LỜI MỞ ĐẦU .4 BÀI 1: TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN TRONG ĐƠN VỊ NGOÀI CÔNG LẬP. ĐẶC ĐIỂM ĐƠN VỊ NGOÀI CÔNG LẬP. Khái niệm đơn vị ngoài công lập. Đặc điểm của đơn vị ngoài công lập.
HÀNH LANG PHÁP LÝ KẾ TOÁN ĐƠN VỊ NGOÀI CÔNG LẬP. TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN ĐƠN VỊ NGOÀI CÔNG LẬP. Tổ chức bộ máy kế toán. Tổ chức thực hiện hệ thống tài khoản kế toán.
Tổ chức vận dụng hệ thống tài khoản kế toán. Tổ chức áp dụng hình thức kế toán và hệ thống sổ kế toán. KẾ TOÁN VỐN BẰNG TIỀN VÀ CÁC KHOẢN PHẢI THU. KẾ TOÁN VỐN BẰNG TIỀN.
Khái niệm, đặc điểm vốn bằng tiền và nhiệm vụ của kế toán. Nguyên tắc kế toán. Kế toán tiền mặt tại quỹ. Kế toán tiền gửi ngân hàng.
Kế toán ngoại tệ và chênh lệch tỷ giá ngoại tệ. Kế toán tiền đang chuyển. KẾ TOÁN CÁC KHOẢN PHẢI THU. Kế toán các khoản phải thu khách hàng.
Kế toán các khoản phải thu nội bộ. Kế toán các khoản phải thu khác. KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU, CÔNG CỤ DỤNG CỤ. KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU.
Khái niệm, đặc điểm, nhiệm vụ, nguyên tắc hạch toán nguyên vật liệu. Phân loại nguyên vật liệu. Các phƣơng pháp tính giá nguyên vật liệu. Kế toán chi tiết nguyên vật liệu.
Kế toán tổng hợp nguyên vật liệu. KẾ TOÁN CÔNG CỤ DỤNG CỤ. Khái niệm, đặc điểm, nhiệm vụ, nguyên tắc hạch toán công cụ dụng cụ. Các phƣơng pháp phân bổ giá trị công cụ dụng cụ.
Kế toán tổng hợp công cụ dụng cụ. KẾ TOÁN TÀI SẢN CỐ ĐỊNH. KẾ TOÁN TSCĐ. Đặc điểm TSCĐ, phân loại TSCĐ và nhiệm vụ kế toán TSCĐ.
Nguyên tắc kế toán TSCĐ và nguyên giá TSCĐ. Kế toán tăng, giảm TSCĐ. Kế toán hao mòn TSCĐ. KẾ TOÁN BẤT ĐỘNG SẢN ĐẦU TƢ .Khái niệm, phân loại, nguyên giá, nguyên tắc hạch toán BĐS đầu tƣ.
Kế toán bất động sản đầu tƣ. KẾ TOÁN TIỀN LƢƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƢƠNG. ĐẶC ĐIỂM TIỀN LƢƠNG, CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƢƠNG VÀ NHIỆM VỤ KẾ TOÁN. Đặc điểm tiền lƣơng, các hình thức tiền lƣơng và quỹ lƣơng.
Đặc điểm các khoản trích theo lƣơng và nguồn hình thành. Nhiệm vụ kế toán tiền lƣơng và các khoản trích theo lƣơng. NGUYÊN TẮC KẾ TOÁN. Nguyên tắc kế toán tiền lƣơng .76 Yêu cầu trong tổ chức tiền lƣơng.
Nguyên tắc kế toán các khoản trích theo lƣơng. KẾ TOÁN TIỀN LƢƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƢƠNG. Chứng từ kế toán. Tài khoản sử dụng.
Phƣơng pháp kế toán.80 10) - Trích các khoản theo lƣơng quy định (tính vào chi phí) 23,5% lƣơng đóng bảo hiểm (BHXH 17,5%, BHYT 3%, BHTN 1%, CPCĐ 2%) .82 - Trích bảo hiểm các loại theo quy định và tiền lƣơng của ngƣời lao động .82 - Nộp các khoản bảo hiểm theo quy định .82 - Tính thuế thu nhập cá nhân (nếu có) .82 - Nộp BH lên cơ quan bảo hiểm .82 - Nộp Công đoàn lên sở lao động. KẾ TOÁN TRÍCH TRƢỚC TIỀN LƢƠNG NGHỈ PHÉP CỦA CÔNG NHÂN SẢN XUẤT. Tài khoản sử dụng. Phƣơng pháp kế toán.
KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM. KHÁI NIỆM, ĐẶC ĐIỂM CHI PHI SẢN XUẤT, GIA THANH SẢN PHẨM, NHIỆM VỤ KẾ TOÁN. Khái niệm, đặc điểm chi phí sản xuất, giá thành sản phẩm. Nhiệm vụ kế toán.
NGUYÊN TẮC KẾ TOÁN CHI PHI SẢN XUẤT, GIÁ THÀNH SẢN PHẨM. Nguyên tắc kế toán chi phí sản xuất. Nguyên tắc kế toán giá thành sản phẩm. KẾ TOÁN CHI PHÍ NGUYÊN VẬT LIỆU TRỰC TIẾP.
KẾ TOÁN CHI PHÍ NHÂN CÔNG TRỰC TIẾP. KẾ TOAN CHI PHI SẢN XUẤT CHUNG. KẾ TOAN TỔNG HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT. KIỂM KE, ĐÁNH GIÁ SẢN PHẨM DỞ DANG CUỐI KỲ.
Đánh giá sản phẩm dở dang cuối kì theo chi phí nguyên vật liệu trực tiếp. Đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ theo khối lƣợng sản phẩm hoàn thành tƣơng đƣơng. TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM .90 BÀI 7: KẾ TOÁN THÀNH PHẨM, TIÊU THỤ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH. KHÁI NIỆM VÀ NHIỆM VỤ KẾ TOÁN.
Khái niệm kế toán thành phẩm, tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ.92 Các phƣơng thức tiêu thụ .92 Phương thức bán buôn .92 Phương thức bán lẻ.92 Phương thức bán hàng trả góp .92 Phương thức bán hàng thông qua đại lý .93 Phương thức bán hàng theo hợp đồng thương mại .93 Phương thức bán hàng theo hình thức hàng đổi hàng .93 Phương thức tiêu thụ nội bộ. Nhiệm vụ kế toán thành phẩm, tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ. NGUYÊN TẮC KẾ TOÁN. Nguyên tắc kế toán thành phẩm và tiêu thụ thành phẩm.
Nguyên tắc kế toán xác định kết quả tiêu thụ thành phẩm. KẾ TOÁN THÀNH PHẨM. Các phƣơng pháp tính giá xuất kho thành phẩm. Kế toán thành phẩm.
KẾ TOÁN TIÊU THỤ THÀNH PHẨM. KẾ TOÁN CHI PHÍ BÁN HÀNG. KẾ TOÁN CHI PHÍ QUẢN LÝ DOANH NGHIỆP. KẾ TOÁN XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH.
Kế toán xác định doanh thu thuần và thuế GTGT. Kế toán xác định kết quả kinh doanh.106 BÀI 8: BÁO CÁO TÀI CHÍNH. MỘT SỐ VẤN ĐỀ CHUNG VỀ BÁO CÁO TÀI CHÍNH. Khái niệm, thời hạn lập và gửi báo cáo tài chính.
Ý nghĩa báo cáo tài chính. BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN. Khái niệm, kết cấu và nguyên tắc lập bảng cân đối kế toán. Nội dung và phƣơng pháp lập bảng cân đối kế toán.
BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH. Khái niệm và kết cấu báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh. BÁO CÁO LƢU CHUYỂN TIỀN TỆ. Khái niệm và kết cấu báo cáo lƣu chuyển tiền tệ.
Nội dung và phƣơng pháp lập báo cáo lƣu chuyển tiền tệ. THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH. Khái niệm và kết cấu thuyết minh báo cáo tài chính. Nội dung và phƣơng pháp lập thuyết minh báo cáo tài chính .125 TÀI LIỆU THAM KHẢO .133 BÀI 1: TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN TRONG ĐƠN VỊ NGOÀI CÔNG LẬP 1.
Mục tiêu: Học sinh nắm đƣợc những đặc điểm của đơn vị ngoài công lập; hành lang pháp lý kế toán đối với đơn vị ngoài công lập; trình bày đƣợc đặc điểm tổ chức công tác kế toán các đơn vị ngoài công lập. ĐẶC ĐIỂM ĐƠN VỊ NGOÀI CÔNG LẬP 1. Khái niệm đơn vị ngoài công lập Đơn vị sự nghiệp ngoài công lập là những tổ chức sự nghiệp mà chúng không nằm trong khu vực nhà nƣớc, đƣợc thành lập bởi các tổ chức xã hội, doanh nghiệp, cá nhân hoặc các đơn vị liên doanh giữa các tổ chức trong nƣớc với nƣớc ngoài, có tƣ cách pháp nhân, cung cấp các dịch vụ công và hoạt động theo mô hình doanh nghiệp. Theo Điều 2 Nghị định 53/2006/NĐ-CP Về chính sách khuyến khích phát triển các cơ sở cung ứng dịch vụ ngoài công lập ngày 25/05/2006 của Chính Phủ thì : Đơn vị sự nghiệp ngoài công lập là cơ sở do các tổ chức xã hội, tổ chức xã hội – nghề nghiệp, tổ chức kinh tế, cá nhân, nhóm cá nhân hoặc cộng đồng dân cƣ thành lập, đầu tƣ xây dựng cơ sở vật chất, tự bảo đảm kinh phí hoạt động bằng vốn ngoài ngân sách nhà nƣớc và hoạt động theo quy định của pháp luật.
Đặc điểm của đơn vị ngoài công lập Căn cứ vào các quy định tại Thông tƣ 91/2006/TT-BTC ngày 02/10/2006 của Bộ tài chính hƣớng dẫn nghị định số 53/2006/NĐ-CP của Chính phủ về chính sách khuyến khích phát triển các cơ sở cung ứng dịch vụ ngoài công lập, đơn vị sự nghiệp ngoài công lập có những đặc điểm cơ bản sau: Thứ nhất, là cơ sở do tổ chức đứng ra thành lập, đƣợc đầu tƣ bằng vốn ngoài ngân sách nhà nƣớc (vốn của tập thể, tổ chức, cá nhân,…) và quản lý điều hành mọi hoạt động theo quy định của pháp luật. Thứ hai, việc tuyển dụng, quản lý lao động của đơn vị sự nghiệp ngoài công lập tuân theo các quy định của Bộ Luật lao động. Thứ ba, Cơ sở ngoài công lập đƣợc thành lập theo quy định của pháp luật, có tƣ cách pháp nhân, hạch toán độc lập, có con dấu và tài khoản riêng đƣợc mở tại ngân hàng thƣơng mại hoặc Kho bạc nhà nƣớc. Thứ tƣ, Cơ sở ngoài công lập đƣợc thành lập theo quy hoạch, kế hoạch của Nhà nƣớc nhằm phát triển sự nghiệp giáo dục- đào tạo, y tế, văn hóa, thể dục thể thao, khoa học – công nghệ, môi trƣờng (vệ sinh môi trƣờng, cấp, thoát nƣớc và hoạt động môi trƣờng khác), xã hội (cơ sở chăm sóc ngƣời già cô đơn, chăm sóc ngƣời tàn tật, cơ sở cai nghiện ma túy), dân số, gia đình, bảo vệ chăm sóc trẻ em.
HÀNH LANG PHÁP LÝ KẾ TOÁN ĐƠN VỊ NGOÀI CÔNG LẬP Nghị định 53/2006/NĐ-CP Về chính sách khuyến khích phát triển các cơ sở cung ứng dịch vụ ngoài công lập; Thông tƣ 91/2006/TT-BTC ngày 02/10/2006 của Bộ tài chính hƣớng dẫn nghị định số 53/2006/NĐ-CP của Chính phủ về chính sách khuyến khích phát triển các cơ sở cung ứng dịch vụ ngoài công lập. TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN ĐƠN VỊ NGOÀI CÔNG LẬP 1. Tổ chức bộ máy kế toán Tổ chức bộ máy kế toán phải phù hợp với đặc điểm hoạt động, quản lý của đơn vị. Mỗi một đơn vị đều có những đặc điểm, điều kiện riêng của mình, do đó mỗi một đơn vị đều có mô hình công tác kế toán riêng và không có mô hình chung nào cho tất cả các đơn vị.
TCác đơn vị muốn tổ chức tốt công tác kế toán của mình thì phải dựa vào các điều kiện sẵn có của mình, đó là qui mô của đơn vị, tính chất hoạt động, trình độ nhân viên kế toán, sự phân cấp quản lý trong đơn vị.