Giáo Trình Kế Toán Tài Chính IUH Phần 3

Giáo trình nghiên cứu tài chính iuh phần 3, trình bày lý thuyết rõ ràng, minh họa ví dụ thực tế, phù hợp sinh viên kinh tế., phục vụ nghiên cứu và ứng dụng thực tiễn

Trường đại học

Trường Đại Học Công Nghiệp

Chuyên ngành

Kế Toán

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

sách
352
15
0

Phí lưu trữ

75 Point

Mục lục chi tiết

1. CHƯƠNG 1: KẾ TOÁN CÁC KHOẢN ĐẦU TƯ

1.1. Tổng quan về các khoản đầu tư

1.2. Mục đích thực hiện các khoản đầu tư

1.3. Kế toán chứng khoán kinh doanh

1.3.1. Khái niệm

1.3.2. Nguyên tắc kế toán

1.3.3. Tài khoản sử dụng

1.3.4. Các trường hợp kế toán chứng khoán kinh doanh

1.4. Kế toán đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn

1.4.1. Khái niệm

2. CHƯƠNG 2: KẾ TOÁN THUÊ TÀI SẢN

2.1. Tổng quan về thuê tài sản

2.2. Các hình thức thuê tài sản

2.3. Kế toán tài sản thuê hoạt động

2.3.1. Nguyên tắc kế toán

2.3.2. Tài khoản sử dụng

2.3.3. Phương pháp hạch toán

2.3.4. Xác định nguyên giá tài sản cố định thuê tài chính

2.4. Kế toán giao dịch bán và thuê lại tài sản cố định

2.4.1. Kế toán giao dịch bán và thuê lại tài sản là thuê tài chính

2.4.2. Kế toán bán và thuê lại tài sản là thuê hoạt động

2.4.2.1. Nguyên tắc kế toán
2.4.2.2. Phương pháp hạch toán

3. CHƯƠNG 3: KẾ TOÁN PHẢI THU, PHẢI TRẢ NỘI BỘ

3.1. Khái niệm phải thu, phải trả nội bộ

3.2. Nguyên tắc kế toán

3.3. Công việc kế toán tại đơn vị trực thuộc

3.3.1. Đơn vị hạch toán phụ thuộc không được phân cấp ghi nhận doanh thu

3.3.2. Đơn vị hạch toán phụ thuộc được phân cấp ghi nhận doanh thu

3.3.3. Đơn vị hạch toán phụ thuộc được phân cấp ghi nhận đến kết quả kinh doanh

3.3.4. Đơn vị hạch toán phụ thuộc được phân cấp hạch toán đến lợi nhuận sau thuế chưa phân phối

3.3.5. Tài khoản sử dụng

3.3.6. Các trường hợp hạch toán tài khoản 136, 336

3.4. Trình bày thông tin về các khoản phải thu, phải trả nội bộ trên Báo cáo tài chính

4. CHƯƠNG 4: KẾ TOÁN PHÁT HÀNH TRÁI PHIẾU, CỔ PHIẾU

4.1. Tổng quan về phát hành trái phiếu, cổ phiếu

4.2. Kế toán phát hành trái phiếu

4.2.1. Khái niệm và mục đích phát hành trái phiếu

4.2.2. Loại hình và hình thức trái phiếu

4.2.3. Điều kiện phát hành trái phiếu

4.2.4. Giá phát hành trái phiếu

4.3. Phát hành cổ phiếu

4.3.1. Khái niệm và mục đích phát hành cổ phiếu

4.3.2. Điều kiện chào bán cổ phiếu ra công chúng

4.3.3. Quy trình phát hành cổ phiếu thường và mua lại cổ phiếu đã phát hành (cổ phiếu quỹ)

4.3.4. Kế toán phát hành cổ phiếu

4.3.5. Kế toán cổ phiếu quỹ

5. CHƯƠNG 5: BÁO CÁO TÀI CHÍNH

5.1. Tổng quan về Báo cáo tài chính

5.1.1. Khái niệm về Báo cáo tài chính

5.1.2. Mục đích của Báo cáo tài chính

5.1.3. Ý nghĩa của báo cáo tài chính

5.1.4. Hệ thống Báo cáo tài chính của doanh nghiệp

5.1.5. Yêu cầu đối với thông tin trình bày trong Báo cáo tài chính

5.1.6. Nguyên tắc lập và trình bày Báo cáo tài chính của doanh nghiệp đáp ứng giả định hoạt động liên tục

5.1.7. Nguyên tắc lập và trình bày Báo cáo tài chính khi thay đổi kỳ kế toán

5.1.8. Nguyên tắc lập và trình bày Báo cáo tài chính khi chuyển đổi hình thức sở hữu doanh nghiệp

5.1.9. Nguyên tắc lập và trình bày Báo cáo tài chính khi chia tách, sáp nhập doanh nghiệp

5.1.10. Lập và trình bày Báo cáo tài chính khi doanh nghiệp không đáp ứng giả định hoạt động liên tục

5.1.11. Đồng tiền sử dụng để lập Báo cáo tài chính khi công bố ra công chúng và nộp các cơ quan chức năng quản lý Nhà nước tại Việt Nam

5.1.12. Nguyên tắc lập Báo cáo tài chính khi thay đổi đơn vị tiền tệ trong kế toán

5.1.13. Thời hạn nộp Báo cáo tài chính

5.1.14. Nơi nhận Báo cáo tài chính

5.2. Báo cáo tài chính doanh nghiệp độc lập

5.2.1. Báo cáo tình hình tài chính (bảng cân đối kế toán)

5.2.2. Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh

5.2.3. Báo cáo lưu chuyển tiền tệ

5.2.4. Bản thuyết minh báo cáo tài chính

Tóm tắt

I. Tổng quan về Giáo Trình Kế Toán Tài Chính IUH Phần 3

Giáo trình Kế toán Tài chính IUH - Phần 3 là một tài liệu quan trọng cho sinh viên ngành kế toán. Tài liệu này không chỉ cung cấp kiến thức lý thuyết mà còn hướng dẫn thực hành cụ thể. Nội dung giáo trình được biên soạn bởi các giảng viên có kinh nghiệm, nhằm giúp sinh viên nắm vững các nguyên tắc và phương pháp kế toán tài chính. Đặc biệt, phần 3 của giáo trình tập trung vào các vấn đề phức tạp trong kế toán tài chính, từ đó giúp sinh viên có cái nhìn tổng quan và sâu sắc hơn về lĩnh vực này.

1.1. Nội dung chính của Giáo Trình Kế Toán Tài Chính

Giáo trình bao gồm nhiều chương, mỗi chương tập trung vào một khía cạnh khác nhau của kế toán tài chính. Các chương này được thiết kế để cung cấp kiến thức từ cơ bản đến nâng cao, giúp sinh viên có thể áp dụng vào thực tiễn.

1.2. Đối tượng sử dụng Giáo Trình Kế Toán Tài Chính

Giáo trình này chủ yếu dành cho sinh viên ngành kế toán, nhưng cũng có thể hữu ích cho các chuyên gia trong lĩnh vực tài chính và kế toán muốn cập nhật kiến thức mới.

II. Những thách thức trong Kế Toán Tài Chính hiện nay

Kế toán tài chính đang đối mặt với nhiều thách thức lớn trong bối cảnh kinh tế toàn cầu hóa. Các doanh nghiệp cần phải tuân thủ các quy định pháp lý ngày càng nghiêm ngặt, đồng thời phải đảm bảo tính chính xác và minh bạch trong báo cáo tài chính. Những thách thức này không chỉ ảnh hưởng đến hoạt động của doanh nghiệp mà còn tác động đến sự phát triển bền vững của nền kinh tế.

2.1. Thách thức về quy định pháp lý

Các quy định về kế toán tài chính ngày càng phức tạp, yêu cầu doanh nghiệp phải có đội ngũ kế toán viên chuyên nghiệp và am hiểu sâu về luật pháp.

2.2. Thách thức về công nghệ

Sự phát triển của công nghệ thông tin đã tạo ra nhiều cơ hội nhưng cũng đặt ra thách thức cho kế toán viên trong việc áp dụng công nghệ vào quy trình kế toán.

III. Phương pháp hạch toán trong Kế Toán Tài Chính

Phương pháp hạch toán là một phần quan trọng trong kế toán tài chính, giúp doanh nghiệp ghi nhận và báo cáo các giao dịch tài chính một cách chính xác. Các phương pháp này bao gồm hạch toán theo nguyên tắc kế toán, hạch toán theo dòng tiền và hạch toán theo giá trị hợp lý.

3.1. Hạch toán theo nguyên tắc kế toán

Nguyên tắc kế toán là cơ sở để thực hiện các giao dịch tài chính, đảm bảo tính chính xác và minh bạch trong báo cáo tài chính.

3.2. Hạch toán theo dòng tiền

Phương pháp này giúp doanh nghiệp theo dõi dòng tiền vào và ra, từ đó đưa ra các quyết định tài chính hợp lý.

IV. Ứng dụng thực tiễn của Kế Toán Tài Chính

Kế toán tài chính không chỉ là lý thuyết mà còn có nhiều ứng dụng thực tiễn trong doanh nghiệp. Việc áp dụng các kiến thức từ giáo trình vào thực tế giúp sinh viên và các chuyên gia có thể giải quyết các vấn đề phát sinh trong quá trình hoạt động kinh doanh.

4.1. Ứng dụng trong doanh nghiệp

Kế toán tài chính giúp doanh nghiệp quản lý tài chính hiệu quả, từ đó tối ưu hóa lợi nhuận và giảm thiểu rủi ro.

4.2. Ứng dụng trong báo cáo tài chính

Các báo cáo tài chính được lập dựa trên các nguyên tắc kế toán, giúp doanh nghiệp cung cấp thông tin chính xác cho các bên liên quan.

V. Kết luận và tương lai của Kế Toán Tài Chính

Kế toán tài chính sẽ tiếp tục phát triển và thay đổi theo sự biến động của nền kinh tế và công nghệ. Việc cập nhật kiến thức và kỹ năng là rất cần thiết để đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của thị trường. Tương lai của kế toán tài chính hứa hẹn sẽ có nhiều cơ hội và thách thức mới.

5.1. Xu hướng phát triển của Kế Toán Tài Chính

Các xu hướng mới trong kế toán tài chính bao gồm việc áp dụng công nghệ thông tin và trí tuệ nhân tạo vào quy trình kế toán.

5.2. Tầm quan trọng của việc đào tạo

Đào tạo và phát triển kỹ năng cho kế toán viên là rất quan trọng để họ có thể thích ứng với những thay đổi trong ngành.

15/07/2025
Giáo trình kế toán tài chính iuh phần 3

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: KÉ TOÁN CÁC KHOẢN ĐẦU Tư Nội dung: 1. Tổng quan về các khoản đầu tư 2. Kế toán chứng khoán kinh doanh 3. Kế toán đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn 4.

Ke toán đầu tư vào công ty con 5. Ke toán đầu tư vào công ty liên doanh, liên kết 6. Ke toán đầu tư vào đơn vị khác s 7. Kế toán giao dịch hợp đồng hợp tác kinh doanh (BCC) 8.

Kế toán bất động sản đầu tư 9. Kế toán dự phòng đầu tư tài chính 10. Trình bày thông tin các khoản đầu tư trên Báo cáo tài chính Kế Toán Tài Chính - Phần 3 9 Dan vj bao cao: Cong ty SX-TM Tai Tai Mfiu sfi 801 - DN Dja chi: Tan San, Go Vftp, TP HCM (Ban hanh theo thong tu 200/2014/TT-BTC ngay 22 thang 12 nam 2014 cita B{) Tai chinh) BA.NG CAN DOI KE TOAN Ngay 31 thang 12 nam 20X6 Jf;J:f (:f:ifA(�l. sa· cuaiii1fuJ\, Ji1sa\1Au,'nain 1 , , ',, ; \ ,' ,, 3 1.

D§u tu· tai chfnh ngiin h�n 120 800. Chung khoan kinh doanh 121 300. D\! phong giam gia chung khoan kinh 122 (. 0Au tu nim giu d�n ngay dao h�n 123 500.

Cac khoan phai thu ngiin hfn 130 IV. Hang t6n kho 140 B - TAI SAN DAI H�N 200 I. Cac khoan phai thu dai h�n 210 II. Tai san c6 djnh 220 III.

BAt d{>ng san dftu tU' 230 5.000 - Gia trj hao mon luy k� (*) 232 (800. flftu tu· tai chfnh dai h�n 250 7. f)fiu tu vao cong ty con 251 4. fJfiu tu vao cong ty lien doanh, lien k�t 252 2.

fJ!u tu khac vao cong C\1 v6n 253 1. Dµ phong aAu tu tai chinh dai h�n (*) 254 (200. fJAu tu na.m giu d�n ngay dao h�n 255 500. Cong ty c6 phAn SX-TM Tai Tai hi�n c6 m9t khoan ti�n nhan r6i rfit 16n.

DS nang cao hi�u qua SU dvng v6n, cong ty quySt djnh dung khoan ti�n nay d� di dAu tu. Tuy nhien, h(>i d6ng quan tri dang phan van giua vi�c dAu tu vao bfit d(>ng san hay dAu tu ra ben ngoai? M6i nguai dugc giao m(>t nhi�m V\l, trong d6 nhi�m V\l cua k@ toan truong la pha1 tim hi�u cong vi�c k� toan cac khoan dAu tu tai chinh va bfit d(>ng san dAu tu. Trong chuang nay, chung ta cung tim hi�u kS toan cac khoan dAu tu tai chinh va kS toan bdt d9ng san d!u tu. 10 K6 Toan Tai Chinh - Phftn 3 Mục tiêu chương (1) Hiểu được khái niệm, nguyên tắc kế toán đầu tư tài chính và bất động sản đầu tư.

(2) Biết phân loại các khoản đầu tư trong doanh nghiệp. (3) Vận dụng nguyên tắc hạch toán để định khoản kể toán các nghiệp vụ liên quan đến các khoản đầu tư. (4) Nhận biết các chứng từ ké toán và ghi chép vào sổ sách kế toán theo hình thức kế toán Nhật ký chung các nghiệp vụ liên quan đến các khoản đầu tư. (5) Trình bày thông tin các khoản đầu tư trên Báo cáo tài chính.ế Toán Tài Chính - Phần 3 11 1.1 Tổng quan về các khoản đầu tư 1.1 Khải niệm Khái niệm về đầu tư và các khoản đầu tư hiện nay được định nghĩa theo rất nhiều cách khác nhau tùy theo từng lý thuyết và nguyên tắc khác nhau.

Một cách tổng quát, đầu tư là sự hy sinh các nguồn lực hiện tại nhằm hy vọng thu về kết quả cao hơn cho nhà đầu tư trong tương lai. Các khoản đầu tư được hiểu là việc sử dụng tài sản ra ngoài doanh nghiệp một cách hiệu quả với mục đích có thể tạo ra một khoản thu nhập cao hơn cho doanh nghiệp trong tương lai. Các khoản đầu tư của doanh nghiệp hiện nay thường bao gồm các loại sau: + Đầu tư chứng khoán kinh doanh + Đầu tư năm giữ đến ngày đáo hạn + Đầu tư vào công ty con + Đầu tư vào công ty liên doanh, liên kết + Đầu tư vào đơn vị khác + Hợp đồng hợp tác kinh doanh + Đầu tư vào bất động sản 1.2 Mục đích thực hiện các khoản đầu tư Các công ty thực hiện các khoản đầu tư với rất nhiều các mục đích khác nhau. Thông thường các công ty sử dụng nguồn tiền nhàn rỗi để thực hiện các khoản đầu tư nhằm có được một khoản thu nhập tốt hơn.

Chẳng hạn, công ty Vinamilk, công ty Hoàng Anh Gia Lai hay bất kỳ một công ty nào khác trên thị trường có thể nhận được lãi, cổ tức từ các hoạt động đầu tư vào các công cụ nợ hoặc cồng cụ vốn. Một lý do nữa để các công ty thực hiện các khoản đầu tư là nhằm phục vụ cho các mục tiêu chiến lược. Một số ví dụ điển hình cho lý do này là các khoản đầu tư vào đối thủ cạnh tranh, nhà cung cấp, thậm chí là khách hàng.2 Kế toán chứng khoán kinh doanh 1.1 Khái niệm Chứng khoán kinh doanh là các loại chứng khoán và công cụ tài chính khác theo quy định của pháp luật (kể cả chứng khoán và công cụ tài chính khác có thời gian đáo hạn trên 12 tháng) doanh nghiệp nắm giũ’ vì mục đích kinh doanh mua vào, bán ra để kiếm lòi. Chúng khoán kinh doanh bao gồm: - Cổ phiếu, trái phiếu niêm yết trên thị trường chứng khoán; - Các loại chứng khoán và công cụ tài chính khác.

12 Kế Toán Tài Chính - Phần 3 1.2 Nguyên tắc kế toán Chứng khoán kinh doanh phải được ghi sổ kế toán theo giá gốc. Giá gốc của chứng khoán kinh doanh được xác định theo giá trị hợp lý của các khoản thanh toán tại thời điểm giao dịch phát sinh. Kế toán phải mở sổ chi tiết để theo dõi chi tiết từng loại chứng khoán kinh doanh mà doanh nghiệp đang nắm giữ (theo từng loại chứng khoán; theo từng đối tượng, mệnh giá, giá mua thực tế, từng loại nguyên tệ sử dụng để đầu tư. Khoản cổ tức được chia cho giai đoạn trước ngày đầu tư được ghi giảm giá trị khoản đầu tư.

Khi nhà đầu tư nhận được thêm cổ phiếu mà không phải trả tiền do công ty cổ phần sử dụng thặng dư vốn cổ phần, các quỹ thuộc vốn chủ sở hữu và lợi nhuận sau thuế chưa phân phối (chia cổ tức bằng cổ phiếu) để phát hành thêm cổ phiếu, nhà đầu tư chỉ theo dõi số lượng cổ phiếu tăng thêm trên thuyết minh Báo cáo tài chính, không ghi nhận giá trị cổ phiếu được nhận, không ghi nhận doanh thu hoạt động tài chính và không ghi nhận tăng giá trị khoản đầu tư vào công ty cổ phần Mọi trường hợp hoán đổi cổ phiếu đều phải xác định giá trị cổ phiếu theo giá trị hợp lý tại ngày trao đổi. Khi thanh lý, nhượng bán chứng khoán kinh doanh (tính theo từng loại chứng khoán), giá vốn được xác định theo phương pháp bình quân gia quyền di động (bình quân gia quyền theo tùng lần mua). Cuối niên độ kế toán, nếu giá trị thị trường của chúng khoán kinh doanh bị giảm xuống thấp hơn giá gốc, kế toán được lập dự phòng giảm giá.3 Tài khoản sử dụng Tài khoản sử dụng 121 - Chứng khoán kinh doanh phản ánh số hiện có và tình hình mua, bán và thanh toán các loại chứng khoán theo quy định của pháp luật nắm giữ vì mục đích kinh doanh. Tài khoản 121 - Chứng khoán kinh doanh, có 3 tài khoản cấp 2: - Tài khoản 1211 - cẳ phiếu: Phản ánh tình hình mua, bán cổ phiếu với mục đích nắm giữ để bán kiếm lời.

- Tài khoản 1212 - Trải phiếu: Phản ánh tình hình mua, bán và thanh toán các loại trái phiếu nắm giữ để bán kiếm lời. - Tài khoản 1218 - Chứng khoản và công cụ tài chính khác: Phản ánh tình hình mua, bán các loại chúng khoán và công cụ tài chính khác theo quy định của pháp luật để kiếm lời, như chửng chỉ quỹ, quyền mua cổ phần, chứng quyền, quyền chọn mua, Kế Toán Tài Chính - Phần 3 13 quyền chọn bán, hợp đồng tương lai, thương phiếu. Tài khoản này còn phản ánh cả tình hình mua, bán các loại giấy tờ có giá khác như thương phiếu, hối phiếu để bán kiếm lời.1 KẾ TOÁN CHÚNG KHOÁN KINH DOANH TK 111,112,331, 141,244 TK121 TK 111,112,131,13: Mua chứng khoán kinh doanh Chuyển nhượng, thu hồi và các chi phí phục vụ cho việc chứng khoán kinh doanh mua chứng khoán kinh doanh TK515 (vd: chi phí môi giới, lệ phí Lãi ngân hàng,.) TK515 Nhận lãi, cổ tửcsau ngày đầu tư Nhận lãi mua bồ sung chửng Nhận lãi, cổ tức trước ngày khoán kinh doanh Chuyển nhượng, thu hồi chứng khoán kinh doanh Lỗ -W35 —> 2. Lỗ ■Hoán đổi CP----------- TK 111,112 Các chi phí phục vụ cho việc bán chứng khoán kinh doanh (vd: chi phí môi giời, lệ phí ngân hàng,.413 --------- -p—------- Chênh lệch tỷ giá tăng Chênh lệch tỷ giá giảm 14 Kế Toán Tài Chính - Phần 3 Trường họp 1: Mua chửng khoán kinh doanh, kế toán căn cứ vào chi phí thực tế mua (giá mua cộng (+) chi phí môi giới, giao dịch, chi phí thông tin, lệ phí, phí ngân hàng.) để ghi sổ theo nguyên tắc giá gốc.

Vỉ dụ 1,1: Mua co phiếu Ngày 02/01/N: Công ty cổ phần SX-TM Tài Tài ký quỹ 100.000 đồng bằng chuyển cho giao dịch mua 20.000 cổ phiếu của công ty CP Dược Phẩm Việt Pháp. Ngày 05/01/N: Công ty cổ phần SX-TM Tài Tài mua 20.000 cổ phiếu mệnh giá lO.OOOđồng/cổ phiếu do công ty CP Dược Phẩm Việt Pháp phát hành giá 15.000 đồng/cổ phiếu với mục đích bán kiếm lời. Công ty Tài Tài thanh toán tiền mua cổ phiếu bằng tiền gửi ngân hàng sau khi trừ số tiền đã ký quỹ. Chi phí môi giới chứng khoán cho giao dịch là 5.000đồng đã thanh toán bằng tiền tạm ứng.

Ngày 02/01/N: Căn cứ giấy báo nợ và các chứng từ có liên quan, kế toán ghi sổ: NỢTK244 100.000 Ngày 05/01/N: Căn cứ giấy báo nợ, giấy thanh toán tạm ứng, kế toán ghi sổ: Nợ TK 121 (1211) 305.000 Vỉ dụ 1,2: Mua trải phiếu Ngày 01/02/N: Công ty cổ phần SX-TM Tài Tài mua 500 trái phiếu có giá mua bằng mệnh giá là 1.000 đồng/trái phiếu của công ty TNHH Anda bàng chuyển khoản với mục đích bán kiếm lời. Thời hạn trái phiếu 5 năm, lãi trả định kỳ 6 tháng/lần bằng chuyển khoản với lãi suất 12%/năm. Biết rằng số trái phiếu trên được phát hành vào ngày 01/12/N-l Ngày 01/03/N: Căn cứ giấy báo nợ và các chứng từ có liên quan, kế toán ghi sổ: NợTK 121 (1212) 500.000 Kế Toán Tài Chính - Phần 3 15 Trường họp 2: Kế toán lãi, cổ tức, lợi nhuận đưực chia Ví dụ 1.3: Nhận được thông báo tạm chia cổ tức Ngày 01/04/N: Công ty cổ phần SX-TM Tài Tài nhận được thông báo tạm chia cổ tức quý I/N từ công ty CP Dược Phẩm Việt Pháp số tiền là 25.000 đồng từ việc mua 20.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ