Tổng quan về giáo trình

Giáo trình Kế toán đơn vị sự nghiệp ngoài công lập được biên soạn bởi tập thể tác giả Khoa Kinh tế thuộc Trường Cao đẳng Công nghiệp Nam Định, do Bùi Thị Tình làm chủ biên. Tài liệu được ban hành chính thức theo Quyết định số 609/QĐ-CĐCNNĐ ngày 01 tháng 8 năm 2018 của Hiệu trưởng Trường Cao đẳng Công nghiệp Nam Định, phục vụ giảng dạy nội bộ cho ngành/nghề Kế toán hành chính sự nghiệp ở trình độ trung cấp và khối ngành kinh tế.

+-----------------------------------------------------------------------------------+
| THÔNG TIN XUẤT BẢN VÀ PHÁP LÝ                                                     |
+----------------------+------------------------------------------------------------+
| Tên giáo trình       | Kế toán đơn vị sự nghiệp ngoài công lập                    |
| Cơ quan ban hành     | Trường Cao đẳng Công nghiệp Nam Định - Bộ Công Thương      |
| Quyết định ban hành  | Quyết định số 609/QĐ-CĐCNNĐ ngày 01/08/2018                |
| Chủ biên             | Bùi Thị Tình                                               |
| Ngành / Trình độ     | Kế toán hành chính sự nghiệp / Trình độ Trung cấp          |
| Căn cứ pháp lý gốc   | Nghị định 53/2006/NĐ-CP, Thông tư 91/2006/TT-BTC,          |
|                      | Quyết định 48/2006/QĐ-BTC, Thông tư 140/2007/TT-BTC       |
+----------------------+------------------------------------------------------------+

Về vị trí trong chương trình đào tạo, môn học trang bị hệ thống kiến thức chuyên ngành kế toán áp dụng trực tiếp tại các cơ sở ngoài công lập hoạt động trong các lĩnh vực giáo dục - đào tạo, y tế, văn hóa, thể dục thể thao, khoa học - công nghệ và môi trường. Mục tiêu học tập (learning outcomes) của giáo trình là giúp người học nắm vững hành lang pháp lý, hiểu rõ mô hình tổ chức bộ máy kế toán, đồng thời thực hiện thuần thục các nghiệp vụ ghi sổ, định khoản từ các phần hành tài sản, nguồn vốn đến lập báo cáo tài chính hoàn chỉnh.

Cấu trúc giáo trình gồm 8 bài học chuyên đề được sắp xếp tuần tự theo quy trình hạch toán kế toán. Điểm đặc thù của tài liệu là việc vận dụng chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC (được sửa đổi, bổ sung theo Thông tư số 140/2007/TT-BTC) kết hợp với các quy định quản lý nguồn kinh phí ngân sách nhà nước cấp cho các chương trình, dự án mục tiêu quốc gia theo Nghị định số 53/2006/NĐ-CP và Thông tư số 91/2006/TT-BTC.


Nội dung kiến thức cốt lõi

Các chương/chủ đề chính

Nội dung giáo trình được cấu trúc thành 8 bài học nghiệp vụ:

  • Bài 1: Tổ chức công tác kế toán trong đơn vị ngoài công lập: Làm rõ định nghĩa đơn vị sự nghiệp ngoài công lập theo Nghị định số 53/2006/NĐ-CP; các đặc điểm pháp lý; tổ chức bộ máy kế toán; hệ thống tài khoản theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC; nguyên tắc chi tiết hóa tài khoản kế toán quản trị; quy định hệ thống sổ kế toán bổ sung gồm S31-NCL, S32-NCL, S33-NCL, S34-NCL và loại bỏ các sổ S21-DNN, S22-DNN.
  • Bài 2: Kế toán vốn bằng tiền và các khoản phải thu: Hạch toán chi tiết tiền mặt (TK 111), tiền gửi ngân hàng (TK 112), tiền đang chuyển (TK 113), nghiệp vụ ngoại tệ, vàng tiền tệ (TK 1113, TK 1123); kế toán các khoản phải thu khách hàng (TK 131), phải thu nội bộ (TK 136), phải thu khác (TK 138: 1381, 1385, 1388), tạm ứng (TK 141) và các khoản trích lập dự phòng (TK 2293).
  • Bài 3: Kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ: Phân loại nguyên vật liệu (chính, phụ, nhiên liệu, phụ tùng thay thế); phương pháp tính giá (giá đích danh, bình quân gia quyền, nhập trước - xuất trước FIFO); kế toán chi tiết vật liệu theo 3 phương pháp (thẻ song song, sổ đối chiếu luân chuyển, sổ số dư); hạch toán tổng hợp nguyên vật liệu (TK 152) và công cụ dụng cụ (TK 153) theo phương pháp kê khai thường xuyên và kiểm kê định kỳ.
  • Bài 4: Kế toán tài sản cố định: Tiêu chuẩn ghi nhận, phân loại và tính nguyên giá TSCĐ hữu hình (TK 211), hao mòn TSCĐ (TK 214); hạch toán tăng giảm TSCĐ dùng cho sản xuất kinh doanh, hoạt động sự nghiệp dự án (TK 466) hoặc phúc lợi (TK 3533); kế toán bất động sản đầu tư (TK 217, TK 2147).
  • Bài 5: Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương: Hình thức tiền lương, chứng từ bảng chấm công, bảng thanh toán lương (TK 334); các khoản trích theo lương tính vào chi phí tỷ lệ 23,5% (BHXH 17,5%, BHYT 3%, BHTN 1%, Kinh phí công đoàn 2%) và trích trừ vào lương người lao động (TK 338: 3382, 3383, 3384); kế toán trích trước tiền lương nghỉ phép công nhân sản xuất.
  • Bài 6: Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm: Phân loại và tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (TK 621), chi phí nhân công trực tiếp (TK 622), chi phí sản xuất chung (TK 627), tổng hợp chi phí sản xuất (TK 154 hoặc TK 631); phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ (theo chi phí nguyên vật liệu trực tiếp hoặc khối lượng sản phẩm hoàn thành tương đương); tính giá thành thành phẩm.
  • Bài 7: Kế toán thành phẩm, tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh: Hạch toán nhập - xuất thành phẩm (TK 155); các phương thức tiêu thụ (bán buôn, bán lẻ, trả góp, đại lý, hợp đồng thương mại, hàng đổi hàng, tiêu thụ nội bộ); ghi nhận doanh thu thuần (TK 511), giảm trừ doanh thu (TK 521: 5211, 5212, 5213), chi phí bán hàng và quản lý doanh nghiệp (TK 642: 6421, 6422), kết chuyển xác định kết quả kinh doanh (TK 911).
  • Bài 8: Báo cáo tài chính: Khái niệm, thời hạn lập và gửi báo cáo tài chính; nguyên tắc và phương pháp lập 4 biểu mẫu báo cáo tài chính bắt buộc: Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ, Bản thuyết minh báo cáo tài chính.

Kiến thức nền tảng được xây dựng

Giáo trình thiết lập cơ sở lý thuyết hạch toán kế toán dựa trên:

  1. Hệ thống chuẩn mực và tài khoản kế toán: Áp dụng hệ thống tài khoản kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa ban hành theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC và sửa đổi bổ sung theo Thông tư số 140/2007/TT-BTC, bao gồm tài khoản từ Loại 1 đến Loại 9 và các tài khoản ngoài bảng (Loại 0: TK 001 đến TK 008).
  2. Nguyên tắc hạch toán chi phí và doanh thu: Ghi nhận doanh thu theo giá bán chưa thuế khi tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ; tách biệt nghĩa vụ thuế gián thu (TK 333); phân bổ chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, trích lập dự phòng tổn thất công nợ phải thu (TK 2293).
  3. Quy chuẩn kế toán nguồn kinh phí nhà nước: Phản ánh các khoản cấp phát ngân sách thực hiện chương trình mục tiêu thông qua TK 161 (Chi dự án), TK 461 (Nguồn kinh phí dự án), TK 466 (Nguồn kinh phí đã hình thành TSCĐ), TK 241 (XDCB dở dang) và tài khoản ngoài bảng TK 008 (Dự toán chi chương trình, dự án).

Kỹ năng phát triển

  • Kỹ năng kỹ thuật nghiệp vụ (Technical skills): Lập và kiểm tra tính hợp thức của chứng từ kế toán (phiếu thu, phiếu chi, hóa đơn GTGT, giấy rút dự toán ngân sách, bảng thanh toán tạm ứng); định khoản chính xác các quan hệ đối ứng tài khoản cấp 1 và cấp 2.
  • Kỹ năng phân tích và xử lý số liệu (Analytical skills): Phân tích và lựa chọn phương pháp tính giá hàng tồn kho phù hợp; phân loại chi phí sản xuất trực tiếp và gián tiếp; tính toán tỷ lệ phân bổ chi phí sản xuất chung; xác định giá trị sản phẩm dở dang cuối kỳ.
  • Kỹ năng thực hành ghi sổ và lập báo cáo (Practical competencies): Vận dụng thành thạo 3 phương pháp ghi chép kế toán chi tiết vật liệu (thẻ song song, sổ đối chiếu luân chuyển, sổ số dư); mở và ghi sổ theo dõi nguồn kinh phí (S31-NCL), chi tiết chi dự án (S32-NCL), theo dõi dự toán (S33-NCL), tạm ứng kho bạc (S34-NCL); tổng hợp số liệu lập Bảng cân đối kế toán và Báo cáo tài chính định kỳ.

Phương pháp giảng dạy và học tập

Giáo trình được thiết kế theo phương pháp sư phạm tiếp cận năng lực nghề nghiệp, kết hợp chặt chẽ giữa lý luận nguyên tắc và kỹ năng thực hành:

+-----------------------------------------------------------------------------------+
| QUY TRÌNH TIẾP CẬN NỘI DUNG TỪNG BÀI HỌC                                          |
|                                                                                   |
+-----------------------------------------------------------------------------------+
  1. Cấu trúc bài giảng tích hợp: Mỗi bài học mở đầu bằng phần xác định "Mục tiêu của bài" (về kiến thức, kỹ năng nhận diện chứng từ, định khoản và ghi chép sổ sách), tiếp nối bằng phần "Nội dung" chi tiết đi kèm các sơ đồ tài khoản đối ứng và hướng dẫn ghi sổ mẫu.
  2. Hệ thống bài tập và thực hành: Các nội dung cốt lõi (vốn bằng tiền, nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ, tính giá thành) đều yêu cầu người học giải quyết các bài thực hành ứng dụng: lập chứng từ gốc, mở sổ chi tiết kho/phòng kế toán, đối chiếu số liệu kiểm kê thực tế và phản ánh các trường hợp thừa/thiếu chờ xử lý.
  3. Phương pháp đánh giá: Kết quả học tập được đánh giá thông qua mức độ chuẩn xác trong việc định khoản nghiệp vụ kinh tế phát sinh, kỹ năng kiểm soát tỷ lệ trích nộp bảo hiểm (23,5% chi phí và phần trích trừ lương), tính giá thành sản phẩm và lập báo cáo tài chính cuối kỳ.
  4. Hướng dẫn tự học: Giáo trình định hướng người học tự đối chiếu nội dung bài giảng với các văn bản quy phạm pháp luật (Nghị định số 53/2006/NĐ-CP, Thông tư số 91/2006/TT-BTC, Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC); rèn luyện phương pháp lập bảng tổng hợp nhập - xuất - tồn và phương pháp lập báo cáo lưu chuyển tiền tệ từ hệ thống sổ kế toán tổng hợp.

Điểm nổi bật và cập nhật

Nội dung giáo trình thể hiện tính chuẩn mực dựa trên hệ thống văn bản pháp quy hiện hành tại thời điểm biên soạn:

  • Xác lập mô hình kế toán đơn vị ngoài công lập: Làm rõ bản chất kinh tế của đơn vị sự nghiệp ngoài công lập: được thành lập bằng vốn ngoài ngân sách, hạch toán độc lập, hoạt động theo mô hình doanh nghiệp nhưng cung ứng dịch vụ công và được Nhà nước hỗ trợ thông qua các chương trình, dự án mục tiêu.
  • Chuẩn hóa hệ thống tài khoản và sổ sách: Áp dụng hệ thống tài khoản theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC và Thông tư số 140/2007/TT-BTC; cập nhật chi tiết các tài khoản theo dõi nguồn vốn ngân sách như TK 161 (Chi dự án), TK 461 (Nguồn kinh phí dự án), TK 466 (Nguồn kinh phí đã hình thành TSCĐ).
  • Điều chỉnh hệ thống sổ kế toán chuyên biệt: Hướng dẫn loại bỏ 02 mẫu sổ kế toán không phù hợp với loại hình đơn vị ngoài công lập (Sổ chi tiết phát hành cổ phiếu - S21-DNN, Sổ chi tiết cổ phiếu quỹ - S22-DNN); đồng thời bổ sung 04 mẫu sổ chuyên dụng kèm phương pháp ghi chép chi tiết:
    • Sổ theo dõi sử dụng nguồn kinh phí (Mẫu số S31-NCL): Theo dõi tiếp nhận và quyết toán nguồn kinh phí dự án, XDCB từ NSNN.
    • Sổ chi tiết chi dự án (Mẫu số S32-NCL): Tập hợp chi phí thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia theo mục lục ngân sách.
    • Sổ theo dõi dự toán (Mẫu số S33-NCL): Theo dõi dự toán được giao theo quý và tình hình rút dự toán.
    • Sổ theo dõi tạm ứng kinh phí của Kho bạc (Mẫu số S34-NCL): Quản lý tạm ứng và thanh toán tạm ứng với Kho bạc Nhà nước.
+-----------------------------------------------------------------------------------+
| ĐIỀU CHỈNH HỆ THỐNG SỔ KẾ TOÁN ÁP DỤNG CHO CƠ SỞ NGOÀI CÔNG LẬP                  |
+------------------------------------+----------------------------------------------+
| 02 Mẫu sổ LOẠI BỎ (Không áp dụng)  | • S21-DNN: Sổ chi tiết phát hành cổ phiếu   |
|                                    | • S22-DNN: Sổ chi tiết cổ phiếu quỹ          |
+------------------------------------+----------------------------------------------+
| 04 Mẫu sổ BỔ SUNG (Theo dõi NSNN)  | • S31-NCL: Sổ theo dõi sử dụng nguồn kinh phí|
|                                    | • S32-NCL: Sổ chi tiết chi dự án             |
|                                    | • S33-NCL: Sổ theo dõi dự toán               |
|                                    | • S34-NCL: Sổ theo dõi tạm ứng kinh phí KBNN |
+------------------------------------+----------------------------------------------+
  • Cập nhật quy định trích nộp theo lương: Phản ánh đúng tỷ lệ trích các khoản theo lương tính vào chi phí là 23,5% (BHXH 17,5%, BHYT 3%, BHTN 1%, Kinh phí công đoàn 2%) và xử lý nghĩa vụ thuế thu nhập cá nhân theo quy định.

Đối tượng sử dụng giáo trình

Giáo trình được thiết kế cho các nhóm đối tượng cụ thể trong hệ thống giáo dục nghề nghiệp và thực tế công tác:

  • Học sinh, sinh viên trình độ trung cấp và cao đẳng: Học viên chuyên ngành Kế toán hành chính sự nghiệp, kế toán doanh nghiệp và các ngành thuộc khối kinh tế tại Trường Cao đẳng Công nghiệp Nam Định cũng như các cơ sở đào tạo nghề tương đương.
  • Điều kiện tiên quyết (Prerequisites): Người học cần hoàn thành khối kiến thức cơ sở bao gồm: Nguyên lý kế toán, Luật Kế toán cơ bản, Chế độ chứng từ và quy trình hạch toán kế toán nhập môn.
  • Giảng viên chuyên ngành: Sử dụng làm tài liệu giảng dạy chuẩn hóa, định hướng xây dựng đề cương môn học, bài tập tình huống, đề kiểm tra định kỳ và bài thi tốt nghiệp phần hành kế toán ngoài công lập.
  • Người làm công tác kế toán và tự học: Dùng làm tài liệu tra cứu nghiệp vụ, tham chiếu phương pháp định khoản các quan hệ thanh toán, chi phí, nguồn kinh phí và cách thức mở sổ kế toán theo dõi nguồn vốn nhà nước tại các cơ sở giáo dục dân lập, bệnh viện tư nhân, trung tâm nghiên cứu ngoài công lập.

Câu hỏi thường gặp

1. Giáo trình này phù hợp với ai?

Giáo trình được biên soạn phục vụ học sinh, sinh viên trình độ trung cấp nghề và cao đẳng chuyên ngành Kế toán hành chính sự nghiệp, khối kinh tế; đồng thời là tài liệu tham khảo cho nhân viên kế toán tại các đơn vị sự nghiệp ngoài công lập.

2. Cần kiến thức nền nào để học giáo trình này?

Người học cần nắm vững kiến thức nguyên lý kế toán căn bản: nguyên tắc ghi chép Nợ - Có, hệ thống chứng từ kế toán, phương pháp tính giá và các khái niệm cơ bản về tài sản, nguồn vốn, doanh thu, chi phí.

3. Điểm khác biệt của giáo trình này so với giáo trình kế toán doanh nghiệp thông thường là gì?

Giáo trình hướng dẫn áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa (Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC) nhưng tích hợp các phần hành đặc thù của đơn vị ngoài công lập: theo dõi nguồn kinh phí NSNN cấp (TK 161, 461, 466), quản lý dự toán ngân sách (TK 008) và sử dụng hệ thống 04 mẫu sổ chuyên dụng S31-NCL đến S34-NCL, loại bỏ các sổ về cổ phiếu (S21-DNN, S22-DNN).

+-----------------------------------------------------------------------------------+
| SO SÁNH ĐẶC TRƯNG HỆ THỐNG KẾ TOÁN                                                |
+-------------------+-----------------------------------+---------------------------+
| Tiêu chí          | Kế toán Doanh nghiệp thông thường | Kế toán Đơn vị Ngoài công lập|
+-------------------+-----------------------------------+---------------------------+
| Chế độ hạch toán  | Quyết định 48/2006/QĐ-BTC         | QĐ 48/2006/QĐ-BTC kết hợp |
|                   | hoặc Thông tư 200/2014/TT-BTC     | TT 91/2006 & NĐ 53/2006   |
+-------------------+-----------------------------------+---------------------------+
| Nguồn vốn dự án   | Không hạch toán TK 161, 461, 466  | Bắt buộc theo dõi nguồn   |
| từ ngân sách nhà nước|                                | kinh phí NSNN (161, 461)  |
+-------------------+-----------------------------------+---------------------------+
| Sổ theo dõi       | Dùng sổ cổ phiếu (S21, S22-DNN)   | Bỏ S21, S22-DNN; bổ sung  |
| chuyên dụng       |                                   | S31, S32, S33, S34-NCL    |
+-------------------+-----------------------------------+---------------------------+

4. Làm sao để tự học giáo trình hiệu quả?

Học viên nên kết hợp học lý thuyết định khoản với thực hành ghi chép sổ sách; đối chiếu các tài khoản đối ứng trong từng bài với danh mục hệ thống tài khoản tại Bài 1 và nghiên cứu kỹ các văn bản quy phạm pháp luật được trích dẫn (Nghị định số 53/2006/NĐ-CP, Thông tư số 91/2006/TT-BTC).

5. Có tài liệu bổ trợ nào kèm theo giáo trình?

Giáo trình cung cấp hệ thống Phụ lục số 03 gồm danh mục mẫu sổ kế toán bổ sung (S31-NCL đến S34-NCL), danh mục hệ thống tài khoản đầy đủ, cùng danh mục tài liệu tham khảo chuyên ngành tại trang 133.


Kết luận

Giáo trình Kế toán đơn vị sự nghiệp ngoài công lập của Trường Cao đẳng Công nghiệp Nam Định cung cấp cấu trúc kiến thức chuyên ngành chặt chẽ, kết hợp nguyên tắc kế toán tài chính doanh nghiệp với quản lý kinh phí dịch vụ công.

Lộ trình học tập được thiết lập logic từ việc nắm bắt khung pháp lý tổ chức bộ máy kế toán (Bài 1), đi qua các phần hành nghiệp vụ chi tiết về vốn bằng tiền, vật tư, TSCĐ, tiền lương, chi phí giá thành và tiêu thụ (Bài 2 đến Bài 7), đến khâu tổng hợp lập Báo cáo tài chính hoàn chỉnh (Bài 8).

Tài liệu là căn cứ giảng dạy chuẩn hóa của Khoa Kinh tế, đi kèm hệ thống văn bản pháp quy (Nghị định số 53/2006/NĐ-CP, Thông tư số 91/2006/TT-BTC, Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC, Thông tư số 140/2007/TT-BTC) và các mẫu sổ kế toán chuyên dụng trong phụ lục giáo trình.