CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN VỀ KẾ TOÁN DOANH NGHIỆP Mã chương: MH 25 -01 Giới thiệu: tổng quan về kế toán Mục tiêu của bài: - Trình bày được yêu cầu nhiệm vụ và nội dung của công tác kế toán tài chính - Vận dụng được hệ thống tài khoản kế toán phù hợp - Phân biệt được các hình thức ghi sổ kế toán trong doanh nghiệp - Trình bày được các hình thức tổ chức bộ máy kế toán trong doanh nghiệp - Vẽ được sơ đồ trình tự ghi sổ kế toán theo 4 hình thức theo quy định - Lựa chọn được các hình thức tổ chức bộ máy kế toán phù hợp với từng loại hình doanh nghiệp - Trung thực nghiêm túc, tuân thủ chế độ kế toán doanh nghiệp. Khái niệm, vai trò, nhiệm vụ yêu cầu cầu của kế toán trong các doanh nghiệp 1.1 Khái niệm Theo luật Kế toán Việt Nam số 88/2015/QH13 ngày 28/12/2015: “Kế toán là việc thu thập, xử lý, kiểm tra, phân tích và cung cấp thông tin kinh tế, tài chính dưới hình thức giá trị, hiện vật và thời gian lao động”.2 Vai trò - Đối với doanh nghiệp: Kế toán cung cấp toàn bộ thông tin về hoạt động SXKD, về tình hình tài chính để làm cơ sở cho những quyết định của nhà quản lý nhằm đặt được hiệu quả tối ưu. - Đối với nhà nước: Kế toán là công cụ quan trọng, để tính toán, xây dựng và kiểm tra việc chấp hành ngân sách Nhà nước, đánh giá sự phát triển của từng ngành kinh tế cũng như toàn bộ nền kinh tế quốc dân.
Nhờ đó Nhà nước có các chính sách, quyết định về kinh tế phù hợp với sự phát triển của đất nước. - Đối với đối tượng bên ngoài: như chủ đầu tư, chủ nợ, khách hang…Thông tin kế toán giúp họ nắm được tình hình SXKD, tình hình tài chính của đối tác từ đó giúp họ lựa chọn mối quan hệ phù hợp dể làm cơ sở cho những quyết định về đầu tư, góp vốn, mua hang…mang lại lợi ích cao nhất.3 Nhiệm vụ - Tổ chức khoa học, hợp lý công tác kế toán ở DN: tổ chức hợp lý bộ máy kế toán, phân công, phân nhiệm rõ rang đối với từng bộ phận kế toán, từng nhân viên, cán bộ kế toán. - Vận dụng đúng hệ thống tài khoản kế toán, đáp ứng yêu cầu quản lý, áp dụng hình thức tổ chức sổ kế toán phù hợp - Từng bước trang bị, sử dụng phương tiện kỹ thuật tính toán, thông tin hiện đại vào công tác kế toán của DN, bồi dưỡng, nâng cao trình độ cho đội ngũ cán bộ, nhân viên kế toán DN. - Quy định mối quan hệ giữa phòng kế toán với các phòng ban, bộ phận khác trong DN có liên quan đến công tác kế toán.
- Tổ chức thực hiện kiểm tra kế toán trong nội bộ DN.4 Yêu cầu Ý nghĩa của tổ chức công tác kế toán trong DN một cách khoa ọh, hợp lý có ý nghĩa quan trọng, đảm bảo cho kế toán thực hiện đầy đủ chức năng, nhiệm vụ và yêu cầu 2 quy định, phát huy được vai trò của kế toán trong quản lý kinh tế để kế toán trở thành công cụ quản lý kinh tế đắc lực cho DN. Nội dung của công tác kế toán doanh nghiệp Tổ chức vận dụng chế độ chứng từ kế toán, tổ chức ghi chép ban đầu, tổ chức luân chuyển chứng từ. Chứng từ kế toán là cơ sở để ghi chép vào sổ kế toán, chất lượng ghi chép vào chứng từ quyết định toàn bộ chất lượng của công tác kế toán thống kê sau này. Kế toán trưởng DN phải quy định trình tự và xử lsy chứng từ kế toán gồm: việc ghi chép các nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh vào chứng từ, tổ chức luân chuyển chứng từ theo từng loại cho các bộ phận liên quan theo trình tự nhất định để theo dõi, ghi sổ và lưu trữ từng loại chứng từ.
Theo Thông từ 200 năm 2014 BTC và TT133 năm 2016 của Bộ tài chính: mọi nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh liên quan đến hoạt động của DN đều phải lập chứng từ kế toán. Chứng từ kế toán chỉ lập 1 lần cho một nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh. Nội dung chứng từ kế toán phải đầy đủ các chỉ tiêu, rõ rang, trung thực với nội dung nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh. Chữ viết trên chứng từ kế toán phải rõ rang, không tẩy xoá, không viết tắt.
Số tiền viết bằng chữ phải khớp đúng với số tiền viết bằng số. Chứng từ kế toán phải được lập đủ số liên theo quy định cho mỗi chứng từ. Đối với chứng từ lập nhiều lien phải được lập một lần cho tất cả các lien theo cùng một nội dung bằng máy tính, hoặc viết lồng bằng giấy than. Trường hợp đặc biệt phải lập nhiều lien nhưng không thể viết 1 lần tất cả các lien chứng từ thì có thể viết 2 lần nhưng phải đảm bảo thống nhất nội dung và tính pháp lý của tất cả các lien chứng từ.
Các chứng từ kế toán được lập bằng máy tính phải đảm bảo nội dung quy định cho chứng từ kế toán. Xét về phương diện pháp lý, hệ thống chứng từ kế toán hiện hành bao gồm loại chứng từ bắt buộc và chứng từ hướng dẫn: Chứng từ bắt buộc: là loại chứng từ kế toán phản ánh các quan hệ kinh tế giữa các pháp nhân hoặc có yêu cầu quản lý chặt chẽ mang tính chất phổ biến rộng rãi. Đối với loại chứng từ này, Nhà nước tiêu chuẩn hoá về quy cách mẫu biểu, yếu tố ghi trong chứng từ, phương pháp lập và áp dụng thông nhất cho tất cả các lĩnh vực và thành phần kinh tế. Chứng từ hướng dẫn: loại chứng từ kế toán sử dụng tỏng nội bộ đơn vị.
Đối với loại này, Nhà nước hướng dẫn các chỉ tiêu dặc trưng để ngành, thành phần kinh tế vận dụng trong trường hợp cụ thể như thêm bớt các chỉ tiêu đặc thù, thay đổi thiết kế mẫu biểu cho phù hợp. Mọi chứng từ kế toán phải có đủ chữ ký theo chức năng quy định trên chứng từ mới có giá trị thực hiện. Riêng chứng từ điện tử phải có chữ ký điện tử theo quy dịnh của pháp luật. Tất cả chữ ký trên chứng từ kế toán đều phải có chữ ký bằng bút bi hoặc bút mực, không ký bằng mực đỏ, bằng bút chì, chữ ký trên chứng từ kế toán dung để chi tiền phải ký theo từng lien.
Chữ ký trên chứng từ kế toán của một người phải thống nhất và phải giống với chữ ksy đã đăng ký theo quy định, trường hợp không đăng ký chữ ký thì chữ ký lần sau phải khớp với chữ ký các lần trước đó. Các DN chưa có chức danh kế toán trưởng phải cử người phụ trách kế toán để giao dịch với khách hàng, ngân hàng, chữ ký kế toán trưởng được thay bằng chữ ký của người phụ trách kế toán của của đơn vị đó. Người phụ trách kế toán phải thực hiện đúng nhiệm vụ, trách nhiệm và quyền quy định cho kế toán trưởng. 3 Chữ ký của người đứng đầu DN (Tổng giám đốc, gíam đốc, người được uỷ quyền) của Kế toán trưởng (hoặc người được uỷ quyền) và dấu đóng trên chứng từ phải phù hơp với mẫu dấu và chữ ký còn giá trị đã đăng ký tại ngân hang.
Chữ ký của kế toán viên trên chứng từ phải giống chữ ký đã đăng ký với kế toán trưởng. Kế toán trưởng (hoặc người được uỷ quyền) không được ký “thừa uỷ quyền” của người đứng đầu doanh nghiệp. Người được uỷ quyền không được uỷ quyền lại cho người khác. Các DN phải mở sổ đăng ký mẫu chữ ký của thủ quỹ, thủ kho, các nhân viên kế toán, kế toán trưởng (và ng được uỷ quyền).
Tổng giám đốc (và người được uỷ quyền). Sổ đăng ký mẫu chữ ký phải đánh số trang, đóng dấu giáp lai do Thủ trưởng đơn vị (hoặc người được uỷ quyền) quản lý để tiện kiểm tra khi cần. Mỗi người phải ký ba chữ ký mẫu trong sổ đăng ký. Những cá nhân có quyền hoặc được uỷ quyền ký chứng từ, không được ký chứng từ kế toán khi chưa ghi hoặc chưa ghi đủ nội dung chứng từ theo trách nhiệm của người ký.
Việc phân cấp ký trên chứng từ kế toán do Tổng giám đốc (giám đốc) doanh nghiệp quy định phù hơp với luật pháp, yêu cầu quản lý, đảm bảo kiểm soát chặt chẽ, an toàn tài sản. Hệ thống biểu mẫu Chứng từ kế toán (theo chế độ Kế toán DN): gồm 5 chỉ tiêu: Chỉ tiêu lao động tiền lương Chỉ tiêu hàng tồn kho Chỉ tiêu bán hang Chỉ tiêu tiền tệ Chỉ tiêu TSCĐ Chứng từ kế toán ban hành theo các văn bản pháp luật khác: DANH MỤC VÀ BIỂU MÂU CHỨNG TỪ KẾ TOÁN (Ban hành kèm TT 200/2014 /TT_BTC ngày 22/12/2014 của Bộ tài chính) TT Tên chứng từ Số hiệu I. Lao động tiền lương 1 Bảng chấm công 01a-LĐTL 2 Bảng chấm công làm thêm giờ 01b-LĐTL 3 Bảng thanh toán tiền lương 02-LĐTL 4 Bảng thanh toán tiền thưởng 03-LĐTL 5 Giấy đi đường 04-LĐTL 6 Phiếu xác nhận sản phẩm hoặc công việc hoàn thành 05-LĐTL 7 Bảng thanh toán tiền làm thêm giờ 06-LĐTL 8 Bảng thanh toán tiền thuê ngoài 07-LĐTL 9 Hợp đồng giao khoán 08-LĐTL 10 Biên bản thanh lý (nghiệm thu) hợp đồng giao khoán 09-LĐTL 11 Bảng kê trích nộp các khoản theo lương 10-LĐTL 12 Bảng phân bổ tiền lương và bảo hiểm xã hội 11-LĐTL II. Hàng tồn kho 1 Phiếu nhập kho 01-VT 2 Phiếu xuất kho 02-VT 3 Biên bản kiểm kê vật tư, công cụ, sản phẩm, hang hoá 03-VT 4 Phiếu báo vật tư còn lại cuối kỳ 04-VT 5 Biên bản kiểm kê vật tư, công cụ, sản phẩm, hàng hoá 05-VT 6 Bảng kê mua hàng 06-VT 7 Bảng phân bổ nguyên liệu, vật liệu, công cụ dụng cụ 07-VT 4 III.
Bán hang 1 Bảng thanh toán hang đại lý, ký gửi 01-BH 2 Thẻ quầy hang 02-BH IV. tiền tệ 1 Phiếu thu 01-TT 2 Phiếu chi 02-TT 3 Giấy đề nghị tạm ứng 03-TT 4 Giấy thanh toán tạm ứng 04-TT 5 Giấy đề nghị thanh toán 05-TT 6 Biên lai thu tiền 06-TT 7 Bảng kê vàng tiền tệ 07-TT 8 Bảng kiểm kê quỹ (dùng cho VND) 08a-TT 9 Bảng kiểm kê quỹ (dung cho ngoại tê, vàng tiền tệ) 08b-TT 10 Bảng kê chi tiền 09-TT V.