GIÁO TRÌNH KẾ TOÁN HÀNH CHÍNH SỰ NGHIỆP – TRƯỜNG ĐẠI HỌC HẢI PHÒNG


Tổng quan về giáo trình

Giáo trình Kế toán hành chính sự nghiệp (Mã số: GT.01) do TS. Lương Khánh Chi chủ biên cùng các giảng viên ThS. Nguyễn Thị Tuyết Minh, ThS. Nguyễn Lan Anh và ThS. Trần Thị Thu Hà thuộc Khoa Kế toán – Tài chính, Trường Đại học Hải Phòng biên soạn và hoàn thành năm 2025.

+-----------------------------------------------------------------------------------+
| THÔNG TIN XUẤT BẢN & BIÊN SOẠN                                                   |
+-----------------------------------------------------------------------------------+
| Tên tài liệu : Giáo trình Kế toán hành chính sự nghiệp                            |
| Mã số        : GT.01                                                              |
| Chủ biên     : TS. Lương Khánh Chi                                                |
| Thành viên   : ThS. Nguyễn Thị Tuyết Minh, ThS. Nguyễn Lan Anh, ThS. Trần Thị Thu Hà  |
| Đơn vị       : Khoa Kế toán – Tài chính, Trường Đại học Hải Phòng                 |
| Năm ban hành : 2025                                                               |
+-----------------------------------------------------------------------------------+

Trong chương trình đào tạo Cử nhân ngành Kế toán, Kiểm toán và Tài chính – Ngân hàng, môn học Kế toán hành chính sự nghiệp giữ vị trí học phần chuyên ngành bắt buộc, cung cấp khối kiến thức về hệ thống kế toán áp dụng trong khu vực công và các đơn vị sử dụng ngân sách nhà nước.

Mục tiêu học tập của giáo trình hướng đến việc trang bị cho người học:

  • Nhận thức về bản chất kinh tế, đặc điểm tổ chức và quy trình quản lý tài chính của đơn vị hành chính, sự nghiệp (HCSN).
  • Nắm vững khuôn khổ pháp lý điều chỉnh hoạt động kế toán công tại Việt Nam, bao gồm Luật Kế toán, hệ thống Chuẩn mực kế toán công Việt Nam (VPSAS), Chuẩn mực kế toán công quốc tế (IPSAS) và Chế độ kế toán HCSN.
  • Vận dụng hệ thống tài khoản kế toán trong bảng và ngoài bảng để xử lý các nghiệp vụ kinh tế phát sinh liên quan đến kinh phí ngân sách nhà nước cấp, viện trợ, phí lệ phí và hoạt động sản xuất kinh doanh.
  • Thực hiện quy trình lập, phân tích hệ thống Báo cáo tài chính (BCTC) và Báo cáo quyết toán (BCQT) kinh phí hoạt động theo quy định.

Cấu trúc giáo trình gồm 7 chương, thiết kế theo trình tự logic từ tổng quan pháp lý, kế toán từng phần hành tài sản, nợ phải trả, nguồn vốn, doanh thu, chi phí đến tổng hợp báo cáo tài chính và quyết toán. Điểm đặc sắc của giáo trình là việc cập nhật Chế độ kế toán hành chính sự nghiệp ban hành theo Thông tư 24/2024/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 01/01/2025 và tích hợp 16 Chuẩn mực kế toán công Việt Nam (VPSAS) do Bộ Tài chính ban hành.


Nội dung kiến thức cốt lõi

Các chương/chủ đề chính

Nội dung giáo trình được cấu trúc thành 7 chương chuyên đề với tính kế thừa và phát triển logic:

[Chương 1: Tổng quan pháp lý & Bộ máy]
[Chương 2, 3: Tài sản ngắn hạn & Tài sản cố định]
[Chương 4, 5: Nợ phải trả & Nguồn vốn, Quỹ]
[Chương 6: Doanh thu, Chi phí & Kết quả hoạt động]
[Chương 7: Báo cáo tài chính & Quyết toán kinh phí]
  • Chương 1: Tổng quan về hệ thống kế toán hành chính, sự nghiệp (Biên soạn: TS. Lương Khánh Chi) Trình bày khái niệm, phân loại đơn vị HCSN theo mức độ tự chủ tài chính (từ nhóm 1 đến nhóm 4) và theo cấp dự toán (cấp I, II, III). Khái quát quy trình quản lý tài chính qua 3 giai đoạn: Lập dự toán, Chấp hành dự toán và Quyết toán ngân sách. Giới thiệu khung pháp lý gồm Luật Kế toán số 88/2015/QH13 (được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 56/2024/QH15), các Nghị định hướng dẫn, hệ thống 49 Chuẩn mực IPSAS, 16 Chuẩn mực VPSAS và Thông tư 24/2024/TT-BTC. Phân tích 3 mô hình tổ chức bộ máy kế toán (tập trung, phân tán, hỗn hợp), hệ thống chứng từ, hệ thống sổ kế toán và hệ thống tài khoản kế toán (9 loại tài khoản trong bảng và 20 tài khoản ngoài bảng loại 0).

  • Chương 2: Kế toán tiền, các khoản phải thu và hàng tồn kho trong đơn vị hành chính, sự nghiệp (Biên soạn: TS. Lương Khánh Chi) Trình bày nguyên tắc, tài khoản và phương pháp kế toán tiền mặt (TK 111), tiền gửi ngân hàng, kho bạc (TK 112), tiền đang chuyển (TK 113). Hạch toán các khoản phải thu khách hàng (TK 131), phải thu kinh phí được cấp (TK 135 gồm TK 1351, TK 1352, TK 1353) kết hợp ghi đơn tài khoản ngoài bảng (TK 008, TK 009, TK 011, TK 012, TK 013). Kế toán nguyên liệu, vật liệu (TK 152), công cụ dụng cụ (TK 153), sản phẩm, hàng hóa và kỹ thuật trình bày thông tin trên BCTC.

  • Chương 3: Kế toán tài sản cố định trong đơn vị hành chính, sự nghiệp (Biên soạn: ThS.NCS Nguyễn Lan Anh) Trình bày tiêu chuẩn nhận biết, phân loại và phương pháp đánh giá tài sản cố định (TSCĐ). Kỹ thuật hạch toán biến động tăng, giảm TSCĐ của đơn vị và TSCĐ là kết cấu hạ tầng trực tiếp khai thác, sử dụng. Phương pháp trích khấu hao, tính hao mòn TSCĐ, kế toán chi phí sửa chữa lớn TSCĐ và trình bày thông tin trên BCTC.

  • Chương 4: Kế toán nợ phải trả trong đơn vị hành chính, sự nghiệp (Biên soạn: ThS. Trần Thị Thu Hà) Nội dung và nguyên tắc kế toán các khoản nợ phải trả người bán (TK 331), các khoản trích nộp theo lương (TK 332), phải trả người lao động (TK 334), các khoản phải nộp nhà nước (TK 333), phải trả nội bộ, phải trả nợ vay (TK 341), các quỹ phải trả và phải trả khác (TK 338). Trình bày thông tin nợ phải trả trên Báo cáo tình hình tài chính.

  • Chương 5: Kế toán nguồn vốn, quỹ trong đơn vị hành chính, sự nghiệp (Biên soạn: ThS. Nguyễn Thị Tuyết Minh) Hạch toán vốn góp (TK 411), thặng dư (thâm hụt) lũy kế (TK 421), các quỹ thuộc đơn vị (TK 431) như quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp, quỹ bổ sung thu nhập, quỹ khen thưởng, quỹ phúc lợi và nguồn kinh phí mang sang năm sau. Trình bày biến động nguồn vốn, quỹ trên Báo cáo thay đổi tài sản thuần.

  • Chương 6: Kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả các hoạt động trong đơn vị hành chính, sự nghiệp (Biên soạn: ThS. Nguyễn Thị Tuyết Minh) Hạch toán doanh thu từ kinh phí NSNN cấp (TK 511), doanh thu từ phí được khấu trừ, để lại, doanh thu tài chính (TK 515), doanh thu SXKD, dịch vụ (TK 531) và thu nhập khác (TK 711). Kế toán chi phí hoạt động không giao tự chủ (TK 611), chi hoạt động giao tự chủ (TK 612), chi phí tài chính (TK 615), chi phí SXKD (TK 641, 642) và chi phí khác (TK 811). Xác định kết quả hoạt động trên TK 911 và lập Báo cáo kết quả hoạt động.

  • Chương 7: Hệ thống Báo cáo tài chính và Báo cáo quyết toán kinh phí hoạt động trong đơn vị hành chính, sự nghiệp (Biên soạn: TS. Lương Khánh Chi) Nguyên tắc, phương pháp lập và trình bày 6 biểu mẫu BCTC (B01/BCTC, B02/BCTC, B03/BCTC, B04/BCTC, B04a/BCTC, B05/BCTC) và 5 biểu mẫu BCQT (B01/BCQT, F01-01/BCQT, F01-02/BCQT, B02/BCQT, B03/BCQT).

Kiến thức nền tảng được xây dựng

  1. Khung lý thuyết quản lý tài chính khu vực công: Xây dựng trên nguyên tắc quản lý ngân sách nhà nước, cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập theo quy định pháp luật hiện hành và phân định các cấp dự toán ngân sách.

  2. Kỹ thuật hạch toán kết hợp (Ghi kép và Ghi đơn): Giáo trình thiết lập nguyên tắc ghi kép đối với các tài khoản trong bảng (loại 1 đến loại 9) nhằm phản ánh tình hình tài sản, nợ phải trả, nguồn vốn, doanh thu, chi phí theo cơ sở dồn tích (accrual basis); đồng thời thực hiện ghi đơn đối với 20 tài khoản ngoài bảng (loại 0) để theo dõi việc chấp hành dự toán ngân sách phục vụ lập báo cáo quyết toán theo mục lục NSNN.

  3. Chuẩn mực kế toán công quốc tế và Việt Nam: Giáo trình hệ thống hóa 49 chuẩn mực IPSAS do Hội đồng Chuẩn mực kế toán quốc tế về lĩnh vực công (IPSASB) thuộc Liên đoàn Kế toán Quốc tế (IFAC) ban hành; tích hợp 16 chuẩn mực VPSAS được Bộ Tài chính công bố qua 3 đợt (theo Quyết định 1676/2021/QĐ-BTC, Quyết định 1366/2022/QĐ-BTC, Quyết định 1351/2024/QĐ-BTC) dựa trên Đề án phê duyệt tại Quyết định 1299/QĐ-BTC.

+-----------------------------------------------------------------------------------+
| TIẾN TRÌNH CÔNG BỐ 16 CHUẨN MỰC KẾ TOÁN CÔNG VIỆT NAM (VPSAS)                    |
+-----------------------------------------------------------------------------------+
| Đợt 1 (QĐ 1676/2021/QĐ-BTC): VPSAS 01, VPSAS 02, VPSAS 12, VPSAS 17, VPSAS 31    |
| Đợt 2 (QĐ 1366/2022/QĐ-BTC): VPSAS 05, VPSAS 09, VPSAS 11, VPSAS 14, VPSAS 23,   |
|                              VPSAS 24                                             |
| Đợt 3 (QĐ 1351/2024/QĐ-BTC): VPSAS 03, VPSAS 04, VPSAS 19, VPSAS 32, VPSAS 43   |
+-----------------------------------------------------------------------------------+

Kỹ năng phát triển

  • Kỹ năng nghiệp vụ chuyên môn: Thiết kế và luân chuyển chứng từ kế toán theo quy trình 4 bước (Lập/Thu thập $\rightarrow$ Kiểm tra $\rightarrow$ Phân loại, ghi sổ $\rightarrow$ Lưu trữ, bảo quản và hủy chứng từ); ghi chép sổ kế toán tổng hợp (Nhật ký chung, Chứng từ ghi sổ, Nhật ký – Sổ Cái) và sổ chi tiết; thực hiện khóa sổ và điều chỉnh sai sót kế toán theo phương pháp hồi tố, phi hồi tố.
  • Kỹ năng phân tích và kiểm soát: Đối chiếu số liệu dự toán, hạn mức rút tiền tại Kho bạc Nhà nước; kiểm soát chi tiêu công theo định mức; đánh giá chênh lệch tỷ giá và xử lý tổn thất tài sản, nợ khó đòi.
  • Năng lực tổng hợp báo cáo: Lập hoàn chỉnh hệ thống BCTC phản ánh tình hình tài chính của đơn vị và hệ thống BCQT kinh phí hoạt động gửi cơ quan quản lý cấp trên và cơ quan tài chính.

Phương pháp giảng dạy và học tập

Tiếp cận sư phạm (Pedagogical Approach)

Giáo trình kết hợp giữa việc truyền tải cơ sở pháp lý và hướng dẫn quy trình kế toán thực nghiệm. Mỗi chương đều mở đầu bằng mục tiêu học tập cụ thể, phân tích nguyên tắc kế toán theo Chế độ kế toán hiện hành, làm rõ kết cấu tài khoản sử dụng và minh họa bằng sơ đồ hạch toán tổng hợp.

Bài tập và tình huống thực hành

Hệ thống ví dụ minh họa gắn liền với hoạt động tài chính thực tế tại các đơn vị HCSN:

  • Ví dụ 2.1: Minh họa định khoản chuỗi nghiệp vụ rút dự toán chi hoạt động (Nợ TK 111 / Có TK 135 đồng thời ghi Có TK 008: 5.000.000 đồng), thu phí, chi hoạt động tự chủ (Nợ TK 612 / Có TK 111: 400.000 đồng), mua vật liệu nhập kho và thanh lý TSCĐ tại đơn vị HCSN giao tự chủ.
  • Ví dụ 2.2: Minh họa quy trình tiếp nhận dự toán không giao tự chủ (Nợ TK 008: 200.000.000 đồng), rút tạm ứng dự toán về tài khoản tiền gửi (Nợ TK 112 / Có TK 135 đồng thời ghi Có TK 008: 180.000.000 đồng), tiêu thụ sản phẩm dịch vụ chịu thuế GTGT khấu trừ, trích nộp bảo hiểm (TK 332) và chi trả lương người lao động (TK 334).
+-----------------------------------------------------------------------------------+
| VÍ DỤ MINH HỌA ĐỊNH KHOẢN (TRÍCH TỪ CHƯƠNG 2)                                     |
+-----------------------------------------------------------------------------------+
| Nghiệp vụ: Đơn vị rút tạm ứng dự toán chi hoạt động về tiền gửi ngân hàng, kho bạc|
|            số tiền 180.000 (ĐVT: 1.000 đồng)                                      |
|                                                                                   |
| 1. Bút toán ghi kép trong bảng:                                                    |
|    Nợ TK 112 - Tiền gửi Ngân hàng, Kho bạc : 180.000                              |
|       Có TK 135 - Phải thu kinh phí được cấp  : 180.000                           |
|                                                                                   |
| 2. Bút toán ghi đơn ngoài bảng:                                                   |
|    Có TK 008 - Dự toán chi hoạt động         : 180.000                           |
+-----------------------------------------------------------------------------------+

Phương pháp đánh giá và hướng dẫn tự học

  • Hệ thống câu hỏi ôn tập: Cuối mỗi chương đều cung cấp các câu hỏi tự luận kiểm tra kiến thức. Điển hình như Chương 1 gồm 8 câu hỏi bao quát từ khái niệm đơn vị HCSN, quy trình quản lý tài chính, khung pháp lý, các mô hình tổ chức bộ máy kế toán đến đặc điểm của chứng từ, tài khoản, sổ kế toán và báo cáo.
  • Phương pháp đánh giá: Đánh giá định kỳ thông qua bài kiểm tra định khoản nghiệp vụ, xử lý tình huống chứng từ và bài tập lớn lập bảng tổng hợp số liệu BCTC, BCQT.
  • Hướng dẫn tự học: Người học cần nghiên cứu song song giáo trình với nguyên văn Thông tư 24/2024/TT-BTC, tham khảo tài liệu Giáo trình Nguyên lý kế toán (Nguyễn Hữu Ánh, Phạm Đức Cường, 2022) và Giáo trình Kế toán công (Phạm Đức Cường, Nguyễn Hà Linh, 2021) để củng cố nền tảng hạch toán.

Điểm nổi bật và cập nhật

  1. Cập nhật toàn diện chế độ kế toán mới: Giáo trình thay thế các chế độ kế toán giai đoạn trước (Quyết định 257-TC/CĐKT năm 1990, Quyết định 999-TC/QĐ/CĐKT năm 1996, Quyết định 19/2006/QĐ-BTC năm 2006 và Thông tư 107/2017/TT-BTC năm 2017) bằng Thông tư 24/2024/TT-BTC ban hành ngày 17/4/2024, áp dụng chính thức từ năm tài chính 2025. Cập nhật các điểm mới của Luật Kế toán sửa đổi năm 2024 (Luật số 56/2024/QH15).
+-----------------------------------------------------------------------------------+
| TIẾN TRÌNH THAY ĐỔI KHUNG CHẾ ĐỘ KẾ TOÁN HÀNH CHÍNH SỰ NGHIỆP VIỆT NAM            |
+-----------------------------------------------------------------------------------+
| 1990: Quyết định 257-TC/CĐKT (Áp dụng từ 01/01/1991)                              |
| 1996: Quyết định 999-TC/QĐ/CĐKT (Áp dụng từ 01/01/1997)                           |
| 2006: Quyết định 19/2006/QĐ-BTC (Có hiệu lực sau 15 ngày đăng Công báo)           |
| 2017: Thông tư 107/2017/TT-BTC (Áp dụng từ 01/01/2018)                            |
| 2024: Thông tư 24/2024/TT-BTC (Hiệu lực thi hành từ 01/01/2025)                   |
+-----------------------------------------------------------------------------------+
  1. Tích hợp Chuẩn mực kế toán công (VPSAS & IPSAS): Phản ánh xu hướng hội nhập theo khảo sát của IFAC (2021). Cung cấp danh mục 49 Chuẩn mực kế toán công quốc tế (IPSAS) và lộ trình áp dụng 16 Chuẩn mực kế toán công Việt Nam (VPSAS), đặt nền tảng cho việc chuyển dần từ kế toán cơ sở tiền mặt sang kế toán cơ sở dồn tích.

  2. Đổi mới quy định về chứng từ, tài khoản và sổ kế toán:

    • Cho phép đơn vị HCSN chủ động tự thiết kế mẫu chứng từ và sổ kế toán phù hợp với yêu cầu quản lý và phần mềm kế toán.
    • Bổ sung nhóm tài khoản theo dõi tài sản kết cấu hạ tầng giao đơn vị quản lý nhưng không trực tiếp khai thác; tài sản kết cấu hạ tầng giao cho doanh nghiệp không tính thành phần vốn nhà nước; TSCĐ đặc thù.
    • Quy định chi tiết phương pháp điều chỉnh hồi tố, áp dụng hồi tố và phi hồi tố đối với các sai sót kế toán hoặc thay đổi chính sách kế toán trên BCTC.
  3. Tách biệt rõ ràng hệ thống Báo cáo tài chính và Báo cáo quyết toán: Giáo trình làm rõ mục đích, đối tượng lập và phương pháp của 2 hệ thống báo cáo:

    • Hệ thống BCTC (6 biểu mẫu từ B01/BCTC đến B05/BCTC và B04a/BCTC) cung cấp thông tin tài chính tổng thể theo cơ sở dồn tích.
    • Hệ thống BCQT kinh phí hoạt động (5 biểu mẫu từ B01/BCQT đến B03/BCQT, F01-01/BCQT, F01-02/BCQT) phục vụ quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước theo mục lục NSNN.

Đối tượng sử dụng giáo trình

+-----------------------------------------------------------------------------------+
| MA TRẬN ĐỐI TƯỢNG SỬ DỤNG VÀ YÊU CẦU MÔN HỌC                                      |
+-----------------------------------------------------------------------------------+
| Đối tượng          | Điều kiện tiên quyết         | Mục đích sử dụng               |
+--------------------+------------------------------+--------------------------------+
| Sinh viên ĐH/CĐ    | Nguyên lý kế toán,           | Học phần chuyên ngành bắt buộc,|
| (Năm 3, Năm 4)     | Tài chính công, Luật NSNN    | thực hành định khoản, lập BCTC |
+--------------------+------------------------------+--------------------------------+
| Học viên Cao học   | Kế toán tài chính,           | Nghiên cứu so sánh IPSAS/VPSAS,|
|                    | Kế toán công nâng cao        | mô hình quản trị tài chính công|
+--------------------+------------------------------+--------------------------------+
| Giảng viên         | Chuyên môn Kế toán công      | Khung chương trình bài giảng,  |
|                    |                              | xây dựng đề thi và bài tập     |
+--------------------+------------------------------+--------------------------------+
| Kế toán viên/      | Nghiệp vụ kế toán căn bản    | Tra cứu tài khoản, chuẩn hóa   |
| Kiểm toán viên     |                              | hạch toán Thông tư 24/2024/TT  |
+-----------------------------------------------------------------------------------+
  • Sinh viên đại học: Sinh viên năm thứ 3 và năm thứ 4 theo học các ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính công, Quản lý kinh tế tại các trường đại học.
  • Kiến thức điều kiện (Prerequisites): Người học cần hoàn thành các học phần Nguyên lý kế toán, Lý thuyết Tài chính – Tiền tệ và nắm được các khái niệm cơ bản về Luật Ngân sách nhà nước, Luật Quản lý tài sản công.
  • Giảng viên chuyên ngành: Sử dụng làm tài liệu giảng dạy chính thức cho học phần Kế toán hành chính sự nghiệp, thiết kế bài tập thực hành và đề thi học phần.
  • Cán bộ thực tế và tài liệu tham khảo: Dành cho kế toán trưởng, nhân viên kế toán tại các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, tổ chức chính trị – xã hội và kiểm toán viên nhà nước phục vụ công tác chuyển đổi sổ sách kế toán theo Thông tư 24/2024/TT-BTC từ năm 2025.

Câu hỏi thường gặp

+-----------------------------------------------------------------------------------+
| BẢNG TỔNG HỢP CÂU HỎI THƯỜNG GẶP (FAQ)                                            |
+-----------------------------------------------------------------------------------+
| 1. Phù hợp với đối tượng nào?                                                     |
|    -> Sinh viên ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính công; kế toán viên đơn vị HCSN.|
| 2. Cần kiến thức nền tảng nào?                                                    |
|    -> Nguyên lý kế toán (nguyên tắc ghi nợ/có, lập Bảng CĐSPS), Luật NSNN căn bản. |
| 3. Điểm khác biệt cốt lõi so với các giáo trình trước đây?                        |
|    -> Cập nhật Thông tư 24/2024/TT-BTC (năm 2025), tích hợp 16 chuẩn mực VPSAS,   |
|       tách bạch Báo cáo tài chính và Báo cáo quyết toán.                          |
| 4. Phương pháp tự học hiệu quả?                                                   |
|    -> Nắm vững sơ đồ luân chuyển chứng từ, luyện hạch toán đồng thời trong bảng - |
|       ngoài bảng, giải các ví dụ minh họa và câu hỏi cuối chương.                  |
| 5. Tài liệu bổ trợ kèm theo là gì?                                                |
|    -> Văn bản Thông tư 24/2024/TT-BTC, 16 quyết định ban hành VPSAS, hệ thống mẫu  |
|       biểu B01/BCTC - B05/BCTC và B01/BCQT - B03/BCQT.                            |
+-----------------------------------------------------------------------------------+

1. Giáo trình này phù hợp với ai?

Giáo trình được biên soạn phục vụ sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính công bậc đại học và học viên sau đại học. Đồng thời, giáo trình là tài liệu tham khảo cho công chức, viên chức làm công tác kế toán, quản lý tài chính tại các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập các cấp.

2. Cần kiến thức nền nào để học?

Người học cần trang bị kiến thức nền tảng từ học phần Nguyên lý kế toán (nguyên tắc ghi sổ kép, hệ thống tài khoản, phương pháp tính giá, phương pháp tổng hợp cân đối kế toán) và hiểu biết cơ bản về cơ chế quản lý ngân sách nhà nước, các sắc thuế gián thu (thuế GTGT) và quản lý tài sản công.

3. Điểm khác biệt với giáo trình khác?

Khác với các tài liệu giảng dạy dựa trên Thông tư 107/2017/TT-BTC trước đây, giáo trình biên soạn toàn bộ nội dung nghiệp vụ theo Chế độ kế toán HCSN ban hành theo Thông tư 24/2024/TT-BTC (áp dụng từ 01/01/2025), cập nhật Luật số 56/2024/QH15 sửa đổi Luật Kế toán và tích hợp hệ thống 16 Chuẩn mực kế toán công Việt Nam (VPSAS).

4. Làm sao để tự học hiệu quả?

Người học nên tiếp cận tuần tự theo từng chương: Đọc kỹ mục tiêu học tập $\rightarrow$ Nắm vững nguyên tắc kế toán của từng đối tượng $\rightarrow$ Phân tích kết cấu tài khoản $\rightarrow$ Thực hành các bút toán kép kết hợp bút toán đơn ngoài bảng trong các ví dụ minh họa $\rightarrow$ Hoàn thành các câu hỏi ôn tập cuối chương.

5. Có tài liệu bổ trợ nào kèm theo?

Tài liệu bổ trợ bao gồm:

  • Toàn văn Thông tư 24/2024/TT-BTC và hệ thống phụ lục biểu mẫu chứng từ, tài khoản, sổ kế toán, báo cáo tài chính và báo cáo quyết toán kinh phí hoạt động.
  • Các Quyết định ban hành Chuẩn mực kế toán công Việt Nam (Quyết định 1676/2021/QĐ-BTC, Quyết định 1366/2022/QĐ-BTC, Quyết định 1351/2024/QĐ-BTC).
  • Các giáo trình đối ứng: Giáo trình Nguyên lý kế toán (Đại học Kinh tế Quốc dân, 2022), Giáo trình Kế toán công (Đại học Kinh tế Quốc dân, 2021).

Kết luận

Giáo trình Kế toán hành chính sự nghiệp (Mã số: GT.01, Trường Đại học Hải Phòng) cung cấp hệ thống tri thức học thuật và kỹ thuật hạch toán kế toán công theo khung khổ pháp lý mới nhất của Việt Nam áp dụng từ năm tài chính 2025.

Lộ trình học tập đề xuất:

  1. Giai đoạn 1: Tiếp cận khung thể chế, các mô hình tổ chức bộ máy và kỹ thuật vận hành tài khoản trong bảng - ngoài bảng (Chương 1).
  2. Giai đoạn 2: Thực hành chuyên sâu hạch toán nghiệp vụ tài sản ngắn hạn, tài sản cố định, nợ phải trả, nguồn vốn quỹ và các khoản doanh thu, chi phí (Chương 2 đến Chương 6).
  3. Giai đoạn 3: Tổng hợp số liệu, lập và thuyết minh Báo cáo tài chính cùng Báo cáo quyết toán kinh phí hoạt động (Chương 7).

Người học kết hợp tham khảo các văn bản pháp luật gốc, hệ thống chuẩn mực VPSAS/IPSAS và phần mềm kế toán hành chính sự nghiệp để hoàn thiện năng lực chuyên môn.