BÀI GIẢNG KẾ TOÁN NGÂN HÀNG NĂM 2020 1 Chương 1 TỔNG QUAN VỀ KẾ TOÁN NGÂN HÀNG 1.1 KHÁI NIỆM KẾ TOÁN NGÂN HÀNG Kế toán ngân hàng là việc thu thập, ghi chép, xử lý, phân tích các nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh về hoạt động tiền tệ, tín dụng và dịch vụ ngân hàng dưới hình thức chủ yếu là giá trị để phản ánh, kiểm tra toàn bộ hoạt động kinh doanh của đơn vị ngân hàng; đồng thời cung cấp thông tin cần thiết phục vụ cho công tác quản lý hoạt động của ngân hàng, cung cấp thông tin cho các tổ chức, cá nhân theo quy định của pháp luật.2 ĐỐI TƯỢNG CỦA KẾ TOÁN NGÂN HÀNG (1) Đối tượng phục vụ của Kế Toán Ngân hàng: - Đối tượng bên trong Ngân hàng: là những quản trị viên Ngân hàng, là những người cần sử dụng thông tin của kế toán Ngân hàng để phục vụ cho các quyết định hàng ngày liên quan đến quá trình hoạt động kinh doanh của Ngân hàng. Do đó, thông tin phục vụ cho các đối tượng này mang tính chất nội bộ là chủ yếu, và vì vậy các báo cáo của kế toán có thể không cần tuân thủ hoàn toàn các nguyên tắc kế toán đã được thừa nhận - Đối tượng bên ngoài Ngân hàng: là các nhà đầu tư, cơ quan tài chính, cơ quan luật pháp, công ty chứng khoán… và một số chủ thể khác bên ngoài Ngân hàng. Để phục vụ cho các đối tượng này, kế toán Ngân hàng phải tuân thủ chặt chẽ các nguyên tắc kế toán, các chuẩn mực đã được thừa nhận, đảm bảo tính trung thực, hợp lý, đáng tin cậy và so sánh được. (2) Đối tượng nghiên cứu của Kế toán Ngân hàng: Đối tượng phản ánh (nghiên cứu) của kế toán ngân hàng là sự hình thành, vận động của tài sản, nguồn vốn trong hoạt động ngân hàng. - Nguồn vốn của ngân hàng thương mại bao gồm vốn điều lệ, quỹ ngân hàng, vốn huy động, tiền gửi khách hàng, vốn đi vay, vốn từ phát hành giấy tờ có giá, vốn vay ngân hàng Nhà nước, vay các tổ chức tín dụng trong và ngoài nước,…. - Tài sản là những tài sản thuộc quyền sở hữu, hình thành từ việc sử dụng vốn mà ngân hàng đã bỏ ra để có những tài sản như cho vay, tiền mặt tại quỹ, tiền gửi tại ngân hàng Nhà nước, tại các tổ chức tín dụng khác, đầu tư chứng khoán, tài sản cố định,… 1.3 NHIỆM VỤ CỦA KẾ TOÁN NGÂN HÀNG - Thu thập, ghi chép kịp thời, đầy đủ và chính xác các nghiệp vụ kinh tế phát sinh của đơn vị ngân hàng theo đối tượng, nội dung công việc kế toán, theo đúng chuẩn mực và chế độ kế toán. - Kiểm tra, giám sát chặt chẽ các khoản thu chi tài chính, quá trình sử dụng tài sản của ngân hàng, góp phần tăng cường kỷ luật tài chính, củng cố chế độ hạch toán kinh tế trong ngân hàng cũng như trong toàn bộ nền kinh tế quốc dân. - Phân tích thông tin, số liệu kế toán; tham mưu, đề xuất các giải pháp phục vụ yêu cầu quản trị và quyết định kinh tế, tài chính của đơn vị ngân hàng. - Cung cấp thông tin cho Ngân hàng Trung Ương và các cơ quan quản lý Nhà nước khác phục vụ sự chỉ đạo thực thi chính sách tiền tệ – tín dụng nói riêng và chính sách tài chính nói chung. - Tổ chức tốt việc giao dịch với khách hàng, góp phần thực hiện tốt chiến lược khách hàng của ngân hàng.4 ĐẶC ĐIỂM CỦA KẾ TOÁN NGÂN HÀNG - Kế toán ngân hàng vừa phản ánh các mặt hoạt động của ngân hàng, vừa phản ánh các hoạt động kinh tế, tài chính của nền kinh tế thông qua các quan hệ tiền tệ, tín dụng, thanh toán …giữa ngân hàng với các đơn vị tổ chức kinh tế, cá nhân trong nền kinh tế. - Kế toán ngân hàng tiến hành đồng thời giữa kiểm soát, xử lý nghiệp vụ và ghi sổ sách kế toán khi có nghiệp vụ kinh tế phát sinh, mang tính chính xác cao và kịp thời. - Chứng từ kế toán ngân hàng có khối lượng lớn, tổ chức luân chuyển phức tạp. Hoạt động ngân hàng sử dụng tiền tệ làm đơn vị đo lường chủ yếu trong công tác kế toán.5 YÊU CẦU CỦA KẾ TOÁN NGÂN HÀNG - Phản ánh kịp thời, đầy đủ nghiệp vụ kinh tế phát sinh vào chứng từ kế toán, sổ kế toán, báo cáo kế toán. - Phản ánh rõ ràng, dễ hiểu, chính xác thông tin, số liệu kế toán. - Thông tin, số liệu kế toán phải được phản ánh liên tục từ khi phát sinh đến khi kết thúc hoạt động; số liệu kế toán kỳ này phải kế tiếp theo số liệu kế toán của kỳ trước. 2 - Phân loại, sắp xếp thông tin, số liệu kế toán theo trình tự, hệ thống và có thể so sánh được.6 NGUYÊN TẮC CƠ BẢN TRONG KẾ TOÁN NGÂN HÀNG - Nguyên tắc giá gốc: Giá trị của tài sản được tính theo giá gốc, bao gồm chi phí mua, bốc xếp, vận chuyển, lắp ráp, và các chi phí liên quan trực tiếp khác đến khi đưa tài sản vào trạng thái sẵn sàng sử dụng. Giá gốc của tài sản không được thay đổi trừ khi có quy định khác trong chế độ kế toán cụ thể. - Nguyên tắc nhất quán: Các quy định và phương pháp kế toán đã chọn phải được áp dụng nhất quán trong kỳ kế toán năm; trường hợp có sự thay đổi về các quy định và phương pháp kế toán đã chọn thì giải trình trong báo cáo tài chính. - Nguyên tắc khách quan: Thu thập, phản ánh đầy đủ, đúng thực tế mà nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh. - Nguyên tắc phù hợp: Ghi nhận doanh thu và chi phí phải phù hợp cho một kỳ kế toán. Khi ghi nhận một khoản doanh thu thì phải ghi nhận một khoản chi phí tương ứng tạo ra doanh thu đó. - Nguyên tắc công khai: Thông tin, số liệu trong báo cáo tài chính năm của đơn vị kế toán phải được công khai theo quy định của pháp luật. - Nguyên tắc thận trọng: Sử dụng phương pháp đánh giá tài sản và phân bổ các khoản thu, chi một cách thận trọng, không được làm sai lệch kết quả hoạt động kinh tế, tài chính của đơn vị kế toán. - Nguyên tắc cơ sở dồn tích: mọi nghiệp vụ kinh tế, tài chính của tổ chức tín dụng liên quan đến đối tượng nghiên cứu của nó phải được ghi sổ kế toán vào thời điểm phát sinh, không căn cứ vào thời điểm thực tế thu hay thực tế chi tiền hoặc tương đương tiền.7 TÀI KHOẢN VÀ HỆ THỐNG TÀI KHOẢN KẾ TOÁN NGÂN HÀNG 1.1 Tài khoản kế toán ngân hàng a) Khái niệm: Tài khoản kế toán là phương pháp kế toán dùng để phân loại và hệ thống hóa các nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh theo nội dung kinh tế. b) Phân loại tài khoản kế toán ngân hàng - Phân loại theo công dụng và kết cấu: Theo cách phân loại này, tài khoản được phân thành: +) Tài khoản nguồn vốn: Là tài khoản phản ánh các loại nguồn vốn của ngân hàng. +) Tài khoản tài sản: Là tài khoản phản ánh các loại tài sản của ngân hàng. +) Tài khoản tài sản – nguồn vốn: là tài khoản lưỡng tính. Các tài khoản này cuối kỳ có thể có số dư nợ (thể hiện là tài khoản tài sản), có thể có số dư có (thể hiện là tài khoản nguồn vốn). - Phân loại theo mối liên hệ với bảng cân đối kế toán: Theo cách phân loại này, tài khoản kế toán ngân hàng bao gồm tài khoản trong bảng và tài khoản ngoài bảng cân đối kế toán. +) Tài khoản trong Bảng cân đối kế toán: Phản ánh tài sản, nguồn vốn của ngân hàng, được sử dụng để ghi sổ kép. +) Tài khoản ngoài Bảng cân đối kế toán: Phản ánh những tài sản không (hoặc chưa) thuộc quyền sở hữu, sử dụng, hay nghĩa vụ phải thanh toán của ngân hàng. Tài khoản ngoài bảng cân đối kế toán được sử dụng ghi sổ đơn. - Phân loại theo mức độ tổng hợp và chi tiết: Theo cách phân loại này, tài khoản kế toán ngân hàng được phân thành tài khoản tổng hợp và tài khoản chi tiết. +) Tài khoản tổng hợp Tài khoản tổng hợp dùng để phản ánh một tổng quát tình hình vận động của tài sản, nguồn vốn ngân hàng. Tài khoản tổng hợp trong hệ thống tài khoản hiện hành của TCTD được bố trí thành 5 cấp, từ cấp 1 đến cấp 5. Tài khoản tổng hợp cấp 1 dùng để chi tiết hóa Loại, được ký hiệu bởi 2 chữ số, chữ số thứ nhất chỉ loại và chữ số thứ hai là thứ tự của tài khoản tổng hợp trong loại; Tài khoản tổng hợp cấp 2 dùng để chi tiết hóa tài khoản tổng hợp cấp 1, được ký hiệu bởi 3 chữ số, hai chữ số đầu là số hiệu tài khoản tổng hợp cấp 1 và chữ số thứ ba là số thứ tự của tài khoản tổng hợp cấp 2 trong tài khoản tổng hợp cấp 1; Tài khoản thực hiện cấp 3 dùng để chủ yếu hóa tài khoản tổng hợp cấp 2, được ký hiệu bởi 4 chữ số, ba chữ số đầu là số hiệu tài khoản tổng hợp cấp 2 và chữ số thứ tư là số hiệu của tài khoản tổng hợp cấp 3 trong tài khoản tổng hợp cấp 2; Phương pháp mã hóa số hiệu tài khoản tổng hợp ngoại bảng được bố trí theo hệ thống số thập phân nhiều cấp, được khái quát như sau: Loại TKTH cấp 1 TKTH cấp 2 … TKTH cấp 5 3 Ví dụ trong hệ thống tài khoản của các TCTD: Loại TKTH cấp 1 TKTH cấp 2 TKTH cấp 3 …… Vốn khả dụng và Tiền mặt, chứng từ có giá trị Tiền mặt bằng Tiền mặt tại các khoản đầu tư ngoại tệ, kim loại quý, đá quý đồng Việt Nam đơn vị Loại 1 10 101 1011 Thống đốc NHNN quy định tính chất thống nhất của các tài khoản tổng hợp cấp 1, cấp 2, cấp 3, còn tài khoản tổng hợp cấp 4, cấp 5 do Tổng Giám đốc (Giám đốc) các NHTM (TCTD) quy định phù hợp với nội dung hoạt động của từng đơn vị. +) Tài khoản chi tiết Tài khoản chi tiết dùng để phản ánh chi tiết cho tài khoản tổng hợp. Theo quy định của NHNN, số hiệu tài khoản chi tiết gồm hai bộ phận là số hiệu tài khoản tổng hợp và tiểu khoản. Số tiểu khoản đứng sau tài khoản tổng hợp, ký hiệu tiền tệ và cách nhau bằng một dấu chấm (.) Để phục vụ cho việc quản lý, kinh doanh ngoại tệ trên dãy số của số hiệu tài khoản có thêm ký hiệu tiền tệ cho từng loại ngoại tệ.
Giáo Trình Kế Toán Ngân Hàng: Tổng Quan và Nhiệm Vụ
Giáo trình kế toán ngân hàng cung cấp kiến thức chuyên sâu về nguyên tắc, quy trình và kỹ năng cần thiết trong lĩnh vực kế toán ngân hàng.
Trường đại học
Trường Đại Học Kinh TếChuyên ngành
Kế Toán Ngân HàngNgười đăng
Ẩn danhThể loại
bài giảngPhí lưu trữ
45 PointMục lục chi tiết
THÔNG TIN CHI TIẾT
Trường học: Trường Đại Học Kinh Tế
Chuyên ngành: Kế Toán Ngân Hàng
Đề tài: Giáo Trình Kế Toán Ngân Hàng Chi Tiết và Toàn Diện
Loại tài liệu: bài giảng
Năm xuất bản: 2020
Địa điểm: Hà Nội
Trích đoạn nội dung tài liệu
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ