CHƯƠNG 1 TÔNG QUAN VẺ TẬP ĐOÀN KINH TÉ Mục tiêu nghiên cứu Sau khi nghiên cứu chương này. người (tộc cá thê: - Hiêu được những kiên thức cơ hãn vé tập đoàn kinh tè như lịch sư hình thành và phát triền cùa tập đoàn kinh tề. phàn loại tập đoàn kinh tể. lợi ích cùa tập đoàn kinh tè: - Hiểu được khái niệm, (tặc (tiếm và hoạt động cua tập (toàn kinh tế: - Nhộn biết (tược các khoán đâu lư trong tập đoàn kinh lê; - Hiểu (tược nội dung, (tặc (tiêm kế toán trong tập đoàn kinh te; - Hiêu (tược quỵ trình kê toán trong t(ip (toàn kinh lé.
Khái quát về tập đoàn kinh tế ỉ. Lịch sứ hình thành tập (toàn kinh tế Từ giữa the kỳ 19, nen kinh tế the giới đà phát triển rất mạnh về nhiều lĩnh vực đặc biệt là thương mại và dịch vụ. Điêu đó đặt ra thách thức đôi với các doanh nghiệp (DN) đôi hoi họ phái kết họp với các DN khác cùng ngành đê tích tụ vốn và nâng cao sức cạnh tranh. Ban dầu các công ty sán xuất cùng ngành lập thành lập các hội buôn dirới dạng Cartel, sau đó là Syndicate, tiêp đen là việc thảnh lập tô hợp kinh doanh Trust.
Sức mạnh của tô hợp kinh doanh Trust thê hiện ở chỗ sàn xuất được hàng loạt sàn phàm, hình thành hệ thống phân phối mới dưới dạng các công ty con. Mồi công ty là một mắt xích trong toàn bộ hệ thông từ khâu sàn xuât dèn khâu ticu thụ. Xã hội càng phát triền đòi hỏi các liên ket Trust và Syndicate phai kêt họp với nhau tạo thành liên kèt dọc gọi là Consortium. Đâu thề ký XX, sự phát triền của Trust và Consortium tạo thành nhừng độc quyền lớn mạnh, khống che giá cả, phân chia thị trưởng, chạy theo lợi nhuận làm lũng doạn nên kinh lê.
vi vậy hình thức này đà bị pháp luật cầm. Các còng ty thành lập các Concern hay còn gọi là Conglomerate với tô hợp các công ty me (parent company) - công ty con (subsidiary). Đây là tập đoàn đa ngành, da lình vực, các công ty chù yêu có môi quan hệ với nhau vê tài chính và là dạng phô biên cùa tập doàn kinh tê hiên nay. Vi dụ, vào giũa tập ký 90 cua thê kỳ XX, cuộc sáp nhập cua Walt Disney mua lại Capital City/ABC với giá 19,2 ty USD; Time Warner mua Turner Broadcating System; Viacom Inc mua lại Parmount Communication; hàng Chrysler cùa Mỳ và Daimler- Benz của Đức sáp nhập với nhau đẽ trớ thảnh một trong 3 tập đoàn sàn xuất ôtô lớn nhất thè giới với so vốn 92 tý USD.
McDonnell Douglas, Boeing, Pacific Telesis, NationsBank, Banksers Trust. ơ Việt Nam, một sò thương vụ điên hình như: ThaiBev mua lại 53,59% cổ phằn cùa Sabcco với giá trị 4,8 ty USD. Quỳ đầu tư GIC Private Limited mua lại Vinhomes với giá 1. Central Group - Tập đoản Thái Lan dà dầu tư 1,14 tý USD dể sở hữu Big c.
Lý do hình thành các tập đoàn kinh tê Tập doàn kinh tê cho phép các công ty lớn có thè da dạng hoá hoạt động kinh doanh bâng việc mua lại các công ty nhó, giúp các công ty tận dụng các nguồn lực tim kiếm thị trường và sàn phàm mới. Thực tiẻn dà chứng minh việc phát triên dòng sán phàm và thị trường cù ít rui ro hơn việc phát triền sàn phâin và thị trường mới. Đối với các công ty nhò. hình thành tập đoàn kinh tẽ giúp họ tránh sự thôn tính cùa những công ty lớn.
Các DN vừa và nho nếu tồn tại riêng rẽ cũng dề bị các DN lớn thôn tinh nên các DN sẽ tìm cách liên kèt, sáp nhập, hợp nhât với nhau đê tập trung hơn vẽ nguòn lực tài chính, năng lực quan trị đê tồn tại. cạnh tranh và phát triển trên thị trường. Tộp đoản kinh tê nhăm thực hiện mục ticu cùa DN. Thông thưởng với một DN luôn có hai mục tiêu lả mục tiêu tiếp quan và mục tiêu thôn tính.
Với mục tiêu tiẻp quàn, thông qua tập doàn kinh tê giúp DN tăng thèm sức mạnh quan lý, mờ rộng san xuất, da dạng hoá sán phàm, tận dụng cơ sớ vật chất và chia sè rủi ro. Khi hợp nhất vì mục tiêu này. nhà quàn trị cua cóng ty mẹ mong muôn phát triên và kiện loàn còng ly con. Vời mục tiêu thôn linh, nhà quan trị của công ty mẹ mong muôn sau hợp nhât công ty mẹ có thê bán từng 2 bộ phận kinh doanh dộc lập dê tìm kiêm lợi nhuận hoậc triệt tiêu dôi thù cạnh tranh.
Sự phát triên mạnh mẽ cùa công nghệ thông tin dã tạo ra liên kềt giữa các ngành công nghiệp như viền thông, ngán hàng, dần khi. Sự tiến bộ của khoa học kỳ thuật và công nghệ làm cho nhu câu con người VC các loại sàn phàm, hàng hóa, dịch vụ ngày càng cao, buộc các DN phải đôi mới và nâng cao chất lượng sán phẩm, dịch vụ nhăm đáp ứng nhu cầu thị trường. Sự phát triên cua khoa học công nghệ đã rút ngăn chu kỳ sông cùa các thê hệ công nghệ buộc các tập đoản kinh tế phai đầu lư vốn cho nghiên cửu phát triển, ứng dụng khoa học công nghệ vào sàn xuât và quăn lý. Vì vậy, quá trinh hình thành các tập đoàn kinh tố là tất yếu nhằm tập trung nguồn nhân tài, vật lực dáp ứng dược nhu càu dâu tư cho nghiên cửu khoa học.
dôi mới công nghệ, nâng cao chãi lượng hàng hóa, dịch vụ dáp ứng nhu câu và sự phát triên của thị trường. Có thè thày sự liên kèl kinh tê bát nguôn lừ sự lởn mạnh không ngừng cùa lực lượng sán xuất và quá trinh xà hội hoá nên sàn xuất, sự tích tụ và tập trung vốn ngây càng cao. sự ra đời và phát tricn nen đại công nghiệp co khi, sự tác dộng cùa xu the hội nhập kinh tè toàn cẩu. Trong dó hội nhập kinh te là dõi hôi khách quan trong quá trinh phát triẽn cùa moi quôc gia.
việc liên kết. hợp nhất giừa các công ty là một xu thế. một quy luật tấi yếu khách quan, là cơ sờ cho sự tôn tại và phát triẽn của toàn xã hội. Các phương thức hình thành tập đoàn kinh tê Tập doàn kinh tê dược hình thành vi nó phù hợp với các quy luật khách quan, đòi hói cùa thực tiền và nhừng xu the phát triến của thời đại.
Đỗi với các tập đoàn kinh tê nhà nước ngoài con dường hình thành như các tập doàn kinh te thông thường thi còn được hình thành bời dưỡng lối phát triền kinh le va chu trương của nhà ntrớc trong những bối cành cụ thẻ cùa mỗi quôc gia. Nghiền cứu lịch sứ hình thành và phát triền của tập đoàn kinh te cho thày, các tập đoàn kinh tẽ được hình thành chù yêu theo 2 phương thức: 3 Một là. thông qua quà trình tái cấu trúc (loanh nghiệp: Tái câu trúc doanh nghiệp là hoạt động phô biên diên ra tại các doanh nghiệp Nhã nước trong quá trinh thực hiện dường lôi phát triền kinh tê nhàm ùm ra mô hình hoạt động lối ưu nhất cho doanh nghiệp. Doanh nghiệp (chú sớ hừu) có thế thực hiện tô chức lại thông qua bán hoặc tách một phân doanh nghiệp cùa minh hoặc thành lập mới các công ty con hoặc họp nhât các đon vị củng một chù sở hửu thành nhóm công ty trong đó có một công ty kiêm soát các công ty còn lại, thè hiện: Doanh nghiệp có thế tách một phần hoạt dộng cùa doanh nghiệp đê thành lập một hoặc nhicu pháp nhân độc lập mới, bán cò phân ra bên ngoài nhưng vàn giừ cô phân chi phôi nham nam quyền kiếm soát hoạt dộng cùa công ty mói.
Doanh nghiệp có thê tách một hoặc nhiêu mang hoạt động cua minh thành lập một hoặc nhiêu công ty mới có pháp nhân dộc lập. sau khi tách các công ty mói chịu sự kiêm soát cùa doanh nghiệp ban đẩu. Thành lập mới công ty con đê đáp ứng nhu câu phát tricn và mờ rộng quy mô hoạt dộng sàn xuất kinh doanh hoặc đa dạng hóa hoạt động kinh doanh, từ đó hình thành quan hệ công ty mẹ - còng ty con (tập doàn kinh te). Các doanh nghiệp cùng một chú sở hữu (hoặc trong môi trường kiêm soát chung như các doanh nghiệp Nhà nước) có thê được tô chức, sấp xếp lại thành một nhóm công ty nhăm tích tụ và tập trung nguôn lực vê vòn.
công nghệ, thị trường, nhân lực. từ đó tăng khá năng cạnh tranh và tiết kiệm về chi phi nhăm tảng hiệu quá hoạt dộng trong dó một công ty SC dược quyên kiêm soát các còng ty còn lại. thông qua HNKD. HNKD là giao dịch hoặc sự kiện dựa trên cơ sờ sáp nhập, mua bán, đằu tư vốn giũa các còng ty tư nhân, là quá trình tích tụ.
tập trung vốn, nàng cao trinh dộ quan lý theo nhu câu tự thân trong môi trường cạnh tranh toàn cầu. Sau đó bèn mua cô quyền kiểm soát đối với một hoặc nhiêu hoạt dộng kinh doanh. Thông qua giao dịch hợp nhất kinh doanh. 4 nhà dâu tư nắm quyên kiêm soát hoạt dộng kinh doanh và chinh sách tài chinh cúa đơn vị đó.
Phân loại tập đoàn kinh tể • Theo cơ chề dầu tư vồn + Mô hình tập đoàn dầu lư dơn cap: Công ty mẹ đâu tư vòn và năm giừ quyên kiêm soát đôi với các công ty con (công ty cấp 2). đên lượt công ty con câp 2 đầu tư và năm giữ quyền kiêm soát trực tiêp doi với các công ty cháu (công ty câp 3) vã cứ tièp tục như vậy. Công ty mẹ sẽ thực hiện kiêm soát trực tiếp đồi với các công ty con cùng cấp và kiếm soát gián tiếp đối với các còng ty cháu thông quan công ty con. Trong mô hình này không có sụ dâu tư lẫn nhau giừa các thành viên cùng cấp.
không tồn tại việc đẩu tư trực tiếp từ công ty mẹ vào công ty cháu và không có sự dâu tư ngược từ công ty con. cháu vào công ty mẹ. + A/íỉ hình tập đoàn dâu tư da cấp: Công ty mẹ dâu tư von và năm giừ quyền kiêm soát đối với các công ty con (công ty cấp 2). đen lượt công ty con cấp 2 dâu tư và nam giữ quyên kiêm soát trực tiẻp dôi với các công ty cháu (công ty cấp 3) và cử tiếp tục như vậy.
Đồng thời trong mô hình nãy, công ty mẹ dầu tư trực tièp vào công ty cháu, tuy nhiên không có sự dầu tư ngược từ công ty con, cháu vào công ty mẹ và không có sự đâu tư lần nhau cùa các công ty con cùng cấp. + Mô hình lập đoàn dâu tư hon hợp: Trong mô hình này.