Chương 1. Tổ chức công tác kế toán trong doanh nghiệp 2. Kế toán vốn bằng tiền và đầu tư tài chính ng n hạn 3. Kế toán các khoản phải thu và các khoản ứng trước 4.
Kế toán tài sản nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ 5. Kế toán tài sản cố định, bất động sản đầu tư và đầu tư dài hạn Mỗi chương được kết cấu theo trình tự sau đây: 1. Mục tiêu của chương 2. Nội dung từng phần hành kèm theo ví dụ minh họa 3.
Câu hỏi tr c nghiệm 4. ài tập cho từng phần hành và bài tập tổng hợp 5. Phụ lục các chứng từ - mẫu biểu của chương Do hạn chế về thời gian và kinh nghiệm, cuốn sách ch c ch n không tránh khỏi những hạn chế nhất định. Chúng tôi mong nhận được những đóng góp của bạn đọc để lần biên soạn sau được tốt hơn.
An Giang, ngày tháng năm 20 Tham gia biên soạn Tập thể tác giả 2 MỤC LỤC ĐỀ MỤC Trang TUYÊN BỐ BẢN QUYỀN .1 LỜI GIỚI THIỆU .1 GIỚI THIỆU MÔN HỌC .4 CHƢƠNG 1: TỔN CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN TRONG DOANH NGHIỆP. Vị trí, vai trò của kế toán trong hệ thống quản lý sản xuất kinh doanh. Khái niệm kế toán. Vị trí, vai trò của kế toán trong quản lý sản xuất kinh doanh.
Ý NGHĨA VÀ NHIỆM VỤ CỦA TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN TRONG DOANH NGHIỆP. Ý nghĩa của tổ chức công tác kế toán trong doanh nghiệp. Nhiệm vụ của tổ chức công tác kế toán trong doanh nghiệp. NỘI DUNG CHỦ YẾU CỦA TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN TRONG DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT.
Tổ chức vận dụng chế độ chứng từ kế toán, tổ chức ghi chép ban đầu, tổ chức luân chuyển chứng từ. Tổ chức vận dụng hệ thống tài khoản kế toán. Tổ chức vận dụng chế độ sổ kế toán thích hợp. Tổ chức lựa chọn bộ máy kế toán thích hợp.
Tổ chức công tác lập báo cáo kế toán. Tổ chức trang bị và ứng dụng khoa học kỹ thuật hiện đại vào công tác kế toán. Tổ chức phân tích hoạt động kinh tế trong doanh nghiệp. Tổ chức kiểm kê và kiểm tra kế toán trong nội bộ doanh nghiệp .22 CHƢƠNG 2: KẾ TOÁN VỐN BẰNG TIỀN VÀ ĐẦU TƢ TÀI CHÍNH NGẮN HẠN 27 I.
KẾ TOÁN VỐN BẰNG TIỀN. Nhiệm vụ, nguyên t c kế toán vốn bằng tiền. Kế toán tiền mặt tại quỹ. Kế toán tiền gửi ngân hàng.
KẾ TOÁN ĐẦU TƢ NGẮN HẠN. Kế toán chứng khoán kinh doanh. Kế toán đầu tư n m giữ đến ngày đáo hạn. Kế toán mua bán lại trái phiếu chính phủ.
Kế toán dự phòng giảm giá chứng khoán kinh doanh và tổn thất đầu tư vào đơn vị khác 49 CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM .55 CHƢƠNG 3: KẾ TOÁN CÁC KHOẢN PHẢI THU VÀ ỨNG TRƢỚC. KẾ TOÁN CÁC KHOẢN NỢ PHẢI THU. Nội dung, nguyên t c hạch toán và nhiệm vụ kế toán các khoản nợ phải thu. Kế toán phải thu của khách hàng.
Kế toán thuế GTGT được khấu trừ. Kế toán các khoản phải thu khác. Kế toán dự phòng nợ phải thu khó đòi. KẾ TOÁN CÁC KHOẢN ỨNG TRƢỚC.
Kế toán tạm ứng. Kế toán cầm cố, ký quỹ, ký cược. Kế toán chi phí trả trước .77 CHƢƠNG 4: KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU, CÔNG CỤ DỤNG CỤ. NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ NGUYÊN VẬT LIỆU VÀ CÔNG CỤ DỤNG CỤ.
Khái niệm và đặc điểm. Yêu cầu quản lý. Nhiệm vụ của kế toán. PHÂN LOẠI, TÍNH GIÁ NGUYÊN VẬT LIỆU, CÔNG CỤ DỤNG CỤ.
Phân loại nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ. Tính giá nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ. KẾ TOÁN TỔNG HỢP NGUYÊN VẬT LIỆU, CÔNG CỤ DỤNG CỤ. Hai phương pháp kế toán hàng tồn kho.
Kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ theo phương pháp kê khai thường xuyên. KẾ TOÁN DỰ PHÒNG GIẢM GIÁ HÀNG TỒN KHO. Nội dung và nguyên t c hạch toán. Tài khoản sử dụng.
Phương pháp hạch toán. 103 CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM. 107 CHƢƠNG 5: KẾ TOÁN TÀI SẢN CỐ ĐỊNH, BẤT ĐỘNG SẢN ĐẦU TƢ. TỔNG QUAN VỀ TÀI SẢN CỐ ĐỊNH VÀ BẤT ĐỘNG SẢN ĐẦU TƢ.
113 Tổng quan về tài sản cố định. Tổng quan về bất động sản đầu tư. KẾ TOÁN TỔNG HƠP TÀI SẢN CỐ ĐỊNH. Kế toán tăng, giảm TSCĐ.
KẾ TOÁN CHI TIẾT VỀ BẤT ĐỘNG SẢN ĐẦU TƢ. Chứng từ và tài khoản sử dụng. Nguyên t c hạch toán. Phương pháp hạch toán.
KẾ TOÁN KHẤU HAO TÀI SẢN CỐ ĐỊNH VÀ BẤT ĐỘNG SẢN ĐẦU TƢ. Nội dung và nguyên t c hạch toán. Phương pháp tính khấu hao. KẾ TOÁN SỬA CHỮA NÂNG CẤP TÀI SẢN CỐ ĐỊNH.
Nội dung và nguyên t c hạch toán. Tài khoản sử dụng. Phương pháp hạch toán. Kế toán kiểm kê TSCĐ và đánh giá lại .KẾ TOÁN ĐẦU TƢ DÀI HẠN.
Kế toán đầu tư vào công ty con. Kế toán vốn góp liên doanh, liên kết. Kế toán đầu tư dài hạn khác. 162 CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM.
182 4 GIỚI THIỆU MÔN HỌC 1. Tên môn học: KẾ TOÁN DOANH NGHIỆP 2. Số tiết: 90 tiết 3. Thời điểm thực hiện: Học kỳ thứ 2-3-4 4.
Mục tiêu của môn học: - Kiến thức: + Vận dụng được các kiến thức đã học về kế toán doanh nghiệp trong việc thực hiện nghiệp vụ kế toán được giao. + Thực hiện được các nội dung về các nghiệp vụ kế toán doanh nghiệp. + Vận dụng được các kiến thức kế toán đã học vào ứng dụng các phần mềm kế toán. - Kỹ năng: + Lập được các chứng từ, kiểm tra, phân loại và xử lý chứng từ kế toán.
+ Sử dụng được các chứng từ kế toán trong ghi sổ kế toán chi tiết và tổng hợp + Lập được các báo cáo tài chính theo qui định; + Kiểm tra được công tác kế toán tài chính trong doanh nghiệp. - Thái độ: + Tuân thủ các chế độ kế toán tài chính do Nhà nước ban hành + Có đạo đức lương tâm nghề nghiệp, có ý thức tổ chức kỷ luật. Điều kiện tiên quyết môn học: phải học xong môn lý thuyết kế toán. Nội dung vắn tắt: Thời gian (giờ) TT Tên chương mục Tổng Lý Thực Kiểm số thuyết hành tra Tổ chức công tác kế toán tài chính I 5 3 2 trong Doanh nghiệp II Kế toán vốn bằng tiền, đầu tƣ ngắn hạn 25 13 10 2 Kế toán các khoản phải thu và các III 20 8 11 1 khoản ứng trƣớc IV Kế toán vật liệu và công cụ, dụng cụ 20 8 11 1 Kế toán tài sản cố định, bất động sản V 20 8 11 1 đầu tƣ và đầu tƣ dài hạn Cộng 90 40 45 5 5 CHƢƠNG 1 TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN TRONG DOANH NGHIỆP Mục tiêu học tập: Sau khi nghiên cứu chương này, bạn có thể: + Trình bày được nội dung chủ yếu của tổ chức công tác kế toán trong doanh nghiệp gồm những công việc gì? + Vận dụng được một số hình thức sổ kế toán trong việc ghi chép các nghiệp vụ kinh tế phát sinh.
+ Tuân thủ đúng các chuẩn mực kế toán và các quy định về công tác kế toán. VỊ TRÍ, VAI TRÒ CỦA KẾ TOÁN TRONG HỆ THỐNG QUẢN LÝ SẢN XUẤT KINH DOANH 1. Khái niệm kế toán Theo luật kế toán Việt Nam số 03/2003/QH11 ngày 17/6/2003: “ Kế toán là việc thu thập, xử lý, kiểm tra, phân tích và cung cấp thông tin kinh tế, tài chính dưới hình thức giá trị, hiện vật và thời gian lao động. Vị trí, vai trò của kế toán trong quản lý sản xuất kinh doanh - Đối với doanh nghiệp: Kế toán cung cấp toàn bộ thông tin về hoạt động SXKD, về tình hình tài chính để làm cơ sở cho những quyết định của nhà quản lý nhằm đạt được hiệu quả tối ưu.
- Đối với Nhà nước: Kế toán là công cụ quan trọng, để tính toán, xây dựng và kiểm tra việc chấp hành ngân sách Nhà nước, đánh giá sự phát triển của từng ngành kinh tế cũng như toàn bộ nền kinh tế quốc dân. Nhờ đó Nhà nước có các chính sách, quyết định về kinh tế phù hợp với sự phát triển của đất nước. - Đối với các đối tượng bên ngoài như: chủ đầu tư, chủ nợ, khách hàng,… Thông tin kế toán giúp họ n m được tình hình SXKD, tình hình tài chính của đối tác từ đó giúp họ lựa chọn mối quan hệ phù hợp để làm cơ sở cho những quyết định về đầu tư, góp vốn, mua hàng,… mang lại lợi ích cao nhất. Ý NGHĨA VÀ NHIỆM VỤ CỦA TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN TRONG DOANH NGHIỆP 1.
Ý nghĩa của tổ chức công tác kế toán trong doanh nghiệp Tổ chức công tác kế toán trong doanh nghiệp một cách khoa học, hợp lý có ý nghĩa quan trọng, đảm bảo cho kế toán thực hiện đầy đủ chức năng, nhiệm vụ và yêu cầu quy định, phát huy được vai trò của kế toán trong quản lý kinh tế để kế toán trở thành công cụ quản lý kinh tế đ c lực của doanh nghiệp. Nhiệm vụ của tổ chức công tác kế toán trong doanh nghiệp - Tổ chức khoa học, hợp lý công tác kế toán ở doanh nghiệp: tổ chức hợp lý bộ máy kế toán, phân công, phân nhiệm rõ ràng đối với từng bộ phận kế toán, từng nhân viên, cán bộ kế toán. - Vận dụng đúng hệ thống tài khoản kế toán, đáp ứng yêu cầu quản lý, áp dụng hình thức tổ chức sổ kế toán phù hợp. 6 - Từng bước trang bị , sử dụng phương tiện kỹ thuật tính toán, thông tin hiện đại vào công tác kế toán của doanh nghiệp, bồi dưỡng, nâng cao trình độ cho đội ngũ cán bộ, nhân viên kế toán doanh nghiệp.
- Quy định mối quan hệ giữa phòng kế toán với các phòng ban, bộ phận khác trong doanh nghiệp có liên quan đến công tác kế toán. Tổ chức thực hiện kiểm tra kế toán trong nội bộ doanh nghiệp III. NỘI DUNG CHỦ YẾU CỦA TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN TRONG DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT 1. Tổ chức vận dụng chế độ chứng từ kế toán, tổ chức ghi chép ban đầu, tổ chức luân chuyển chứng từ - Chứng từ kế toán là cơ sở để ghi chép vào sổ kế toán, chất lượng ghi chép vào chứng từ kế toán quyết định toàn bộ chất lượng của công tác kế toán thống kê sau này.