Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường, các doanh nghiệp sản xuất chịu sức ép cạnh tranh gay gắt, đòi hỏi sự chủ động và linh hoạt trong quản lý, điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh. Trong đó, công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm giữ vị trí then chốt, quyết định trực tiếp đến hiệu quả kiểm soát chi phí, hạ giá thành sản phẩm, tối đa hóa lợi nhuận và gia tăng khả năng tích lũy cho doanh nghiệp. Đối với các đơn vị sản xuất ngành hàng đặc thù như vật liệu nổ công nghiệp, việc tổ chức hạch toán chi phí chính xác, kịp thời, đúng đối tượng, đúng phương pháp và đúng chế độ tài chính quy định là cơ sở để ban lãnh đạo đưa ra các quyết định điều hành tối ưu hóa nguồn lực.

Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn trong thời gian thực tập tại Công ty TNHH MTV Công nghiệp Hóa chất mỏ Nam bộ - Micco, tác giả Trịnh Hoài Anh (dưới sự hướng dẫn của Th.S Nguyễn Thị Ánh Hoa và T.S Võ Thị Thu Hồng) đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp với đề tài: "Hoàn thiện công tác tổ chức kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH MTV Công nghiệp Hóa chất mỏ Nam bộ - Micco".

Mục tiêu và các nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể được xác lập trong văn bản gồm:

  • Mục tiêu nghiên cứu: Vận dụng hệ thống cơ sở lý luận về hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm vào việc khảo sát, phân tích và đánh giá thực trạng công tác hạch toán chi phí, tính giá thành tại Công ty TNHH MTV Công nghiệp Hóa chất mỏ Nam bộ - Micco, từ đó đề xuất các giải pháp hoàn thiện.
  • Nhiệm vụ nghiên cứu (được đánh số theo các nội dung chính):
    1. Nghiên cứu thực trạng hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp tại Công ty TNHH MTV Công nghiệp Hóa chất mỏ Nam bộ - Micco.
    2. Nghiên cứu thực trạng hạch toán chi phí nhân công trực tiếp tại Công ty TNHH MTV Công nghiệp Hóa chất mỏ Nam bộ - Micco.
    3. Nghiên cứu thực trạng hạch toán chi phí sản xuất chung tại Công ty TNHH MTV Công nghiệp Hóa chất mỏ Nam bộ - Micco.
    4. Phân tích quy trình tổng hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm thuốc nổ Anfo tại Công ty TNHH MTV Công nghiệp Hóa chất mỏ Nam bộ - Micco.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Các vấn đề lý luận và thực tiễn liên quan đến công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp sản xuất nói chung và tại Công ty TNHH MTV Công nghiệp Hóa chất mỏ Nam bộ - Micco nói riêng.
  • Phạm vi nghiên cứu:
    • Về không gian: Công tác kế toán chi phí và tính giá thành tại Văn phòng và Phân xưởng sản xuất thuốc nổ của Công ty TNHH MTV Công nghiệp Hóa chất mỏ Nam bộ - Micco (địa chỉ: Quốc lộ 51, Ấp Phước Thạnh, Xã Mỹ Xuân, Huyện Tân Thành, Tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu).
    • Về nội dung và thời gian: Tập trung vào quy trình sản xuất và hạch toán chi phí sản phẩm thuốc nổ Anfo dựa trên số liệu kế toán thực tế phát sinh trong tháng 08 năm 2012.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận thiết lập nền tảng lý luận dựa trên các chuẩn mực và chế độ kế toán doanh nghiệp hiện hành tại Việt Nam, kết hợp phương pháp nghiên cứu thực tiễn tại đơn vị sản xuất:

  • Khung pháp lý và quy định kế toán: Khóa luận căn cứ vào Chế độ Kế toán Doanh nghiệp ban hành theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ Tài chính. Hệ thống tài khoản hạch toán được vận dụng chuẩn hóa gồm:
    • Tài khoản 621: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp.
    • Tài khoản 622: Chi phí nhân công trực tiếp.
    • Tài khoản 627: Chi phí sản xuất chung (bao gồm 6 tài khoản cấp hai: 6271, 6272, 6273, 6274, 6277, 6278).
    • Tài khoản 154: Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang.
    • Tài khoản 155: Thành phẩm.
    • Các tài khoản đối ứng liên quan: TK 152, TK 153, TK 214, TK 334, TK 338 (3382, 3383, 3384, 3385, 3389), TK 335, TK 142, TK 242.
  • Khung lý thuyết về phân loại chi phí và phương pháp tính giá thành:
    • Phân loại theo yếu tố kinh tế (5 yếu tố): Chi phí nguyên vật liệu, chi phí nhân công, chi phí khấu hao tài sản cố định (TSCĐ), chi phí dịch vụ mua ngoài, chi phí bằng tiền khác.
    • Phân loại theo khoản mục chi phí (3 khoản mục): Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung.
    • Phương pháp tính giá thành: Trọng tâm là phương pháp trực tiếp (phương pháp giản đơn), áp dụng công thức: Tổng giá thành = Chi phí sản xuất dở dang đầu kỳ + Chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ - Chi phí sản xuất dở dang cuối kỳ - Các khoản làm giảm chi phí.
  • Phương pháp nghiên cứu thực tế: Tác giả sử dụng kết hợp các phương pháp:
    • Phương pháp thu thập dữ liệu: Tiếp cận hệ thống chứng từ kế toán gốc, sổ sách kế toán chi tiết, sổ tổng hợp và báo cáo tài chính của công ty.
    • Phương pháp quan sát: Quan sát trực tiếp dây chuyền phối trộn, đóng gói thuốc nổ Anfo tại phân xưởng và quy trình luân chuyển chứng từ tại phòng Thống kê Kế toán Tài chính.
    • Phương pháp kiểm tra, đối chiếu: Đối chiếu giữa chứng từ gốc (Phiếu xuất kho, Bảng chấm công, Bảng thanh toán lương, Hóa đơn dịch vụ) với Chứng từ ghi sổ, Sổ cái và Báo cáo tổng hợp chi phí.
  • Nguồn dữ liệu: Số liệu kế toán sơ cấp và thứ cấp của Công ty TNHH MTV Công nghiệp Hóa chất mỏ Nam bộ - Micco trong niên độ kế toán năm 2012, trọng tâm là kỳ hạch toán tháng 08/2012.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm

Chương 1 hệ thống hóa toàn diện các khái niệm, nguyên tắc và quy trình hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành trong doanh nghiệp:

  • Bản chất kinh tế: Xác định chi phí sản xuất là toàn bộ hao phí vật chất mà doanh nghiệp bỏ ra trong một thời kỳ nhất định để chế tạo sản phẩm; giá thành sản phẩm là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ các khoản hao phí kết tinh trong một khối lượng kết quả sản xuất nhất định hoàn thành.
  • Nhiệm vụ kế toán: Ghi chép, phản ánh đầy đủ, kịp thời chi phí; kiểm tra việc thực hiện định mức tiêu hao; tính toán chính xác giá thành thực tế; lập báo cáo và cung cấp thông tin phục vụ phân tích chi phí.
  • Nguyên tắc và phương pháp hạch toán từng khoản mục:
    • Tài khoản 621: Phản ánh trị giá thực tế nguyên vật liệu chính, vật liệu phụ, nhiên liệu xuất dùng trực tiếp. Không có số dư cuối kỳ, kết chuyển toàn bộ vào TK 154.
    • Tài khoản 622: Phản ánh chi phí tiền lương, tiền công, phụ cấp và các khoản trích theo lương (BHXH, BHYT, KPCĐ) của công nhân trực tiếp sản xuất. Cuối kỳ kết chuyển sang TK 154.
    • Tài khoản 627: Phản ánh chi phí quản lý, phục vụ tại phân xưởng. Cuối kỳ phân bổ và kết chuyển vào TK 154. Phần chi phí sản xuất chung cố định không phân bổ (nếu mức sản xuất dưới công suất bình thường) được hạch toán vào TK 632.
    • Tài khoản 154: Tổng hợp toàn bộ chi phí dở dang đầu kỳ, chi phí phát sinh trong kỳ từ các tài khoản 621, 622, 627 để tính giá thành sản phẩm hoàn thành nhập kho (TK 155) hoặc chuyển bán thẳng (TK 632).
  • Hệ thống phương pháp tính giá thành: Khảo sát các phương pháp tính giá thành phổ biến gồm phương pháp trực tiếp (giản đơn), phương pháp hệ số, phương pháp tỷ lệ, phương pháp phân bước (kết chuyển tuần tự và kết chuyển song song), và phương pháp theo đơn đặt hàng.

Chương 2: Thực trạng về công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH MTV Công nghiệp Hóa chất mỏ Nam bộ - Micco

Chương 2 mô tả chi tiết thực tế tổ chức bộ máy, quy trình sản xuất và các nghiệp vụ hạch toán chi phí, tính giá thành tại doanh nghiệp:

Tiêu chí Nội dung thực tế tại Công ty TNHH MTV Công nghiệp Hóa chất mỏ Nam bộ - Micco
Lịch sử hình thành Thành lập tháng 10/1985 (tiền thân là Xí nghiệp Hóa chất Mỏ Bà Rịa Vũng Tàu theo QĐ 32/QĐ-TCCB). Đổi tên năm 2007 thành Công ty CN Hóa chất Mỏ Nam Bộ. Ngày 26/12/2011 chuyển đổi thành Công ty TNHH MTV theo QĐ 2888/QĐ-Vinacomin (hoạt động từ 01/01/2012).
Mô hình tổ chức Cơ cấu trực tuyến chức năng gồm 2 cấp (Văn phòng và Phân xưởng); 05 phòng chức năng; 02 chi nhánh (Đồng Nai, Bình Dương); 04 phân xưởng (Sản xuất thuốc nổ, Kho BRVT, Kho Kiên Giang, Khoan nổ mìn).
Sản phẩm & Quy trình Thuốc nổ Anfo dạng rời (bao 25kg) phối trộn từ 94% Nitrat amon và 6% Dầu Diezel (Dầu Do). Quy trình gián đoạn bằng máy trộn B351 (định lượng mẻ trộn: 100kg Nitrat amon, 64kg Dầu Do; thời gian trộn 10 phút, góc nghiêng 45 độ), đóng vào bao lồng (bao PE bên trong, bao dứa PP bên ngoài).
Chính sách kế toán Áp dụng Chế độ Kế toán theo QĐ 15/2006/QĐ-BTC; Kỳ kế toán: Năm; Đơn vị tiền tệ: VNĐ; Hạch toán hàng tồn kho: Kê khai thường xuyên; Phương pháp xuất kho: FIFO (Nhập trước - Xuất trước); Khấu hao TSCĐ: Đường thẳng; Thuế GTGT: Phương pháp khấu trừ.
Hình thức sổ kế toán Áp dụng hình thức "Chứng từ ghi sổ" kết hợp vận hành trên phần mềm kế toán Inforbus.

Quy trình hạch toán chi tiết các khoản mục chi phí thực tế tháng 08/2012:

  • Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (TK 6211):
    • Gồm Nitrat amon (TK 1521), Dầu Do (TK 1522), vỏ bao PE và PP (TK 1521), cùng chi phí phân bổ cước vận chuyển đạm.
    • Chứng từ sử dụng: Phiếu xuất kho vật tư (các phiếu số 416PXVT.586, 426PXVT.860, 429PXVT.681, 432PXVT.454, 438PXVT.909, 468PXVT.907, 470PXVT.482, 471PXVT.998, 01PBVCD.906).
    • Chi phí NVL trực tiếp chiếm tỷ trọng chủ đạo trong cơ cấu giá thành sản phẩm Anfo (đạt 92,91%).
  • Chi phí nhân công trực tiếp (TK 6221):
    • Lương trả theo khối lượng sản phẩm hoàn thành: $L_{sp} = V \times G$ (với $V$ là khối lượng sản phẩm, $G$ là đơn giá tiền lương được duyệt).
    • Trích nộp theo quy định: BHXH 17%, BHYT 3,5%, BHTN 1% tính trên lương cơ bản; Kinh phí công đoàn (KPCĐ) 2% và Kinh phí hoạt động Đảng (KPHĐĐ) 0,4% tính trên doanh thu định mức.
    • Hạch toán lương tháng 08/2012 qua TK 3341, các khoản trích qua TK 338 (3382, 3383, 3384, 3385, 3389) và tiền ăn ca.
  • Chi phí sản xuất chung (TK 6271):
    • Tập hợp toàn bộ chi phí phụ tùng, công cụ dụng cụ phục vụ xưởng (cân Nhơn Hòa, máy may bao, chổi, dao, bút lông, giấy vệ sinh, đèn pha, phụ tùng xe nâng qua các phiếu xuất vật tư), khấu hao TSCĐ (TK 214), tiền điện phân xưởng, chi phí thuê máy phát điện, chi phí thuê xe nâng và xe phục vụ sản xuất.
    • Toàn bộ chi phí phân xưởng được hạch toán chung vào tài khoản cấp hai TK 6271.
  • Kế toán đánh giá sản phẩm dở dang và tính giá thành:
    • Do thuốc nổ Anfo có tính chất nguy hiểm, niên hạn bảo quản ngắn và chu kỳ sản xuất khép kín, hoàn thành theo từng ca/ngày nên công ty không có sản phẩm dở dang cuối kỳ ($CPSX_{dd} = 0$).
    • Toàn bộ chi phí tập hợp trên TK 154210 được kết chuyển trực tiếp vào TK 1551 (Thành phẩm Anfo).
    • Áp dụng phương pháp tính giá thành trực tiếp: Tổng giá thành tháng 08/2012 được tính trọn vẹn từ tổng chi phí phát sinh trong tháng để chia cho tổng sản lượng hoàn thành 303.591 kg.

Chương 3: Một số nhận xét và kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH MTV Công nghiệp Hóa chất mỏ Nam bộ - Micco

Chương 3 tổng kết các ưu điểm, chỉ rõ các tồn tại trong công tác kế toán tại công ty và đề xuất định hướng hoàn thiện:

  • Ưu điểm đạt được:
    • Bộ máy kế toán được tổ chức khoa học, phân định rõ ràng quyền hạn và trách nhiệm của từng kế toán viên.
    • Tuân thủ đúng chế độ kế toán theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC; quy trình luân chuyển chứng từ chặt chẽ, có sự kiểm duyệt của Kế toán trưởng và Ban Giám đốc.
    • Ứng dụng phần mềm kế toán Inforbus giúp tự động hóa khâu xử lý dữ liệu, lập sổ sách và báo cáo tài chính nhanh chóng, chính xác.
    • Mở các tài khoản chi tiết cấp hai (TK 6211, TK 6221, TK 6271, TK 154210, TK 1551) phù hợp với đối tượng tính giá thành duy nhất của phân xưởng.
  • Các hạn chế, thiếu sót:
    • Về quản lý chi phí nguyên vật liệu: Chưa xây dựng bảng định mức tiêu hao nguyên vật liệu chính thức cho từng mẻ trộn, gây khó khăn cho việc kiểm soát lãng phí khi chi phí NVL chiếm tới 92,91% tổng giá thành.
    • Về chi phí nhân công: Chưa thực hiện trích trước tiền lương nghỉ phép cho công nhân sản xuất trực tiếp qua TK 335, dẫn đến chi phí lương biến động đột biến vào các thời điểm công nhân nghỉ ốm, thai sản.
    • Về chi phí sản xuất chung: Công ty tập hợp toàn bộ chi phí vào TK 6271 mà không mở chi tiết theo các tiểu khoản yếu tố (6272, 6273, 6274, 6277, 6278), làm mất khả năng phân tích cơ cấu chi phí phân xưởng.
    • Về tài khoản và chứng từ: Hạch toán lẫn lộn các vật liệu phụ và công cụ dụng cụ (chổi, dao, bút lông, giấy vệ sinh) vào tài khoản nguyên liệu TK 1521 thay vì TK 1523 hoặc TK 153; không lập Bảng tính giá thành sản phẩm riêng biệt mà tích hợp chung vào báo cáo tổng hợp.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã làm rõ toàn bộ thực trạng tổ chức hạch toán chi phí và tính giá thành sản phẩm tại một doanh nghiệp quốc phòng - kinh tế chuyên ngành vật liệu nổ, với các kết quả cụ thể:

Khoản mục chi phí Tài khoản hạch toán Tỷ trọng trong giá thành Đặc điểm hạch toán tại doanh nghiệp
Chi phí NVL trực tiếp TK 6211 $\rightarrow$ TK 154210 92,91% Gồm Nitrat amon, Dầu Do, bao bì PP/PE, cước vận chuyển đạm. Xuất kho theo phương pháp FIFO.
Chi phí nhân công trực tiếp TK 6221 $\rightarrow$ TK 154210 Chiếm tỷ trọng thứ 2 Lương tính theo sản lượng hoàn thành ($L_{sp} = V \times G$), trích nộp BHXH (17%), BHYT (3,5%), BHTN (1%), KPCĐ (2%), KPHĐĐ (0,4%).
Chi phí sản xuất chung TK 6271 $\rightarrow$ TK 154210 Chiếm tỷ trọng nhỏ Gồm khấu hao TSCĐ, tiền điện, thuê máy móc/xe nâng, công cụ bảo dưỡng phân xưởng.
Chi phí dở dang cuối kỳ TK 154210 0 đồng Không đánh giá sản phẩm dở dang do quy trình sản xuất khép kín, hoàn thành ngay trong kỳ.
Sản lượng sản xuất TK 1551 303.591 kg Sản lượng thuốc nổ Anfo hoàn thành nhập kho trong tháng 08/2012.

Các đóng góp thực tiễn của khóa luận:

  • Phản ánh trung thực quy trình luân chuyển chứng từ từ khâu kỹ thuật, kho, sản xuất đến phòng Thống kê Kế toán Tài chính theo hình thức Chứng từ ghi sổ trên phần mềm Inforbus.
  • Chỉ rõ sự phù hợp giữa việc không đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ với đặc thù công nghệ sản xuất vật liệu nổ công nghiệp.
  • Nhận diện chính xác 4 điểm bất cập trong thực tiễn hạch toán tại doanh nghiệp (thiếu định mức tiêu hao, chưa trích trước lương phép TK 335, chưa chia nhỏ tiểu khoản TK 627, hạch toán nhầm tiểu khoản TK 1521) làm cơ sở cho các kiến nghị hoàn thiện.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của đề tài:
    • Do thời gian thực tập và trình độ lý luận có hạn, nghiên cứu chỉ khảo sát chuyên sâu tại một phân xưởng sản xuất sản phẩm thuốc nổ Anfo, chưa bao quát toàn bộ các mảng dịch vụ nổ mìn, khai thác khoáng sản và hoạt động của các chi nhánh trực thuộc khác (Chi nhánh Đồng Nai, Chi nhánh Bình Dương).
    • Dữ liệu minh chứng chi tiết tập trung trong phạm vi 01 tháng kế toán (tháng 08/2012), chưa phản ánh hết biến động chi phí qua các chu kỳ mùa vụ trong năm.
  • Hướng mở nghiên cứu:
    • Mở rộng phạm vi nghiên cứu sang công tác kế toán chi phí các dịch vụ khoan nổ mìn, nổ mìn dưới nước và xây dựng công trình khai thác mỏ.
    • Nghiên cứu ứng dụng kế toán quản trị chi phí, xây dựng hệ thống định mức chi phí chuẩn (Standard Costing) nhằm tăng cường kiểm soát chi phí nguyên vật liệu tại doanh nghiệp.

Giá trị tham khảo

Khóa luận có giá trị thực tiễn và học thuật cho các nhóm đối tượng:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp: Là tài liệu tham khảo chi tiết về quy trình hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành theo phương pháp trực tiếp giản đơn trong doanh nghiệp sản xuất công nghiệp nặng; minh họa trực quan hình thức sổ Chứng từ ghi sổ và ứng dụng phần mềm kế toán.
  • Cán bộ kế toán và nhà quản trị tại các doanh nghiệp sản xuất hóa chất, khai thác mỏ, vật liệu xây dựng: Tham khảo phương thức thiết lập hệ thống tài khoản chi tiết cấp hai (TK 6211, TK 6221, TK 6271, TK 154210, TK 1551) và cách thức xử lý giá thành cho sản phẩm không có dở dang cuối kỳ.
  • Nội dung đáng tham khảo nhất: Sơ đồ quy trình sản xuất gắn liền với sơ đồ luân chuyển chứng từ kế toán, công thức tính lương theo khối lượng sản phẩm hoàn thành kết hợp các khoản trích theo lương và bảng tổng hợp chi phí phát sinh thực tế tháng 08/2012.

Câu hỏi thường gặp

1. Sản phẩm sản xuất chính được nghiên cứu trong khóa luận là gì và có quy trình công nghệ như thế nào?
Sản phẩm được nghiên cứu là thuốc nổ Anfo bao gói 25kg/bao (lớp trong là bao PE, lớp ngoài là bao dứa PP). Quy trình phối trộn gồm 94% Nitrat amon (dạng hạt xốp) và 6% Dầu Diezel (Dầu Do) bằng máy trộn B351 theo mẻ gián đoạn (100kg Nitrat amon, 64kg Dầu Do, thời gian trộn 10 phút ở góc nghiêng 45 độ), sau đó chuyển sang cân định lượng và đóng bao.

2. Doanh nghiệp áp dụng chế độ kế toán và phương pháp hạch toán hàng tồn kho nào?
Doanh nghiệp áp dụng Chế độ Kế toán Doanh nghiệp ban hành theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC của Bộ Tài chính, phương pháp kế toán hàng tồn kho là kê khai thường xuyên, tính giá trị nguyên vật liệu xuất kho theo phương pháp Nhập trước - Xuất trước (FIFO) và nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ.

3. Vì sao công ty không thực hiện đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ?
Do thuốc nổ Anfo là loại vật liệu nổ công nghiệp có tính chất nguy hiểm, niên hạn sử dụng ngắn và quy trình phối trộn - đóng gói diễn ra khép kín, hoàn thành dứt điểm theo từng mẻ/ca sản xuất trong ngày nên cuối tháng không tồn đọng chi phí dở dang trên dây chuyền ($CPSX_{dd} = 0$).

4. Cơ cấu chi phí sản xuất thuốc nổ Anfo tại công ty có đặc điểm gì nổi bật?
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (TK 6211 gồm Nitrat amon, dầu Do, bao bì và cước vận chuyển đạm) chiếm tỷ trọng áp đảo lên tới 92,91% trong tổng giá thành sản phẩm tháng 08/2012; chi phí nhân công trực tiếp và chi phí sản xuất chung chiếm tỷ trọng nhỏ còn lại.

5. Khóa luận chỉ ra những hạn chế lớn nào trong công tác hạch toán chi phí tại công ty?
Các hạn chế chính gồm: chưa xây dựng hệ thống định mức tiêu hao nguyên vật liệu; chưa trích trước tiền lương nghỉ phép cho công nhân sản xuất (TK 335); chi phí sản xuất chung chỉ dùng duy nhất tài khoản 6271 mà không phân tách tài khoản chi tiết theo yếu tố; hạch toán một số vật liệu phụ và công cụ vào tài khoản nguyên liệu TK 1521; và chưa lập Phiếu tính giá thành riêng biệt.

Kết luận

Khóa luận của sinh viên Trịnh Hoài Anh đã phản ánh toàn diện thực trạng công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm thuốc nổ Anfo tại Công ty TNHH MTV Công nghiệp Hóa chất mỏ Nam bộ - Micco trong kỳ kế toán tháng 08/2012 theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC. Đề tài làm rõ sự phù hợp của phương pháp tính giá thành trực tiếp giản đơn đối với quy trình công nghệ đặc thù không phát sinh chi phí dở dang cuối kỳ, đồng thời định lượng chính xác tỷ trọng chi phí nguyên vật liệu chiếm tới 92,91%. Những nhận xét và phân tích về các tồn tại trong công tác quản lý định mức, trích lập chi phí và mở tiểu khoản kế toán là cơ sở thiết thực giúp doanh nghiệp hoàn thiện quy trình hạch toán và nâng cao hiệu quả quản trị chi phí sản xuất.