Giáo Trình Kế Toán Hành Chính Sự Nghiệp và Thực Hành Kế Toán Doanh Nghiệp

Giáo trình kế toán hành chính sự nghiệp và thực hành nghề kế toán doanh nghiệp tại trường cao đẳng nghề Cần Thơ, cung cấp kiến thức chuyên sâu.

Trường đại học

Cao Đẳng Nghề Cần Thơ

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Giáo Trình
126
2
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

TUYÊN BỐ BẢN QUYỀN

LỜI GIỚI THIỆU

1. CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ KẾ TOÁN VỐN BẰNG TIỀN

1.1. Kế toán vốn bằng tiền

1.2. Kế toán tiền mặt

1.1. Nguyên tắc kế toán

1.3. Kế toán tiền gửi ngân hàng, kho bạc

1.1. Nguyên tắc kế toán

1.4. Kế toán đầu tư tài chính, góp vốn, đầu tư tài chính khác

1.5. Kế toán đầu tư tài chính

1.6. Kế toán các hình thức sử dụng tài sản để liên doanh, liên kết

1.7. Kế toán các khoản phải thu

1.8. Kế toán phải thu khách hàng

1.9. Kế toán thuế giá trị gia tăng được khấu trừ

1.10. Kế toán phải thu khác

1.11. Kế toán tạm ứng

1.12. Hàng tồn kho

1.13. Kế toán nguyên liệu, vật liệu

1.14. Kế toán công cụ, dụng cụ

1.15. Kê toán chi phí SXKD, dịch vụ dở dang

1.16. Kế toán sản phẩm

1.17. Kế toán hàng hóa

2. KẾ TOÁN TÀI SẢN CỐ ĐỊNH, XÂY DỰNG CƠ BẢN

2.1. Kế toán tài sản cố định hữu hình

2.2. Nguyên tắc kế toán

2.3. Kết cấu và nội dung phản ánh của Tài khoản 211- Tài sản cố định hữu hình

2.4. Phương pháp hạch toán kế toán một số hoạt động kinh tế chủ yếu

2.5. Kế toán tài sản cố định vô hình

2.6. Nguyên tắc kế toán

2.7. Kết cấu và nội dung phản ánh của Tài khoản 213- Tài sản cố định vô hình

2.8. Phương pháp hạch toán kế toán một số hoạt động kinh tế chủ yếu

2.9. Kế toán khấu hao và hao mòn lũy kế tài sản cố định

2.10. Nguyên tắc kế toán

2.11. Kết cấu và nội dung phản ánh của Tài khoản 214- Khấu hao và hao mòn lũy kế TSCĐ

2.12. Phương pháp hạch toán kế toán một số hoạt động kinh tế chủ yếu

2.13. Kế toán xây dựng cơ bản dở dang

2.14. Nguyên tắc kế toán

2.15. Kết cấu và nội dung phản ánh của Tài khoản 241- XDCB dở dang

2.16. Phương pháp hạch toán kế toán một số hoạt động kinh tế chủ yếu

2.17. Kế toán đặt cọc, ký quỹ, ký cược

2.18. Nguyên tắc kế toán

2.19. Kết cấu và nội dung phản ánh của tài khoản 248- Đặt cọc, ký quỹ, ký cược

2.20. Phương pháp hạch toán kế toán một số hoạt động kinh tế chủ yếu

2.21. Kế toán phải trả cho người bán

2.22. Nguyên tắc kế toán

2.23. Kết cấu và nội dung phản ánh của Tài khoản 331- Phải trả cho người bán

2.24. Phương pháp hạch toán kế toán một số hoạt động kinh tế chủ yếu

2.25. Kế toán các khoản phải nộp theo lương

2.26. Nguyên tắc kế toán

2.27. Kết cấu và nội dung phản ánh của Tài khoản 332- Các khoản phải nộp theo lương

2.28. Phương pháp hạch toán kế toán một số hoạt động kinh tế chủ yếu

2.29. Kế toán các khoản phải nộp nhà nước

2.30. Nguyên tắc kế toán

2.31. Kết cấu và nội dung phản ánh của Tài khoản 333- Các khoản phải nộp Nhà nước

2.32. Phương pháp hạch toán kế toán một số hoạt động kinh tế chủ yếu

2.33. Kế toán phải trả người lao động

2.34. Nguyên tắc kế toán

2.35. Kết cấu và nội dung phản ánh của Tài khoản 334- Phải trả người lao động

2.36. Phương pháp hạch toán kế toán một số hoạt động kinh tế chủ yếu

2.37. Kế toán tạm thu

2.38. Nguyên tắc kế toán

2.39. Kết cấu và nội dung phản ánh của Tài khoản 337- Tạm thu

2.40. Phương pháp hạch toán kế toán một số hoạt động kinh tế chủ yếu

2.41. Kế toán phải trả khác

2.42. Nguyên tắc kế toán

2.43. Kết cấu và nội dung phản ánh của Tài khoản 338- Phải trả khác

2.44. Phương pháp hạch toán kế toán một số hoạt động kinh tế chủ yếu

2.45. Kế toán nhận đặt cọc, ký quỹ, ký cược

2.46. Nguyên tắc kế toán

2.47. Kết cấu và nội dung phản ánh của Tài khoản 348 - Nhận đặt cọc, ký quỹ, ký cược

2.48. Phương pháp hạch toán kế toán một số hoạt động kinh tế chủ yếu

2.49. Kế toán các khoản nhận trước chưa ghi thu

2.50. Nguyên tắc kế toán

2.51. Kết cấu và nội dung phản ánh của Tài khoản 366- Các khoản nhận trước chưa ghi thu

2.52. Phương pháp hạch toán kế toán một số hoạt động kinh tế chủ yếu

3. KẾ TOÁN NGUỒN VỐN VÀ CÁC KHOẢN THU – CHI TRONG ĐƠN VỊ HÀNH CHÍNH SỰ NGHIỆP

3.1. Kế toán nguồn vốn trong đơn vị HCSN

3.2. Kế toán nguồn vốn kinh doanh

3.3. Kế toán thặng dự (thâm hụt) lũy kế

3.4. Kế toán các quỹ

3.5. Kế toán nguồn cải cách tiền lương

3.6. Kế toán các khoản thu

3.7. Kế toán thu hoạt động do NSNN cấp

3.8. Kế toán thu phí được khấu trừ, để lại

3.9. Kế toán doanh thu tài chính

3.10. Kế toán doanh thu hoạt động SXKD, dịch vụ

3.11. Kế toán thu nhập khác

3.12. Kế toán các khoản chi

3.13. Kế toán chi phí hoạt động

3.14. Kế toán chi phí hoạt động thu phí

3.15. Kế toán chi phí tài chính

3.16. Kế toán giá vốn hàng bán

3.17. Kế toán chi phí quản lý của hoạt động SXKD, dịch vụ

3.18. Kế toán chi phí khác

3.19. Kế toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp

3.20. Kế toán xác định kết quả

4. LẬP VÀ XỬ LÝ CHỨNG TỪ KẾ TOÁN

4.1. Quy định về chứng từ kế toán

4.2. Lập chứng từ kế toán

4.3. Trình tự luân chuyển và kiểm tra chứng từ kế toán

5. HOÁ GHI SỔ KẾ TOÁN CHI TIẾT VÀ KẾ TOÁN TỔNG HỢP

5.1. Quy định về sổ kế toán

6. LẬP BÁO CÁO TÀI CHÍNH VÀ BÁO CÁO QUYẾT TOÁN

6.1. Báo cáo tài chính

6.2. Đối tượng lập báo cáo tài chính

6.3. Mục đích của báo cáo tài chính

6.4. Nguyên tắc, yêu cầu lập báo cáo tài chính

6.5. Trách nhiệm của các đơn vị trong việc lập báo cáo tài chính

6.6. Nội dung và thời hạn nộp báo cáo tài chính

6.7. Công khai báo cáo tài chính

6.8. Đối tượng lập báo cáo quyết toán

6.9. Mục đích của báo cáo quyết toán

6.10. Nguyên tắc, yêu cầu lập và trình bày báo cáo quyết toán

6.11. Trách nhiệm của các đơn vị trong việc lập, nộp báo cáo quyết toán

6.12. Nội dung, thời hạn nộp báo cáo quyết toán năm

7. ỨNG DỤNG KẾ TOÁN HÀNH CHÍNH SỰ NGHIỆP TRÊN PHẦN MỀM KẾ TOÁN

7.1. Đặc trưng cơ bản của ứng dụng kế toán hành chính sự nghiệp trên phần mềm kế toán. Ưu, nhược điểm của ứng dụng kế toán hành chính sự nghiệp trên phần mềm kế toán.

CHƯƠNG TRÌNH MÔ ĐUN

1. KẾ TOÁN VỐN BẰNG TIỀN, ĐẦU TƯ TÀI CHÍNH, CÁC KHOẢN PHẢI THU VÀ HÀNG TỒN KHO

1.1. Kế toán vốn bằng tiền

1.1. Kế toán tiền mặt

1.1. Nguyên tắc kế toán

1.2. Kế toán tiền gửi ngân hàng, kho bạc

1.1. Nguyên tắc kế toán

Tóm tắt

I. Tổng quan về giáo trình kế toán hành chính sự nghiệp

Giáo trình kế toán hành chính sự nghiệp là tài liệu quan trọng trong chương trình đào tạo nghề kế toán tại trường cao đẳng nghề Cần Thơ. Nó cung cấp kiến thức cơ bản và chuyên sâu về kế toán trong các đơn vị hành chính sự nghiệp. Mô đun này được thiết kế để giúp sinh viên nắm vững các nguyên tắc và phương pháp kế toán, từ đó áp dụng vào thực tiễn công việc. Nội dung giáo trình bao gồm các chủ đề như kế toán vốn bằng tiền, kế toán tài sản cố định, và lập báo cáo tài chính.

1.1. Mục tiêu và nội dung của giáo trình kế toán

Giáo trình nhằm trang bị cho sinh viên kiến thức về kế toán hành chính sự nghiệp, bao gồm các kỹ năng lập chứng từ, ghi sổ kế toán và lập báo cáo tài chính. Nội dung giáo trình được chia thành nhiều phần, từ lý thuyết đến thực hành, giúp sinh viên có cái nhìn tổng quan và chi tiết về ngành kế toán.

1.2. Đối tượng và phương pháp học tập

Đối tượng học tập chủ yếu là sinh viên cao đẳng nghề, những người muốn theo đuổi sự nghiệp trong lĩnh vực kế toán. Phương pháp học tập bao gồm lý thuyết kết hợp với thực hành, giúp sinh viên áp dụng kiến thức vào thực tế.

II. Thách thức trong việc áp dụng kế toán hành chính sự nghiệp

Việc áp dụng kế toán hành chính sự nghiệp gặp nhiều thách thức, đặc biệt là trong việc quản lý và ghi chép các khoản thu chi. Các đơn vị hành chính thường phải đối mặt với sự phức tạp trong quy trình lập báo cáo tài chính và quản lý ngân sách. Điều này đòi hỏi kế toán viên phải có kiến thức vững vàng và kỹ năng thực hành tốt.

2.1. Khó khăn trong việc ghi chép và quản lý chứng từ

Một trong những khó khăn lớn nhất là việc ghi chép và quản lý chứng từ kế toán. Nhiều đơn vị không có hệ thống lưu trữ chứng từ hợp lý, dẫn đến việc khó khăn trong việc kiểm tra và đối chiếu số liệu.

2.2. Thách thức trong việc lập báo cáo tài chính

Lập báo cáo tài chính chính xác là một thách thức lớn. Các kế toán viên cần phải nắm rõ các quy định và tiêu chuẩn kế toán hiện hành để đảm bảo báo cáo được lập đúng và đầy đủ.

III. Phương pháp giảng dạy kế toán hành chính sự nghiệp hiệu quả

Để nâng cao hiệu quả giảng dạy kế toán hành chính sự nghiệp, cần áp dụng các phương pháp giảng dạy hiện đại. Việc kết hợp lý thuyết và thực hành sẽ giúp sinh viên hiểu rõ hơn về các nghiệp vụ kế toán. Ngoài ra, việc sử dụng phần mềm kế toán trong giảng dạy cũng là một phương pháp hiệu quả.

3.1. Kết hợp lý thuyết và thực hành

Việc kết hợp lý thuyết và thực hành giúp sinh viên có cái nhìn thực tế về công việc kế toán. Sinh viên sẽ được thực hành trên các tình huống thực tế, từ đó nâng cao kỹ năng và sự tự tin khi làm việc.

3.2. Sử dụng phần mềm kế toán trong giảng dạy

Sử dụng phần mềm kế toán trong giảng dạy giúp sinh viên làm quen với công nghệ hiện đại. Điều này không chỉ giúp tiết kiệm thời gian mà còn nâng cao độ chính xác trong công việc kế toán.

IV. Ứng dụng thực tiễn của kế toán hành chính sự nghiệp

Kế toán hành chính sự nghiệp có nhiều ứng dụng thực tiễn trong các đơn vị hành chính. Việc áp dụng các kiến thức từ giáo trình vào thực tế giúp nâng cao hiệu quả quản lý tài chính và ngân sách. Các kế toán viên có thể sử dụng các phương pháp đã học để giải quyết các vấn đề phát sinh trong công việc.

4.1. Quản lý ngân sách hiệu quả

Kế toán viên có thể áp dụng các kiến thức về kế toán để quản lý ngân sách hiệu quả hơn. Việc lập kế hoạch ngân sách và theo dõi chi tiêu sẽ giúp các đơn vị sử dụng nguồn lực một cách hợp lý.

4.2. Lập báo cáo tài chính chính xác

Lập báo cáo tài chính chính xác là một trong những ứng dụng quan trọng của kế toán hành chính sự nghiệp. Các kế toán viên cần phải nắm rõ các quy định và tiêu chuẩn để đảm bảo báo cáo được lập đúng và đầy đủ.

V. Kết luận về giáo trình kế toán hành chính sự nghiệp

Giáo trình kế toán hành chính sự nghiệp là một tài liệu quan trọng giúp sinh viên nắm vững kiến thức và kỹ năng cần thiết cho nghề kế toán. Việc áp dụng các phương pháp giảng dạy hiện đại sẽ giúp nâng cao hiệu quả học tập. Tương lai của ngành kế toán hành chính sự nghiệp sẽ tiếp tục phát triển, đòi hỏi các kế toán viên phải không ngừng học hỏi và cập nhật kiến thức.

5.1. Tương lai của ngành kế toán hành chính sự nghiệp

Ngành kế toán hành chính sự nghiệp sẽ tiếp tục phát triển với sự thay đổi của công nghệ và quy định pháp luật. Các kế toán viên cần phải luôn cập nhật kiến thức để đáp ứng yêu cầu công việc.

5.2. Khuyến nghị cho sinh viên ngành kế toán

Sinh viên ngành kế toán nên tích cực tham gia các khóa học bổ sung và thực hành để nâng cao kỹ năng. Việc tham gia các hoạt động ngoại khóa cũng giúp sinh viên mở rộng kiến thức và kinh nghiệm thực tế.

14/07/2025
Giáo trình kế toán hành chính sự nghiệp và thực hành nghề kế toán doanh nghiệp trình độ cao đẳng trường cao đẳng nghề cần thơ

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1. KẾ TOÁN VỐN BẰNG TIỀN, ĐẦU TƯ TÀI CHÍNH, CÁC KHOẢN PHẢI THU VÀ HÀNG TỒN KHO Mã chương: MH 22- 01 Giới thiệu: Phương pháp tổ chức kế toán trong đơn vị HCSN; phân biệt được mục lục ngân sách; Sử dụng được các tài khoản kế toán; phân biệt được các hình thức ghi sổ kế toán. Trình bày được khái niệm và nhiệm vụ, chức năng của kế toán HCSN; phương pháp tổ chức kế toán trong đơn vị HCSN; Phân biệt được mục lục ngân sách; Sử dụng được các tài khoản kế toán; Phân biệt được các hình thức ghi sổ kế toán Mục tiêu: - Trình bày được nguyên tắc kế toán, kết cấu tài khoản và phương pháp kế toán toán vốn bằng tiền, đầu tư tài chính ngắn hạn và vật tư hàng hóa - Vận dụng làm được bài tập thực hành liên quan - Phân biệt được nội dung và kết cấu các tài khoản sử dụng - Xác định được các chứng từ kế toán liên quan đến vốn bằng tiền, đầu tư tài chính ngắn hạn và vật tư hàng hóa - Vào được sổ kế toán chi tiết các tài khoản liên quan -Vào được sổ kế toán chi, tổng hợp cho các tài khoản liên quan theo hình thức nhật ký sổ cái 1. Kế toán vốn bằng tiền 1.1 Kế toán tiền mặt 1.1 Nguyên tắc kế toán - Tài khoản này dùng để phản ánh tình hình thu, chi, tồn quỹ tiền mặt của đơn vị, bao gồm tiền Việt Nam, ngoại tệ.

- Chỉ phản ánh vào TK 111- Tiền mặt về giá trị tiền mặt, ngoại tệ thực tế nhập, xuất quỹ. - Kế toán quỹ tiền mặt phải có trách nhiệm mở sổ kế toán quỹ tiền mặt, ghi chép hàng ngày liên tục theo trình tự phát sinh các khoản nhập, xuất quỹ tiền mặt, ngoại tệ và tính ra số tồn quỹ tại mọi thời điểm, luôn đảm bảo khớp đúng giữa giá trị ghi trên sổ kế toán, sổ quỹ và thực tế. Thủ quỹ chịu trách nhiệm quản lý và nhập, xuất quỹ tiền mặt. Hàng ngày, thủ quỹ phải kiểm kê số tồn quỹ tiền mặt thực tế, đối chiếu số liệu sổ quỹ tiền mặt và sổ kế toán tiền mặt.

Mọi chênh lệch phát sinh phải xác định nguyên nhân, báo cáo lãnh đạo, kiến nghị biện pháp xử lý chênh lệch. - Kế toán tiền mặt phải chấp hành nghiêm chỉnh các quy định trong chế độ quản lý lưu thông tiền tệ hiện hành và các quy định về thủ tục thu, chi, nhập quỹ, xuất quỹ, kiểm soát trước quỹ và kiểm kê quỹ của Nhà nước.2 Kết cấu và nội dung phản ánh của Tài khoản 111- Tiền mặt Bên Nợ: Các khoản tiền mặt tăng, do: - Nhập quỹ tiền mặt, ngoại tệ; - Số thừa quỹ phát hiện khi kiểm kê; - Giá trị ngoại tệ tăng khi đánh giá lại số dư ngoại tệ tại thời điểm báo cáo (trường hợp tỷ giá tăng). Bên Có: Các khoản tiền mặt giảm, do: - Xuất quỹ tiền mặt, ngoại tệ; 1 - Số thiếu hụt quỹ phát hiện khi kiểm kê; - Giá trị ngoại tệ giảm khi đánh giá lại số dư ngoại tệ tại thời điểm báo cáo (trường hợp tỷ giá giảm). Số dư bên Nợ: Các khoản tiền mặt, ngoại tệ còn tồn quỹ.3 Phương pháp hạch toán kế toán một số hoạt động kinh tế chủ yếu - Khi rút tiền gửi Ngân hàng, Kho bạc về quỹ tiền mặt của đơn vị, ghi: Nợ TK 111- Tiền mặt Có TK 112- Tiền gửi Ngân hàng, Kho bạc.

- Trường hợp rút tạm ứng dự toán chi hoạt động về quỹ tiền mặt của đơn vị để chi tiêu: a) Khi rút tạm ứng dự toán chi hoạt động, ghi: Nợ TK 111- Tiền mặt. Có TK 337- Tạm thu (3371). Đồng thời, ghi: Có TK 008- Dự toán chi hoạt động (008211, 008221). b) Các khoản chi trực tiếp từ quỹ tiền mặt thuộc nguồn ngân sách nhà nước mà trước đó đơn vị đã tạm ứng, ghi: Nợ TK 611- Chi phí hoạt động Có TK 111- Tiền mặt.

Đồng thời, ghi: Nợ TK 337- Tạm thu (3371) Có TK 511 - Thu hoạt động do NSNN cấp. c) Xuất quỹ tiền mặt tạm ứng cho người lao động trong đơn vị, ghi: Nợ TK 141- Tạm ứng Có TK 111- Tiền mặt. Khi người lao động thanh toán tạm ứng, ghi: Nợ TK 611 - Chi phí hoạt động Có TK 141- Tạm ứng Đồng thời, ghi: Nợ TK 337- Tạm thu (3371) Có TK 511- Thu hoạt động do NSNN cấp. d) Thanh toán các khoản phải trả bằng tiền mặt, ghi: Nợ các TK 331, 332, 334.

Có TK 111- Tiền mặt. Đồng thời, ghi: Nợ TK 337- Tạm thu (3371) Có TK 511- Thu hoạt động do NSNN cấp. đ) Đối với các khoản ứng trước cho nhà cung cấp: - Căn cứ hợp đồng và các chứng từ có liên quan, xuất quỹ tiền mặt ứng trước cho nhà cung cấp, ghi: Nợ TK 331- Phải trả cho người bán Có TK 111- Tiền mặt. - Khi thanh lý hợp đồng với nhà cung cấp, ghi: Nợ 611- Chi phí hoạt động Có TK 331 - Phải trả cho người bán.

Đồng thời, ghi: Nợ TK 337- Tạm thu (3371) Có TK 511- Thu hoạt động do NSNN cấp. 2 e) Khi làm thủ tục thanh toán tạm ứng với NSNN, ghi: Có TK 008- Dự toán chi hoạt động (008211, 008221) (ghi âm). Đồng thời, ghi: Có TK 008- Dự toán chi hoạt động (008212, 008222) (ghi dương). - Khi thu phí, lệ phí bằng tiền mặt, ghi: Nợ TK 111- Tiền mặt Có TK 337- Tạm thu (3373), hoặc Có TK 138- Phải thu khác (1383).

- Khi thu được các khoản phải thu của khách hàng bằng tiền mặt, ghi: Nợ TK 111- Tiền mặt Có TK 131- Phải thu khách hàng. - Khi thu hồi các khoản đã tạm ứng cho người lao động trong đơn vị, ghi: Nợ TK 111- Tiền mặt Có TK 141- Tạm ứng. - Số thừa quỹ phát hiện khi kiểm kê, chưa xác định được nguyên nhân, chờ xử lý, ghi: Nợ TK 111- Tiền mặt Có TK 338- Phải trả khác (3388). - Khi thu tiền bán sản phẩm, hàng hóa, cung cấp dịch vụ bằng tiền mặt nhập quỹ: a) Đối với sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế GTGT, thuế TTĐB, thuế xuất khẩu, thuế bảo vệ môi trường và các loại thuế gián thu khác kế toán phản ánh doanh thu bán hàng, cung cấp dịch vụ theo giá bán chưa có thuế, các khoản thuế này phải được tách riêng theo từng loại ngay khi ghi nhận doanh thu, ghi: Nợ TK 111- Tiền mặt (tổng giá thanh toán) Có TK 531- Doanh thu hoạt động SXKD, dịch vụ (giá bán chưa có thuế GTGT) Có TK 333- Các khoản phải nộp nhà nước.

b) Trường hợp không tách ngay được các khoản thuế phải nộp kế toán ghi nhận doanh thu bao gồm cả thuế gián thu phải nộp. Định kỳ, kế toán xác định nghĩa vụ thuế phải nộp và ghi giảm doanh thu, ghi: Nợ TK 531- Doanh thu hoạt động SXKD, dịch vụ Có TK 333- Các khoản phải nộp nhà nước. - Khi đơn vị vay tiền về nhập quỹ, ghi: Nợ TK 111- Tiền mặt Có TK 338- Phải trả khác (3382). - Nhận vốn góp kinh doanh của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài đơn vị bằng tiền mặt, ghi: Nợ TK 111- Tiền mặt Có TK 411 - Nguồn vốn kinh doanh.

- Khách hàng đặt tiền trước cho các dịch vụ, hàng hóa; bệnh nhân đặt tiền trước khi sử dụng các dịch vụ khám, chữa bệnh tại bệnh viện,. bằng tiền mặt, ghi: Nợ TK 111- Tiền mặt Có TK 131- Phải thu khách hàng. - Nhận đặt cọc, ký quỹ, ký cược bằng tiền mặt, ghi: Nợ TK 111- Tiền mặt Có TK 348- Nhận đặt cọc, ký quỹ, ký cược. - Nhận lại tiền đơn vị đã đi đặt cọc, ký quỹ, ký cược cho đơn vị khác, ghi: Nợ TK 111- Tiền mặt Có TK 248- Đặt cọc, ký quỹ, ký cược.

3 - Kế toán hoạt động thanh lý, nhượng bán TSCĐ bằng tiền mặt: a) Khi thu tiền thanh lý, nhượng bán TSCĐ kể cả thu tiền bán hồ sơ thầu liên quan đến hoạt động thanh lý, nhượng bán TSCĐ (trường hợp theo cơ chế tài chính phần chênh lệch thu lớn hơn chi của hoạt động thanh lý, nhượng bán TSCĐ được để lại đơn vị), khi thu ghi: Nợ TK 111- Tiền mặt (tổng giá thanh toán) Có TK 711- Thu nhập khác (7111) (số thu chưa có thuế GTGT) Có TK 333- Các khoản phải nộp nhà nước (3331) (nếu có). b) Khi thu tiền thanh lý, nhượng bán TSCĐ kể cả thu tiền bán hồ sơ thầu liên quan đến hoạt động thanh lý, nhượng bán TSCĐ (trường hợp theo cơ chế tài chính phần chênh lệch thu lớn hơn chi của hoạt động thanh lý, nhượng bán TSCĐ đơn vị phải nộp lại cho NSNN): - Phản ánh số thu thanh lý, nhượng bán TSCĐ, ghi: Nợ TK 111- Tiền mặt Có TK 337- Tạm thu (3378). - Phản ánh số chi thanh lý, nhượng bán TSCĐ, ghi: Nợ TK 337- Tạm thu (3378) Có TK 111- Tiền mặt. - Chênh lệch thu lớn hơn chi phải nộp NSNN, ghi: Nợ TK 337- Tạm thu (3378) Có TK 333- Các khoản phải nộp nhà nước - Khi nộp, ghi: Nợ TK 333- Các khoản phải nộp nhà nước Có TK 111- Tiền mặt - Trường hợp thu nhỏ hơn chi theo quy định của cơ chế quản lý tài chính đơn vị được phép sử dụng nguồn thu hoạt động do NSNN cấp của đơn vị để bù đắp chi phí thiếu, ghi: Nợ TK 611- Chi phí hoạt động Có TK 111- Tiền mặt.

- Thu các khoản thuế đã nộp nhưng sau đó được hoàn, được giảm; tiền phạt do khách hàng vi phạm hợp đồng; thu nợ khó đòi của hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ đã xử lý xóa sổ; các khoản nợ phải trả không xác định được chủ; Bên thứ 3 bồi thường thiệt hại (tiền bảo hiểm, tiền đền bù được bồi thường), ghi: Nợ TK 111- Tiền mặt Có TK 711- Thu nhập khác (7118). - Mua nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ nhập kho bằng tiền mặt, ghi: Nợ các TK 152, 153 Có TK 111- Tiền mặt. Nếu mua bằng nguồn NSNN; nguồn viện trợ, vay nợ nước ngoài; nguồn phí được khấu trừ, để lại, đồng thời, ghi: Nợ TK 337- Tạm thu (3371, 3372, 3373) Có TK 366- Các khoản nhận trước chưa ghi thu (36612, 36622, 36632). Đồng thời, ghi: Có TK 014- Nguồn phí được khấu trừ, để lại (nếu mua bằng nguồn phí được khấu trừ, để lại).

- Xuất quỹ tiền mặt mua TSCĐ về đưa ngay vào sử dụng, ghi: Nợ các TK 211, 213 4 Có TK 111- Tiền mặt. Nếu mua bằng nguồn NSNN; nguồn viện trợ, vay nợ nước ngoài; nguồn phí được khấu trừ, để lại, đồng thời, ghi: Nợ TK 337- Tạm thu (3371, 3372, 3373) Có TK 366- Các khoản nhận trước chưa ghi thu (36611, 36621, 36631).

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Giáo Trình Kế Toán Hành Chính Sự Nghiệp và Doanh Nghiệp là một tài liệu quan trọng dành cho những ai muốn nắm vững kiến thức về kế toán trong lĩnh vực hành chính và doanh nghiệp. Tài liệu này cung cấp cái nhìn tổng quan về các nguyên tắc kế toán cơ bản, quy trình ghi chép và báo cáo tài chính, cũng như các quy định pháp lý liên quan. Đặc biệt, nó giúp người đọc hiểu rõ hơn về cách tổ chức và quản lý kế toán trong các cơ quan nhà nước và doanh nghiệp, từ đó nâng cao hiệu quả công việc.

Để mở rộng kiến thức của bạn về kế toán, bạn có thể tham khảo thêm tài liệu Tài liệu hướng dẫn học tập kế toán tài chính, nơi cung cấp các phương pháp học tập hiệu quả trong lĩnh vực kế toán tài chính. Ngoài ra, tài liệu Giáo trình mô đun kế toán doanh nghiệp 2 nghề kế toán trình độ cao đẳng trường cđ kinh tế kỹ thuật bạc liêu sẽ giúp bạn hiểu sâu hơn về kế toán doanh nghiệp ở trình độ cao đẳng. Cuối cùng, bạn cũng có thể tìm hiểu về Giáo trình kế toán tài chính 2 nghề kế toán cao đẳng, một tài liệu hữu ích cho sinh viên trong việc nắm vững kiến thức kế toán tài chính.

Mỗi tài liệu này đều là cơ hội để bạn khám phá sâu hơn về các khía cạnh khác nhau của kế toán, từ lý thuyết đến thực hành.