Giáo trình Hóa dược dành cho Cao đẳng Dược - Trường Cao đẳng Y tế Ninh Bình

Chuyên ngành

Hóa Dược

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Giáo trình
309
0
0

Phí lưu trữ

75 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan giáo trình hóa dược trường Cao đẳng Y tế Ninh Bình

Giáo trình hóa dược tại Trường Cao đẳng Y tế Ninh Bình là học phần cốt lõi trong đào tạo Cao đẳng Dược hệ chính quy. Chương trình được thiết kế với 4 tín chỉ, bao gồm 45 tiết lý thuyết và 30 tiết thực hành, triển khai từ học kỳ 3. Điều kiện tiên quyết yêu cầu sinh viên hoàn thành Hóa học và Hóa hữu cơ. Nội dung giáo trình bao quát các nhóm thuốc chính từ thuốc an thần, giảm đau đến kháng sinh, vitamin. Mục tiêu cung cấp kiến thức về nguồn gốc, cấu trúc hóa học, tính chất, phương pháp điều chế, định tính, định lượng và tác dụng sinh học. Giáo trình cũng hướng đến hình thành kỹ năng phân tích công thức hóa dược và ứng dụng trong kiểm nghiệm, bảo quản, sử dụng thuốc. Phương pháp đánh giá kết hợp giữa chuyên cần, kiểm tra thường xuyên và thi cuối kỳ.

1.1. Mục tiêu đào tạo của giáo trình hóa dược

Giáo trình hóa dược đặt ra nhiều mục tiêu cụ thể cho sinh viên. Trước hết, người học phải trình bày được cách phân loại, cấu trúc hóa học, tính chất lý hóa và phương pháp định lượng của các nhóm thuốc. Thứ hai, sinh viên cần nắm vững kỹ thuật điều chế, tính chất và ứng dụng của một số hóa dược điển hình. Thứ ba, giáo trình hình thành kỹ năng căn bản như phân tích công thức hóa học và áp dụng vào kiểm nghiệm hóa dược. Cuối cùng, chương trình rèn luyện thái độ thận trọng, tỉ mỉ và chính xác trong thực hành thí nghiệm cũng như trong sử dụng thuốc.

1.2. Đối tượng và điều kiện tiên quyết

Đối tượng chính của giáo trình là sinh viên Cao đẳng Dược hệ chính quy. Để tiếp thu hiệu quả, người học cần có nền tảng vững chắc về Hóa học và Hóa hữu cơ. Hai môn học này cung cấp kiến thức nền tảng về nguyên tử, liên kết, phản ứng hóa học và hợp chất hữu cơ. Những kiến thức này là tiền đề để hiểu cấu trúc, tính chất và cơ chế tác dụng của các dược chất. Thời điểm triển khai vào học kỳ 3 đảm bảo sinh viên đã trang bị đủ kiến thức cơ bản. Giáo trình cũng đòi hỏi sự chăm chỉ, tỉ mỉ và tư duy phân tích từ người học.

II. Phân tích nội dung và vấn đề giáo trình hóa dược

Nội dung giáo trình hóa dược tại Trường Cao đẳng Y tế Ninh Bình rất đồ sộ và chuyên sâu. Chương trình bao gồm 13 nhóm thuốc lớn: thuốc an thần, giảm đau, ho hen, tim mạch, vitamin, kháng sinh, thuốc kháng virus,... cùng các chủ đề thực hành kiểm nghiệm. Mỗi nhóm thuốc đều đi sâu vào cấu trúc hóa học, tính chất lý hóa, phương pháp điều chế và ứng dụng. Một vấn đề nổi bật là khối lượng kiến thức lớn so với thời gian học hạn chế (75 tiết). Sinh viên phải tiếp thu nhiều loại thuốc với cấu trúc phức tạp, tính chất đa dạng. Thực hành kiểm nghiệm đòi hỏi kỹ năng thao tác chính xác, cẩn thận. Giáo trình cũng yêu cầu khả năng liên hệ lý thuyết với thực tế bào chế, kiểm nghiệm và sử dụng thuốc an toàn.

2.1. Cấu trúc nội dung lý thuyết và thực hành

Giáo trình được chia thành phần lý thuyết và thực hành rõ ràng. Phần lý thuyết (45 tiết) trình bày các nhóm thuốc theo hệ thống: thuốc an thần gây ngủ, thuốc giảm đau hạ sốt, thuốc tác dụng trên thần kinh, thuốc tim mạch, vitamin, kháng histamin, thuốc dạ dày ruột, hormon, kháng sinh, thuốc kháng nấm ký sinh trùng, thuốc lợi tiểu, thuốc kháng virus. Mỗi nhóm thuốc đều có cấu trúc hóa học, tính chất chung và các thuốc điển hình. Phần thực hành (30 tiết) tập trung vào kỹ năng kiểm nghiệm một số thuốc như Paracetamol, Aspirin, Vitamin C, Glucose và tổng hợp Aspirin. Sự kết hợp này giúp sinh viên vừa hiểu lý thuyết vừa áp dụng thực tế.

2.2. Các thách thức trong học tập hóa dược

Học tập hóa dược đặt ra nhiều thách thức cho sinh viên. Đầu tiên là độ khó của kiến thức hóa học: cấu trúc phân tử phức tạp, phản ứng điều chế đa dạng, tính chất lý hóa tinh tế. Thứ hai, khối lượng thuốc cần nhớ rất lớn, mỗi thuốc có tên khoa học, tên thương mại, công dụng riêng. Thứ ba, kỹ năng thực hành đòi hỏi sự chính xác cao trong cân đong, pha chế, đo lường và nhận biết phản ứng. Thời gian thực hành có hạn, yêu cầu sinh viên phải chuẩn bị kỹ lưỡng trước khi vào lab. Cuối cùng, việc liên hệ kiến thức lý thuyết với ứng dụng lâm sàng, bảo quản và kiểm nghiệm thuốc cần tư duy tổng hợp tốt.

III. Giải pháp và phương pháp học hóa dược hiệu quả

Để học tốt giáo trình hóa dược, sinh viên cần áp dụng nhiều phương pháp học tập chủ động. Trước hết, việc chuẩn bị bài trước khi lên lớp rất quan trọng: đọc trước giáo trình, ghi chú những điểm chưa hiểu. Trong giờ học, nên tập trung nghe giảng, ghi chép có hệ thống, đặc biệt chú ý cấu trúc hóa học và tính chất đặc trưng của từng nhóm thuốc. Sử dụng sơ đồ tư duy, bảng so sánh để phân loại thuốc giúp ghi nhớ hiệu quả. Thực hành trong phòng lab cần tuân thủ nghiêm ngặt quy trình an toàn, tỉ mỉ trong từng thao tác. Ôn tập thường xuyên, làm bài tập trắc nghiệm và tự luận. Nhóm học tập thảo luận, giải đáp thắc mắc cho nhau cũng là phương pháp hữu ích. Liên hệ kiến thức với thực tế bào chế, sử dụng thuốc hàng ngày.

3.1. Phương pháp học tập lý thuyết hóa dược

Học lý thuyết hóa dược đòi hỏi phương pháp có hệ thống. Sinh viên nên bắt đầu bằng việc hiểu cấu trúc hóa học cơ bản của từng nhóm thuốc. Ví dụ, với nhóm barbiturat, cần nhận biết vòng barbituric. Ghi chép theo sơ đồ cây: nhóm thuốc chính, thuốc điển hình, cấu trúc, tính chất, công dụng. Sử dụng bảng so sánh tính chất giữa các thuốc trong cùng nhóm. Liên tưởng cấu trúc với tác dụng sinh học: nhóm chức nào quyết định tác dụng. Ôn tập bằng cách tự đặt câu hỏi và trả lời. Sử dụng tài liệu tham khảo bổ sung như sách chuyên khảo, tạp chí dược học. Học nhóm để trao đổi, giải đáp những điểm khó hiểu. Kiên trì, học đều đặn mỗi ngày.

3.2. Kỹ năng thực hành và kiểm nghiệm

Thực hành kiểm nghiệm hóa dược là phần quan trọng của giáo trình. Sinh viên cần nắm vững quy trình thí nghiệm trước khi vào lab. Chuẩn bị tốt về lý thuyết: biết mục đích, nguyên tắc, các bước thực hiện. Trong phòng thí nghiệm, tuân thủ nghiêm ngặt quy tắc an toàn: mặc áo blouse, đeo găng tay, kính bảo hộ. Thao tác cẩn thận, chính xác trong cân đong, pha chế dung dịch, đo pH, sắc ký. Ghi chép kết quả ngay lập tức, quan sát hiện tượng xảy ra. Sau thí nghiệm, phân tích kết luận, so sánh với lý thuyết. Vệ sinh dụng cụ, sắp xếp gọn gàng. Rèn luyện tính kiên nhẫn, tỉ mỉ vì nhiều phản ứng yêu cầu thời gian và điều kiện chính xác.

IV. Kết luận và ứng dụng giáo trình hóa dược trong đào tạo

Giáo trình hóa dược tại Trường Cao đẳng Y tế Ninh Bình đóng vai trò nền tảng trong đào tạo dược sĩ cao đẳng. Kiến thức hóa dược giúp sinh viên hiểu sâu sắc về thuốc: từ cấu trúc phân tử đến tác dụng sinh học, từ điều chế đến kiểm nghiệm chất lượng. Giáo trình không chỉ cung cấp thông tin mà còn rèn luyện kỹ năng thực hành, tư duy phân tích và thái độ thận trọng. Sau khi hoàn thành, sinh viên có khả năng phân tích công thức hóa học, áp dụng tính chất trong bào chế, bảo quản và kiểm nghiệm thuốc. Giáo trình cũng là nền tảng cho các học phần chuyên sâu sau này như bào chế, dược lý, quản lý dược.Ứng dụng thực tế của hóa dược rất rộng rãi: từ sản xuất dược phẩm, kiểm soát chất lượng đến tư vấn sử dụng thuốc an toàn, hiệu quả.

4.1. Ứng dụng kiến thức hóa dược trong thực hành dược

Kiến thức hóa dược được ứng dụng trực tiếp trong nhiều lĩnh vực nghề nghiệp dược. Trong sản xuất thuốc, hiểu cấu trúc và tính chất giúp lựa chọn phương pháp điều chế tối ưu, bảo quản đúng cách. Trong kiểm nghiệm, kỹ năng phân tích định tính, định lượng đảm bảo chất lượng thuốc trước khi đưa ra thị trường. Tại nhà thuốc, kiến thức về tính chất hóa học giúp dược sĩ tư vấn tương tác thuốc, điều kiện bảo quản cho người bệnh. Trong nghiên cứu, hóa dược là cơ sở để thiết kế thuốc mới, cải tiến công thức bào chế. Giáo trình cũng giúp sinh viên hiểu cơ chế tác dụng của thuốc ở cấp độ phân tử.

4.2. Định hướng phát triển và cải tiến giáo trình

Giáo trình hóa dược cần liên tục cập nhật để bắt kịp tiến bộ khoa học công nghệ. Việc bổ sung các nhóm thuốc mới, phương pháp điều chế tiên tiến, kỹ thuật kiểm nghiệm hiện đại là cần thiết. Tăng cường thời lượng thực hành, áp dụng công nghệ mô phỏng, video thí nghiệm giúp sinh viên tiếp cận dễ hơn. Đa dạng hóa tài liệu tham khảo, xây dựng ngân hàng câu hỏi trắc nghiệm trực tuyến. Liên kết với cơ sở sản xuất, bệnh viện để sinh viên tham quan, thực tập thực tế. Đội ngũ giảng viên cần được bồi dưỡng chuyên môn, cập nhật kiến thức mới. Giáo trình cũng nên nhấn mạnh hơn đến an toàn sử dụng thuốc và đạo đức nghề nghiệp.

21/04/2026

Trích đoạn nội dung tài liệu

GIỚI THIỆU HỌC PHẦN HÓA DƯỢC Đối tượng: Cao đẳng Dược hệ chính quy Số tín chỉ: 4(3/1) Số tiết: 75 tiết + Lý thuyết: 45 tiết + Thực hành: 30 tiết + Tự học: 105 giờ Thời điểm thực hiện: Học kỳ 3 Điều kiện tiên quyết: Hóa học, hóa hữu cơ. MỤC TIÊU HỌC PHẦN 1. Trình bày được các nhóm thuốc chính dùng trong điều trị về các nội dung: nguồn gốc, phân loại, cấu trúc hóa học, phương pháp và cách điều chế, tính chất lý hóa chung, phương pháp định tính, định lượng và tác dụng sinh học chung của nhóm thuốc. Trình bày được một số hóa dược điển hình trong mỗi nhóm thuốc chính về các nội dung: cấu trúc hóa học, tên khoa học, kỹ thuật điều chế, tính chất lý- hóa học và ứng dụng các tính chất đó trong pha chế, kiểm nghiệm, bảo quản, chỉ định điều trị chính. Hình thành trong sinh viên một số kỹ năng căn bản: kỹ năng phân tích công thức hóa dược và ứng dụng tính chất hóa học đó trong kiểm nghiệm hóa dược cũng như trong sử dụng hóa dược đó. Rèn luyện được kỹ năng tiến hành thí nghiệm môn học. Rèn luyện được thái độ thận trọng trong phân tích công thức để có hiểu biết về tác dụng và ứng dụng trong sử dụng thuốc cũng như trong kiểm nghiệm thuốc. Rèn luyện được thái độ thận trọng, tỷ mỷ, chính xác trong thực hành kiểm nghiệm và điều chế các hóa dược. NỘI DUNG HỌC PHẦN. STT Nội dung Trang 1 Thuốc an thần, gây ngủ và thuốc chống động kinh. 3 2 Thuốc giảm đau và thuốc giảm đau, hạ sốt, chống viêm 19 3 Thuốc điều trị ho hen và thuốc long đờm 45 4 Thuốc tác dụng trên thần kinh giao cảm và phó giao cảm 50 5 Thuốc tim mạch. 70 1 6 Vitamin và một số chất dinh dưỡng. 94 7 Histamin và thuốc kháng Histamin 128 8 Thuốc ảnh hưởng trên chức năng dạ dày, ruột 138 9 Hormon và các chất tương tự 156 10 Thuốc kháng sinh và thuốc kháng khuẩn 181 11 Thuốc điều trị nấm và các bệnh do ký sinh trùng 227 12 Thuốc lợi tiểu 246 13 Thuốc kháng Virus 257 14 Thử giới hạn tạp chất Kiểm nghiệm Natri clorid 15 Kiểm nghiệm Paracetamol 16 Tổng hợp Aspirin Kiểm nghiệm Aspirin 17 Kiểm nghiệm Phenobarbital 18 Kiểm nghiệm Vitamin C 19 Kiểm nghiệm Glucose 20. Kiểm nghiệm Cloramphenicol Tổng 309 ĐÁNH GIÁ - Hình thức thi: Tự luận - Thang điểm: 10 - Cách tính điểm: + Điểm chuyên cần: 10% + Điểm KT thường xuyên: 2 bài kiểm tra lý thuyết + thực hành trọng số 20%. + Điểm thi kết thúc học phần: 1 bài thi tự luận trọng số 70% - Công thức tính: Điểm học phần = ( Điểm CC x10%) + ( Điểm TX x 20%) + ( Điểm thi HP x 70%) 2 Bài 1 THUỐC AN THẦN, GÂY NGỦ VÀ THUỐC CHỐNG ĐỘNG KINH MỤC TIÊU 1. Trình bày được cách phân loại các thuốc an thần, gây ngủ theo cấu trúc. Tính chất hóa học, phương pháp định lượng chung của barbiturat và các dẫn chất benzodiazepin. Trình bày được phân loại thuốc chống động kinh theo cấu tạo hóa học (cho ví dụ) và tác dụng của các thuốc chữa động kinh. Trình bày được công thức, tính chất, định tính, định lượng, công dụng các thuốc: Phenobarbital, nitrazepm, diazepam, primidon, phenytoin, carbamazepin, ethosuximid. Phân tích công thức của Phenobarbital và cho biết phương pháp định lượng và cách giải ngộ độc khi bị ngộ độc thuốc này. THUỐC AN THẦN GÂY NGỦ Thuốc an thần, gây ngủ là thuốc dùng khắc phục chứng mất ngủ, bồn chồn, lo lắng, căng thẳng tạm thời hoặc mạn tính do rối loạn thần kinh trung ương. Theo cấu trúc, các thuốc an thần, gây ngủ được chia thành 3 nhóm: - Dẫn chất acid barbituric (các barbirurat). - Dẫn chất benzodiazepin. - Thuốc cấu trúc khác. DẪN CHẤT ACID BARBITURIC Cấu trúc Là diureid đóng vòng giữa acid malonic và urê, theo phản ứng (1): O O NH2 HO NH H -2H2O 3 4 H O C + O 2 5 H 1 6 H NH2 HO HN O O Urê Acid malonic Acid barbituric (malonylurê) 3 Malonylurê có các H ở vị trí 1, 3 đứng xen kẽ giữa các nhóm carbonyl nên linh động, thay thế được bằng các ion kim loại Men+, tạo muối. Vì mang đầy đủ tính chất một acid nên malonylurê được gọi là acid barbituric. Acid barbituric có tác dụng sinh học không đáng kể, chỉ các dẫn chất thế ở vị trí 5 (và cả ở vị trí 1) là có tác dụng ức chế thần kinh trung ương. Một cấu trúc tương tự là acid thiobarbituric, tạo thành theo phản ứng (1), trong đó thay urê bằng thiourê (O của urê được thay bằng S). Các dẫn chất thế ở vị trí 5 của acid thiobarbituric có tác dụng ức chế thần kinh trung ương sâu hơn, được sử dụng làm thuốc mê đường tiêm. Công thức chung: O HN R1 O N R2 O R3 Bảng 1. Các dẫn chất acid barbituric Tên thuốc R1 R2 R3 Công dụng Barbital C 2 H 5 C 2 H 5 -H An thần, ngủ Pentobarbital C 2 H 5 CH  CH3   C3H7 -H An thần, ngủ Talbutal CH2  CH  CH 2 CH  CH3   C2 H5 -H An thần, ngủ Butabarbital C 2 H 5 CH  CH3   C2 H5 -H An thần, ngủ Phenobarbital C 2 H 5 C 6 H 5 -H Gây ngủ Giãn cơ vân Mephobarbital C 2 H 5 C 6 H 5 -CH3 Gây ngủ Giãn cơ vân Metharbital C 2 H 5 C 2 H 5 -CH3 Gây ngủ Giãn cơ vân Secobarbital CH2  CH  CH 2 CH  CH3   C3H7 -H An thần, ngủ Giãn cơ vân Amobarbital C 2 H 5 CH2CH2  CH  CH3 2 -H Gây ngủ Giãn cơ vân. Butobarbital C 2 H 5 C 4 H 9 -H An thần, ngủ Giảm đau 4 Dạng dược dụng: Trong y học dùng hai dạng: acid (vị trí 1 và 3 còn H) và muối mononatri (vị trí 1 thay H bằng Na). Muối mononatri tan trong nước, dùng pha tiêm. O O HN HN R1 R1 O O N R2 R2 N O O H Na Dạng acid Dạng muối mononatri Tính chất hóa học chung 1. Khi đun nóng trong dung dịch kiềm đặc, vòng ureid bị thuỷ phân, giải phóng các thành phần urê và malonat; tiếp sau thuỷ phân urê thành NH3 và nước: O O HN NaO R1 + H2O to R1 O CO (NH2)2 + R2 R2 HN NaOH O NaO O CO  NH2 2  H2 O  2NH3   CO2 Urê 2. Dạng acid tan trong NaOH và các dung dịch kiềm khác tạo muối tan: 3. Muối dinatri cho kết tủa màu với các ion kim loại màu Me n+ cho màu khác nhau, ví dụ với Ag+ cho tủa màu trắng; với Co ++ cho kết tủa màu xanh tím… Phản ứng với cobalt là phản ứng đặc trưng của các barbiturate và thiobarbiturat Các phương pháp định lượng: Tất cả các chế phẩm dạng acid hoặc dạng muối mononatri đều còn H linh động nên định lượng bằng pphương pháp acid - base, với các kỹ thuật: 1. Áp dụng cho dạng acid: Bằng các kỹ thuật (a) và (b) dưới đây: (a) - Dung môi có tính base là dimethylformamid (DMF): Trong dung môi này, các phân tử acid yếu phân ly gần 100%, trở thành acid mạnh, cho phép định lượng bằng NaOH 0,1M pha trong ethanol - phản ứng 2. Trong dung môi pyridin có tham gia của AgNO3 quá thừa 5 Chuẩn độ bằng NaOH 0,1M trong ethanol, chỉ thị thymolphtalein: NaOH + NaNO3 + H2O + N+ N H Đương lượng barbiturat N = M/2 (vì có 2 H linh động) 2. Áp dụng cho dạng muối mononatri: Dùng kỹ thuật (b) như đối với dạng acid. Đương lượng của chất định lượng N = M, vì chỉ còn 1 H linh động. Tác dụng - An thần, gây ngủ: Barbital, pentobarbital, talbutal, butobarbital, butabarbital. - An thần, gây ngủ kèm giãn cơ vân: Phenobarbutal, mephobarbital, secobarbital, amobarbital. Độc tính Ngộ độc barbiturat xảy ra khi dùng quá liều điều trị, với các triệu chứng: ngủ li bì bất thường, suy giảm hô hấp và tuần hoàn. Trường hợp ngộ độc nặng không được cấp cứu kịp thời sẽ tử vong do liệt hô hấp. Việc cấp cứu bao gồm: bằng mọi cách đưa thuốc ra khỏi đường tiêu hóa, đưa người bị nạn tới các cơ sở cấp cứu để có điều kiện dùng thuốc giải độc và khắc phục suy hô hấp, tuần hoàn. Nói chung nếu được cấp cứu kịp thời và đúng kỹ thuật, tử vong do ngộ độc Barbiturat sẽ không xảy ra 2. DẪN CHẤT BENZODIAZEPIN Cấu trúc: Là dẫn chất 1,4 - benzodiazepin Các phép thử định tính: - Một số chất có phản ứng tạo màu, huỳnh quang đặc trưng: ví dụ: diazepam dùng cho huỳnh quang màu xanh lục khi hòa tan vào H2SO4 đậm đặc; bromazepam/methanol tác dụng với phèn sắt amoni cho màu tím… - Phản ứng của các nhóm thế: - NO2, phenyl… - Phổ IR hoặc sắc ký, so với chất chuẩn. - Dẫn chất benodiazepin hấp thu UV, ví dụ nitrazepam: max ở 280nm; flurazepam: max ở 240 và 284nm… 6 Bảng 1. Cấu trúc khung và các thuốc tương ứng Cấu trúc khung Tên chất R1 R2 X 2H-1,4-benzodiazepin - 2 – on Diazepam (AT) -CH3 -Cl -H R1 Prazepam (AT) -H -Cl -H N O Halazepam (AT) -Et -Cl -H N Flurazepam (N) -(CH2)2N(C2H5)2 -Cl -F R2 X Nitrazepam (N) -H -NO2 -H Clonazepam (ĐK) -H -NO2 -Cl 2H - 1,4 - benzodiazepin -2 - on 3-hydroxy R1 Lorazepam (AT) -H -Cl -Cl Oxazepam (AT) -H -Cl -H N O Temazepam (N) -CH3 -Cl -H OH N R2 X 4H-1,2,4 0 triazolo [3,4-] [1,4]-benzodiazepin Alprazolam (AT) -CH3 -Cl -H Triazolam (N) -CH3 -Cl -Cl Estazolam (N) -H -Cl -H 1H-1,4-benzodiazepin - 3 - acarboxylic H Clorazepat Kali (AT) -H -Cl -H N O COOH R2 N X 3H-1,4 - benzodiazepin - 4 – oxid 7 Clodiazepoxid (AT) -NHCH3 -Cl -H R1 N N R2 O X 2H-1,4 - benzodiazepin - 2 – thion CH2CF3 Quazepam (N) S N Cl N F Ghi chú: N = thuốc ngủ AT = thuốc an thần ĐK = thuốc chữa động kinh Et = C2H5; Me = - CH3 Nhóm thế vị trí 5 thường là - phenyl; R2 = -Cl, -Br, -NO2 Phương pháp định lượng - Phương pháp acid - base trong dung môi acid acetic khan, dung dịch chuẩn HClO4 0,1M, chỉ thị đo điện thế. - Quang phổ UV: Thường áp dụng cho các dạng bào chế. Tác dụng: An thần, gây ngủ, một số chất có kèm tác dụng giãn cơ. Các tác dụng trên thể hiện không đầy đủ ở mỗi chất và cũng không có mối liên quan rõ rệt giữa cấu trúc khung và tác dụng. Các chất đó có tác dụng giãn cơ được dùng chống co cơ do các nguyên nhân. Tác dụng không mong muốn Gây trầm cảm, giảm thị lực, đau đầu, hạ huyết áp, suy giảm hô hấp Quản lý: Tất cả các thuốc dẫn chất benzodiazepin đều là thuốc hướng thần 3.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ