp, chuẩn hóa quy trình tuyển chọn đại lý và tiêu chí đánh giá điểm bán phù hợp với quy mô vốn điều lệ 14 tỷ đồng của doanh nghiệp.
  • Đóng góp so với các công trình trước:
    • So với khóa luận của Hoàng Thị Phương Liên (2012) tại Nhà máy nhôm Đông Anh (nghiên cứu mô hình theo khu vực địa lý trong ngành vật liệu xây dựng) và Dương Quỳnh Hoa (2012) tại LG Electronics Việt Nam (nghiên cứu mô hình theo ngành hàng tivi LCD), khóa luận này giải quyết bài toán tổ chức mạng lưới bán hàng theo khách hàng đặc thù cho mặt hàng thiết bị máy lọc nước dân dụng nhập khẩu tại thị trường đô thị Hà Nội.
    • Đề tài là công trình nghiên cứu độc lập, không trùng lặp đầu tiên về thực trạng tổ chức mạng lưới bán hàng tại Công ty TNHH A.K Systec Vina.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của khóa luận:
    • Mẫu khảo sát sơ cấp có quy mô nhỏ (10 phiếu điều tra nội bộ và 3 cán bộ quản lý được phỏng vấn), chủ yếu phản ánh góc nhìn từ phía cán bộ nhân viên công ty, chưa thực hiện khảo sát diện rộng đối với chủ các đại lý bán lẻ độc lập và người tiêu dùng trực tiếp.
    • Phạm vi không gian chỉ giới hạn tại thị trường Hà Nội, chưa đánh giá sâu mạng lưới phân phối tại các chi nhánh/văn phòng đại diện khác (như văn phòng Bắc Ninh, Nam Định, Hà Nam).
    • Thời gian nghiên cứu thực tế tại doanh nghiệp diễn ra trong 2 tháng (24/02/2014 – 25/04/2014) nên việc theo dõi tác động dài hạn của các đề xuất giải pháp chưa được thực hiện.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo:
    • Mở rộng phạm vi khảo sát mẫu lớn trên toàn bộ hệ thống đại lý đa tỉnh thành tại khu vực phía Bắc.
    • Nghiên cứu chuyên sâu về giải pháp ứng dụng phần mềm quản lý phân phối (DMS) và tối ưu hóa tuyến bán hàng (Route-to-market) dựa trên công nghệ định vị và dữ liệu bán lẻ.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng sử dụng: Khóa luận là tài liệu tham khảo chuyên khảo dành cho sinh viên, học viên các ngành Quản trị kinh doanh, Quản trị doanh nghiệp thương mại, Quản trị bán hàng và Marketing đang thực hiện đề tài tốt nghiệp về quản trị mạng lưới phân phối.
  • Nội dung giá trị:
    • Bảng tiêu chí và mức độ ưu tiên trong việc lựa chọn đại lý và siêu thị điện máy đối với ngành hàng gia dụng.
    • Phương pháp khảo sát, phỏng vấn và xử lý số liệu doanh thu phân theo kênh phân phối (Siêu thị, Đại lý, Showroom).
    • Khung lý luận về 4 mô hình tổ chức mạng lưới bán hàng và các điều kiện chuyển đổi mô hình tác nghiệp trong doanh nghiệp quy mô vừa và nhỏ.

Câu hỏi thường gặp

1. Mô hình tổ chức mạng lưới bán hàng mà Công ty TNHH A.K Systec Vina áp dụng giai đoạn 2011–2013 là gì?

Công ty áp dụng mô hình tổ chức mạng lưới bán hàng theo khách hàng (100% cán bộ được khảo sát xác nhận). Mạng lưới được phân tách thành 3 kênh phân phối chính: kênh các Siêu thị điện máy lớn (Trần Anh, Pico, Mediamart, Topcare, Nguyễn Kim), kênh Showroom trực thuộc và showroom liên kết, kênh các Đại lý phân phối bán buôn/bán lẻ.

2. Kênh phân phối nào đóng góp doanh thu lớn nhất cho công ty trong giai đoạn 2011 – 2013?

Kênh Showroom đóng góp doanh thu và tỷ trọng lớn nhất liên tục trong 3 năm: năm 2011 đạt 4.623 triệu đồng (chiếm 41,39%), năm 2012 đạt 6.227 triệu đồng (chiếm 41,03%), và năm 2013 đạt 7.520 triệu đồng (chiếm 40,98% tổng doanh thu). Kênh Siêu thị đứng thứ hai (đạt 6.036 triệu đồng năm 2013, chiếm 32,89%) và kênh Đại lý đạt 4.795 triệu đồng (chiếm 26,13%).

3. Tiêu chí lựa chọn đại lý và tiêu chí lựa chọn siêu thị/showroom của công ty khác nhau như thế nào?

  • Khi lựa chọn Đại lý: Tiêu chí quan trọng nhất (độ quan trọng mức 1) là "Vị trí cửa hàng, đại lý", tiếp theo là "Uy tín", sau đó là "Thái độ phục vụ" và "Khả năng tài chính" (mức 3), cuối cùng là "Khả năng bao phủ thị trường" (mức 4).
  • Khi lựa chọn Siêu thị/Showroom: Tiêu chí quan trọng nhất (độ quan trọng mức 1) là "Khả năng bao phủ thị trường", tiếp theo là "Khả năng tài chính" (mức 2), "Thái độ phục vụ & Uy tín" (mức 3), và cuối cùng là "Vị trí" (mức 4).

4. Thực trạng xây dựng tuyến bán hàng của công ty trên địa bàn Hà Nội ra sao?

Tính đến năm 2013, công ty chưa xây dựng được hệ thống tuyến bán hàng. Hoạt động quản lý vẫn thực hiện riêng lẻ đối với từng điểm bán, dẫn đến chi phí quản lý cao, tốn thời gian giám sát và chưa tối ưu hóa được năng suất làm việc của đội ngũ nhân viên kinh doanh.

5. Số lượng điểm bán máy lọc nước của công ty phân bổ tại Hà Nội như thế nào?

Công ty có 46 điểm bán phân bổ tại 9 quận/huyện nội thành Hà Nội: Cầu Giấy (7 điểm), Hai Bà Trưng (7 điểm), Thanh Xuân (6 điểm), Hoàn Kiếm (5 điểm), Hà Đông (5 điểm), Đống Đa (5 điểm), Ba Đình (4 điểm), Long Biên (4 điểm), và Từ Liêm (3 điểm).


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Đỗ Đình Hải đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về công tác tổ chức mạng lưới bán hàng trong doanh nghiệp thương mại, đồng thời phản ánh chân thực bức tranh phân phối máy lọc nước của Công ty TNHH A.K Systec Vina giai đoạn 2011 – 2013. Tác giả đã chỉ ra rõ mối tương quan giữa tốc độ tăng trưởng doanh thu và những hạn chế về chi phí vận hành, sự thiếu hụt tuyến bán hàng cũng như mật độ điểm bán chưa đồng đều. Các giải pháp đề xuất về chuyển đổi mô hình mạng lưới hỗn hợp, hoàn thiện quy trình chọn lọc đại lý và mở rộng thị trường ngoại thành có tính ứng dụng thực tiễn cao cho doanh nghiệp trong việc nâng cao năng lực cạnh tranh tại thị trường Hà Nội.