ỦY BAN NHÂN DÂN TP. HỒ CHÍ MINH TRƯỜNG CAO ĐẲNG CÔNG NGHỆ THỦ ĐỨC KHOA TÀI CHÍNH KẾ TOÁN GIÁO TRÌNH HỌC PHẦN: KẾ TOÁN TÀI CHÍNH 3 NGÀNH/NGHỀ: KẾ TOÁN TRÌNH ĐỘ: CAO ĐẲNG Ban hành kèm theo Quyết định số:./QĐ-CNTĐ-CN ngày. Hồ Chí Minh, năm 2020 TUYÊN BỐ BẢN QUYỀN Tôi cam đoan rằng giáo trình Kế toán tài chính 3 này do 2 tác giả: Phan Thanh Đê và Nguyễn Thị Viên thực hiện. Tác giả căn cứ vào Chế độ kế toán doanh nghiệp thông tư 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014; Luật kế toán số 88/2015/QH13 ngày 20/11/2015 và các thông tư quy định hiện hành tác giả biên soạn tài liệu này.
Tài liệu này thuộc loại sách giáo trình nên các nguồn thông tin có thể được phép dùng nguyên bản hoặc trích dùng cho các mục đích về đào tạo và tham khảo. Mọi mục đích khác mang tính lệch lạc hoặc sử dụng với mục đích kinh doanh thiếu lành mạnh sẽ bị nghiêm cấm. LỜI GIỚI THIỆU Trong xu hướng hội nhập kinh tế toàn cầu đang diễn ra ngày càng mạnh mẽ, các quan hệ kinh tế giữa các quốc gia ngày càng đa dạng và phức tạp. Quá trình chuyển dịch cơ cấu đầu tư giữa các nước cũng trở nên ngày càng phổ biến.
Điều này dẫn đến yêu cầu hội tụ về kế toán, kiểm toán giữa các quốc gia để đạt được sự tương đồng, thống nhất và thúc đẩy hoạt động kế toán kiểm toán. Do đó, các cơ sở đào tạo phải cải tiến, đổi mới tài liệu học tập cho phù hợp cũng như bắt kịp xu thế phát triển của xã hội, qua đó hình thành nguồn tài liệu tham khảo phù hợp cho công tác nghiên cứu, học tập, giúp người học có được kiến thức phù hợp với trình độ chuyên môn của mình một cách tốt nhất. Vì vậy, nhóm tác giả đã biên soạn tài liệu Giáo trình Kế toán tài chính 3 với mục tiêu: - Đảm bảo kiến thức cập nhật theo Chế độ kế toán và Luật kế toán trong môi trường kế toán tại Việt Nam - Giúp người học đọc hiểu kiến thức và vận dụng vào công việc kế toán thực tiễn Đây là học phần bắt buộc nhằm cung cấp kiến thức kế toán trong các lĩnh vực nhà hàng, khách sạn, du lịch và hoạt động xây lắp. Ngoài ra, còn được cung cấp một số vấn đề về kế toán nguồn vốn chủ sở hữu.
Học phần này thuộc học phần chuyên ngành trong chương trình đào tạo kế toán, được đào tạo sau khi học qua học phần kế toán tài chính 2. Xin chân thành cảm ơn các tác giả trong các tài liệu mà nhóm tác giả đã tham khảo để thực hiện biên soạn giáo trình này. Đồng thời, nhóm tác giả cũng gửi lời cảm ơn chân thành đến quý đồng nghiệp đã tham gia đóng góp ý kiến để giáo trình được hoàn thiện. TPHCM, ngày 15 tháng 06 năm 2020 Tham gia biên soạn 1.
Nguyễn Thị Viên GIÁO TRÌNH HỌC PHẦN Tên học phần: KẾ TOÁN TÀI CHÍNH 3 Mã học phần: CNC110013 Vị trí, tính chất, ý nghĩa và vai trò của học phần: Học phần tìm hiểu những nội dung kế toán của các doanh nghiệp thuộc các lĩnh vực như: Doanh nghiệp kinh doanh loại hình dịch vụ nhà hàng, khách sạn và du lịch; Doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực xây lắp; Ngoài ra học phần đề cập đến Kế toán nguồn vốn chủ sở hữu trong các doanh nghiệp. Mục tiêu của học phần: *Kiến thức: - Trình bày được các đặc điểm chính của doanh nghiệp hoạt động kinh doanh trong các lĩnh vưc nhà hàng, khách sạn và du lịch. - Trình bày được phương pháp hạch toán kế toán nhà hàng, khách sạn và du lịch. - Vận dụng được các phương pháp tính giá thành để tính giá thành trong hoạt động kinh doanh nhà hàng, khách sạn và du lịch.
- Xác định được doanh thu và kết quả kinh doanh của nhà hàng, khách sạn và du lịch. - Trình bày được các đặc điểm của sản phẩm xây lắp. - Trình bày được qui trình tính giá thành đối với sản phẩm xây lắp. - Trình bày được đặc điểm nguồn vốn chủ sở hữu, các nhân tố thuộc nguồn vốn chủ sở hữu.
- Trình bày được phương pháp kế tóan: nguồn vốn kinh doanh, chênh lệch đánh giá lại tài sản, chênh lệch tỷ giá hối đoái, các quỹ của doanh nghiệp, lợi nhuận sau thuế. * Kỹ năng: - Tính toán và ghi chép được các nghiệp vụ kinh tế chủ yếu của doanh nghiệp kinh doanh nhà hàng, khách sạn, du lịch và xây lắp vào sổ kế toán. * Năng lực tự chủ và trách nhiệm: - Nhận thức được trách nhiệm của người kế toán đối với đơn vị và xã hội - Rèn luyện tác phong làm việc nghiêm túc, cẩn thận của người kế toán. - Có khả năng phối hợp làm việc theo nhóm.
DANH MỤC VIẾT TẮT BHTN Bảo hiểm thất nghiệp BHXH Bảo hiểm xã hội BHYT Bảo hiểm y tế BP Bộ phận BQGQ Bình quân gia quyền CP Chi phí CCDC Công cụ dụng cụ CNV Công nhân viên Đ Đồng DDCK Dở dang cuối kỳ DN Doanh nghiệp ĐV Đơn vị GTGT Giá trị gia tăng HH Hàng hóa KKĐK Kiểm kê định kỳ KKTX Kê khai thường xuyên KPCĐ Kinh phí công đoàn NH Ngân hàng NK Nhập khẩu NV Nghiệp vụ NVL Nguyên vật liệu PX Phân xưởng QLDN Quản lý doanh nghiệp TGNH Tiền gửi ngân hàng TK Tài khoản TL Tiền lương TM Tiền mặt TP Thành phẩm TSCĐ Tài sản cố định TSCĐ HH Tài sản cố định hữu hình TTĐB Tiêu thụ đặt biệt VAT Giá trị gia tăng VNĐ Việt nam đồng XDCB Xây dựng cơ bản Z Giá thành MỤC LỤC B I 1: K TO N HO T Đ NG KINH DOANH DỊCH VỤ NH H NG, KH CH S N V DU LỊCH. NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG K TOÁN HO T Đ NG KINH DOANH NHÀ HÀNG, KHÁCH S N VÀ DỊCH VỤ DU LỊCH. Khái quát về các hoạt động kinh doanh nhà hàng, khách sạn và dịch vụ du lịch .2: K TOÁN HO T Đ NG KINH DOANH NHÀ HÀNG. Chứng từ và tài khoản sử dụng.
Kế toán hoạt động kinh doanh nhà hàng .3: K TOÁN HO T Đ NG KINH DOANH KHÁCH S N. Chứng từ và tài khoản sử dụng. Kế toán hoạt động kinh doanh khách sạn .4: K TOÁN HO T Đ NG KINH DOANH DU LỊCH. Chứng từ và tài khoản sử dụng.
Kế toán hoạt động kinh doanh du lịch. 35 B I 2 K TO N HO T Đ NG XÂY L P. Khái quát về kế toán xây lắp. Một số đặc điểm của sản phẩm xây lắp.
Dự toán xây dựng:. Kết cấu giá thành của sản phẩm xây lắp: gồm bốn khoản mục chi phí. Mối quan hệ giữa chi phí dự toán với chi phí kế toán .2 Kế toán chi phí và tính giá thành sản phẩm xây lắp. Đối tượng tập hợp chi phí, đối tượng tính giá thành và kỳ tính giá thành.
Kế toán chi phí sản xuất sản phẩm xây lắp. Đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ. Phương pháp hạch toán và tính giá thành sản phẩm xây dựng.5 Kế toán chi phí sửa chữa và bảo hành sản phẩm xây lắp. Kế toán doanh thu hợp đồng xây dựng.
52 BÀI 3: K TOÁN NGUỒN VỐN CHỦ SỞ HỮU. Một số vấn đề chung về nguồn vốn chủ sở hữu. Khái niệm nguồn vốn chủ sở hữu. Đặc điểm nguồn vốn chủ sở hữu.
Nhiệm vụ của kế toán. Kế toán vốn đầu tư của chủ sở hữu. Nội dung và nguyên tắc. Tài khoản sử dụng.
Phương pháp kế toán. Kế toán chênh lệch đánh giá lại tài sản. Nội dung và nguyên tắc. Tài khoản sử dụng.
Phương pháp kế toán. Kế toán chênh lệch tỷ giá hối đoái. Nội dung và nguyên tắc. Tài khoản sử dụng.
Phương pháp kế toán. Kế toán các quỹ của doanh nghiệp. Kế toán quỹ đầu tư phát triển .2 Kế toán quỹ hỗ trợ sắp xếp doanh nghiệp .3 Kế toán các quỹ khác thuộc vốn chủ sở hữu .6 Kế toán lợi nhận chưa phân phối .1 Nội dung và nguyên tắc kế toán .2 Tài khoản sử dụng .3 Phương pháp kế toán. Kế toán nguồn vốn xây dựng cơ bản .1 Nội dung và nguyên tắc kế toán .2 Tài khoản sử dụng .3 Phương pháp kế toán.
87 BÀI 1: KẾ TOÁN HO T ĐỘNG KINH DOANH DỊCH VỤ NHÀ HÀNG, KHÁCH S N VÀ DU LỊCH Mục tiêu: Sau khi học xong phần này, sinh viên có thể: - Trình bày được các đặc điểm chính của doanh nghiệp hoạt động kinh doanh trong các lĩnh vực nhà hàng, khách sạn và du lịch. - Trình bày được phương pháp hạch toán kế toán dịch vụ nhà hàng, khách sạn và du lịch. - Vận dụng được các phương pháp tính giá thành để tính giá thành trong hoạt động kinh doanh dịch vụ nhà hàng, khách sạn và du lịch. - Xác định được doanh thu và xác định được kết quả kinh doanh dịch vụ nhà hàng, khách sạn và du lịch.
NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG KẾ TOÁN HO T ĐỘNG KINH DOANH NHÀ HÀNG, KHÁCH S N VÀ DỊCH VỤ DU LỊCH 1. Khái quát về các hoạt động kinh doanh nhà hàng, khách sạn và dịch vụ du lịch - Trên thế giới ngày nay, nền kinh tế không chỉ tồn tại các sản phẩm vật chất, mà còn tồn tại các sản phẩm dịch vụ khác nhau và ngày nay hầu hết các quốc gia dịch vụ chiếm một tỷ trong rất cao trong tổng sản phẩm quốc dân. - Kinh doanh dịch vụ là ngành kinh doanh sản phẩm vô hình, chất lượng khó đánh giá vì chịu nhiều yếu tố tác động từ phía người bán, người mua và thời điểm chuyển giao dịch vụ đó. - Sản phẩm dịch vụ là các sản phẩm vô hình, nên các sản phẩm về dịch vụ có sự khác biệt về cơ cấu, chi phí so với các sản phẩm vật chất khác: Hầu hết các sản phẩm dịch vụ đều có tỷ trọng chi phí nguyên vật liệu thấp, chi phí nhân công trực tiếp và chi phí sản xuất chung tương đối cao.
- Quá trình sản xuất và tiêu dùng sản phẩm dịch vụ thường diễn ra đồng thời ngay cùng một thời điểm. - Sản phẩm dịch vụ không thể cất trữ trong kho để dự trữ nhằm đáp ứng sự thay đổi nhu cầu của thị trường như các sản phẩm vật chất khác. CN-BM13-QT2-QA2 - Hoạt động dịch vụ rất đa dạng, có thể phân thành các nhóm như: Dịch vụ thương mại; Dịch vụ trong họat động kinh doanh xuất nhập khẩu; Dịch vụ du lịch; Dịch vụ bảo hiểm; Dịch vụ đầu tư; Dịch vụ tư vấn…. - Nội dung bài này sẽ đề cập đến 3 nội dung: Nhà Hàng – Khách Sạn – Du Lịch 1.