Giáo trình Hóa dược – Dược lí III: Kiến thức cơ bản về thuốc kháng sinh, hormone và các nhóm thuốc khác

Chuyên ngành

Hóa dược

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Giáo trình

2020

150
0
0

Phí lưu trữ

35 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan về giáo trình Hóa dược Dược lí III

Giáo trình Hóa dược – Dược lí III là tài liệu giảng dạy chính thức do Trường Cao đẳng Y tế Bắc Ninh biên soạn năm 2020, dành cho đối tượng dược sỹ cao đẳng hệ chính quy. Môn học này thuộc nhóm cơ sở bắt buộc, với tổng thời gian thực hiện 92 giờ, bao gồm 30 giờ lý thuyết, 60 giờ thực hành và 2 giờ kiểm tra. Nội dung giáo trình cung cấp kiến thức toàn diện về cấu trúc hóa học, tính chất lý hóa, cơ chế tác dụng, dược động học và ứng dụng lâm sàng của nhiều nhóm thuốc quan trọng. Chương trình bao gồm các chương trọng tâm như thuốc kháng sinh, thuốc điều trị sốt rét, thuốc chống lao – phong, thuốc chống giun sán, hormon và thuốc kháng hormon, thuốc kháng nấm, kháng virus cùng nhiều nhóm thuốc chuyên khoa khác. Giáo trình áp dụng phương pháp dạy và học tích cực, giúp sinh viên rèn luyện tác phong làm việc khoa học, thận trọng, chính xác trong hoạt động nghề nghiệp dược.

1.1. Mục tiêu và tính chất của môn học Hóa dược Dược lí III

Môn học Hóa dược – Dược lí III có tính chất chuyên môn ngành, nằm trong chương trình đào tạo dược sỹ cao đẳng hệ ba năm. Mục tiêu chính là cung cấp cho sinh viên kiến thức về nguồn gốc, cấu trúc hóa học, tính chất lý hóa của các hợp chất dùng làm thuốc. Môn học giúp người học hiểu mối liên quan giữa cấu trúc hóa học và tác dụng dược lý trong cơ thể. Ngoài ra, sinh viên còn được trang bị kỹ năng kiểm tra chất lượng thuốc, nhận biết tác dụng mong muốn, tác dụng không mong muốn, chỉ định và cách dùng liều dùng của từng nhóm thuốc cụ thể.

1.2. Cấu trúc nội dung các chương trong giáo trình

Giáo trình được chia thành 11 chương, mỗi chương tập trung vào một nhóm thuốc chuyên biệt. Chương I đề cập thuốc kháng sinh với nhiều bài học chi tiết về nhóm β-lactam, aminoglycosid, tetracyclin, macrolid, quinolon và sulfonamid. Chương II và III trình bày thuốc điều trị sốt rét và lao – phong. Các chương tiếp theo bao gồm thuốc chống giun sán, hormon tuyến tụy, hormon sinh dục, thuốc kháng nấm, kháng virus, thuốc điều trị thiếu máu, gút và hướng dẫn xử trí ngộ độc thuốc cấp tính. Phụ lục và hướng dẫn sinh viên tự học được đặt cuối giáo trình.

II. Phân tích nội dung các nhóm thuốc chính trong giáo trình

Giáo trình Hóa dược – Dược lí III trình bày hệ thống các nhóm thuốc quan trọng trong điều trị lâm sàng. Nhóm kháng sinh β-lactam bao gồm penicillin, cephalosporin với cơ chế ức chế tổng hợp thành tế bào vi khuẩn. Nhóm aminoglycosid như gentamicin, streptomycin tác động lên ribosome 30S, gây sai mã di truyền. Nhóm macrolid với erythromycin, azithromycin ức chế tổng hợp protein tại ribosome 50S. Nhóm quinolon, đặc biệt fluoroquinolon thế hệ mới, ức chế DNA gyrase và topoisomerase IV, có phổ kháng khuẩn rộng. Về thuốc chống lao, giáo trình phân loại bốn quần thể vi khuẩn lao theo vị trí tồn tại trong cơ thể: quần thể trong hang lao, quần thể trong đại thực bào, quần thể trong ổ bã đậu và quần thể trong tổn thương xơ vôi hóa. Mỗi quần thể có đặc điểm sinh học riêng biệt, ảnh hưởng đến hiệu quả điều trị của từng thuốc chống lao cụ thể.

2.1. Nhóm kháng sinh β lactam và cơ chế tác dụng đặc hiệu

Nhóm β-lactam là kháng sinh được nghiên cứu kỹ lưỡng nhất trong giáo trình. Cấu trúc vòng β-lactam đóng vai trò quyết định hoạt tính kháng khuẩn. Penicillin gắn vào protein gắn penicillin trên màng tế bào vi khuẩn, ức chế transpeptidase, ngăn quá trình liên kết chéo peptidoglycan. Cephalosporin có phổ kháng khuẩn rộng hơn, được phân thành nhiều thế hệ từ đầu đến thế hệ năm. Giáo trình nhấn mạnh vấn đề kháng thuốc do vi khuẩn sản xuất β-lactamase, dẫn đến sự ra đời của các thuốc kết hợp với chất ức chế β-lactamase như amoxicillin – acid clavulanic.

2.2. Thuốc chống lao và phân loại quần thể vi khuẩn lao

Vi khuẩn lao có cấu trúc màng tế bào đặc biệt chứa nhiều lipid như mycolic acid, phenolglycolipid, ảnh hưởng đến sự khuếch tán thuốc. Trong cơ thể, vi khuẩn tồn tại dưới bốn quần thể khác nhau. Quần thể A trong hang lao phát triển mạnh, dễ đột biến kháng thuốc, bị tiêu diệt bởi rifampicin và isoniazid. Quần thể B trong đại thực bào có pH acid, sống dai dẳng, pyrazinamid tác dụng tốt nhất. Quần thể C trong ổ bã đậu rất ít oxy, chỉ rifampicin có hiệu quả. Quần thể D là trực khuẩn ngủ, thuốc chống lao chưa có tác dụng trên nhóm này.

III. Phương pháp học tập hiệu quả với giáo trình Hóa dược III

Học tập hiệu quả với giáo trình Hóa dược – Dược lí III đòi hỏi phương pháp tiếp cận khoa học và có hệ thống. Phương pháp học tích cực theo hướng dẫn của giáo trình khuyến khích sinh viên chia nhóm từ hai đến ba người, thực hành đóng vai dược sỹ và bệnh nhân để tư vấn sử dụng thuốc. Kịch bản tư vấn bao gồm các tình huống thực tế: nhận diện bệnh, tư vấn chỉ định, hướng dẫn liều dùng, cách dùng và cảnh báo tác dụng không mong muốn. Sinh viên cần nắm vững cấu trúc hóa học của từng nhóm thuốc trước khi học cơ chế tác dụng. Việc xây dựng bảng so sánh giữa các nhóm thuốc giúp ghi nhớ lâu hơn. Tra cứu tài liệu tham khảo bổ sung ngoài giáo trình cũng là yếu tố quan trọng. Giáo trình khuyến khích rèn luyện năng lực tư duy, khả năng làm việc nhóm, kỹ năng thuyết trình. Việc ôn tập thường xuyên, ghi chú các điểm khác biệt giữa các thuốc trong cùng nhóm sẽ giúp sinh viên đạt kết quả tốt trong kiểm tra và ứng dụng thực hành sau này.

3.1. Kỹ năng thực hành tư vấn sử dụng thuốc kháng sinh tại phòng thực hành

Giáo trình hướng dẫn chi tiết quy trình thực hành tư vấn thuốc kháng sinh tại phòng thực hành. Sinh viên đóng vai dược sỹ thực hiện các bước: chào hỏi khách hàng, xác định tình trạng bệnh, kiểm tra chỉ định của thuốc, tư vấn liều lượng và cách dùng. Tình huống mẫu bao gồm bệnh nhân bị nhiễm trùng hô hấp, nhiễm trùng da, viêm xương tủy sử dụng nhóm macrolid, lincosamid hoặc quinolon. Dược sỹ cần hỏi về bệnh nền và thuốc đang dùng để tránh tương tác thuốc. Kỹ năng giao tiếp rõ ràng, dễ hiểu giúp bệnh nhân tuân thủ điều trị tốt hơn.

3.2. Xây dựng bảng tổng hợp và so sánh các nhóm thuốc kháng sinh

Phương pháp xây dựng bảng tổng hợp là công cụ học tập hiệu quả cho môn Hóa dược – Dược lí III. Bảng so sánh cần bao gồm các tiêu chí: cấu trúc hóa học, cơ chế tác dụng, phổ kháng khuẩn, dược động học, chỉ định chính, tác dụng không mong muốn và chống chỉ định. Ví dụ, so sánh nhóm β-lactam với nhóm quinolon giúp hiểu rõ sự khác biệt về phổ kháng khuẩn và cơ chế. Việc tổng hợp theo bảng giúp sinh viên nhận diện nhanh đặc điểm riêng của từng nhóm, phục vụ tốt cho kỳ kiểm tra và hoạt động nghề nghiệp thực tế sau khi tốt nghiệp.

IV. Kết luận và ứng dụng thực tế của giáo trình Hóa dược III

Giáo trình Hóa dược – Dược lí III đóng vai trò nền tảng trong đào tạo dược sỹ cao đẳng tại Bắc Ninh. Kiến thức từ giáo trình được ứng dụng trực tiếp vào công việc thực tế tại nhà thuốc, bệnh viện và cơ sở sản xuất dược phẩm. Dược sỹ sử dụng kiến thức về cấu trúc – tính chất để kiểm tra chất lượng thuốc, phân biệt thuốc thật – giả. Hiểu biết về cơ chế tác dụng giúp tư vấn đúng thuốc cho từng loại bệnh. Kiến thức dược động học hỗ trợ xác định liều dùng, khoảng cách liều và thời gian điều trị phù hợp. Giáo trình cũng nhấn mạnh tầm quan trọng của việc nhận biết tác dụng không mong muốn để cảnh báo bệnh nhân kịp thời. Ứng dụng trong điều trị sốt rét, lao, nhiễm ký sinh trùng đòi hỏi dược sỹ nắm vững phác đồ phối hợp thuốc. Tóm lại, giáo trình là công cụ không thể thiếu giúp sinh viên hoàn thiện năng lực chuyên môn trước khi bước vào nghề.

4.1. Ứng dụng kiến thức Hóa dược trong kiểm tra chất lượng thuốc

Kiến thức về tính chất lý hóa và phương pháp định tính, định lượng trong giáo trình được ứng dụng trực tiếp trong kiểm tra chất lượng thuốc. Dược sỹ sử dụng phản ứng màu đặc trưng để nhận diện hoạt chất, áp dụng phương pháp sắc ký để phân tích độ tinh khiết. Việc hiểu cấu trúc hóa học giúp dự đoán khả năng phân hủy, tương kỵ của thuốc trong điều kiện bảo quản khác nhau. Kỹ năng này đặc biệt quan trọng tại khoa dược bệnh viện và cơ quan kiểm nghiệm, đảm bảo thuốc đến tay bệnh nhân đạt tiêu chuẩn chất lượng.

4.2. Vai trò của giáo trình trong nâng cao chất lượng đào tạo dược sỹ cao đẳng

Giáo trình Hóa dược – Dược lí III được biên soạn theo chủ trương đổi mới đào tạo của Bộ Y tế, áp dụng phương pháp dạy học tích cực. Tài liệu giúp giảng viên có khung nội dung chuẩn để xây dựng bài giảng và đánh giá năng lực sinh viên. Phương pháp đóng vai, thảo luận nhóm và thuyết trình rèn luyện kỹ năng mềm cho người học. Giáo trình còn là nguồn tham khảo quý giá cho sinh viên tự học tại nhà. Sự kết hợp giữa lý thuyết và thực hành 60 giờ giúp người học tiếp cận kiến thức một cách toàn diện, sẵn sàng đáp ứng yêu cầu nghề nghiệp sau tốt nghiệp.

21/04/2026

Trích đoạn nội dung tài liệu

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẮC NINH TRƯỜNG CAO ĐẲNG Y TẾ GIÁO TRÌNH HÓA DƯỢC – DƯỢC LÍ III Đối tượng: Dược sỹ cao đẳng Bắc Ninh, 2020 TUYÊN BỐ BẢN QUYỀN Tài liệu này thuộc loại sách giáo trình nên các nguồn thông tin có thể được phép dùng nguyên bản hoặc trích dùng cho các mục đích về đào tạo và tham khảo. Mọi mục đích khác mang tính lệch lạc hoặc sử dụng với mục đích kinh doanh thiếu lành mạnh sẽ bị nghiêm cấm. LỜI NÓI ĐẦU Để thực hiện chủ trương của Bộ Y tế về việc đổi mới công tác đào tạo nhằm nâng cao chất lượng giáo dục, Trường cao đẳng Y tế Bắc Ninh tổ chức biên soạn cuốn giáo trình Hóa dược – dược lí III dùng làm tài liệu giảng dạy của giảng viên và sinh viên theo phương pháp dạy và học tích cực. Môn học Hóa dược – dược lí III là môn học cơ sở bắt buộc trong chương trình cao đẳng Dược hệ chính quy. Giáo trình Hóa dược – dược lí III cung cấp các kiến thức cơ bản về cấu trúc, tính chất, ứng dụng trong định tính, định lượng các thuốc, tác dụng dược lý, tác dụng mong muốn, tác dụng không mong muốn, chỉ định, liều dùng, cách dùng. Qua đó rèn luyện được tác phong làm việc khoa học, thận trọng, chính xác, trung thực trong hoạt động nghề nghiệp khi ra trường. Do lần đầu biên soạn theo phương pháp mới nên chắc chắn nội dung cuốn sách còn nhiều thiếu sót. Chúng tôi mong nhận được nhiều ý kiến đóng góp của độc giả và các quý bạn đồng nghiệp. Chúng tôi xin chân thành cảm ơn sự cộng tác tích cực của các tác giả và các bạn đồng nghiệp. NHÓM BIÊN SOẠN Nguyễn Thị Hoàn Nguyễn Văn Khoa MỤC LỤC CHƯƠNG I: THUỐC KHÁNG SINH 7 BÀI 1. ĐẠI CƯƠNG 7 BÀI 2. NHÓM KHÁNG SINH β LACTAM 12 BÀI 3. NHÓM AMINOGLYCOSID VÀ NHÓM PHENICOL 18 BÀI 4. KHÁNG SINH NHÓM TETRACYCLIN 23 BÀI 5. KHÁNG SINH NHÓM MACROLID VÀ LINCOSAMID 28 BÀI 6. KHÁNG SINH NHÓM QUINOLON 31 BÀI 7. KHÁNG SINH NHÓM 5- NITRO- IMIDAZOL VÀ NHÓM SULFONAMID 34 CHƯƠNG II. THUỐC ĐIỀU TRỊ SỐT RÉT 39 CHƯƠNG III: THUỐC ĐIỀU TRỊ LAO - PHONG 51 CHƯƠNG IV: THUỐC CHỐNG GIUN SÁN 61 CHƯƠNG V. HORMON VÀ THUỐC KHÁNG HORMON 68 BÀI 2. HORMON TUYẾN TỤY VÀ THUỐC ĐIỀU TRỊ ĐÁI THÁO ĐƯỜNG 73 BÀI 3. HORMON TUYẾN YÊN VÀ HORMON VỎ THƯỢNG THẬN 80 BÀI 4. HORMON SINH DỤC VÀ THUỐC TRÁNH THAI 89 CHƯƠNG VI: THUỐC CHỐNG AMÍP- TRICHOMONAS 101 CHƯƠNG VII: THUỐC KHÁNG NẤM 108 CHƯƠNG VIII: THUỐC KHÁNG VIRUS 113 CHƯƠNG IX: THUỐC ĐIỀU TRỊ THIẾU MÁU 119 CHƯƠNG X: THUỐC ĐIỀU TRỊ GÚT 126 CHƯƠNG XI: ĐIỀU TRỊ NGỘ ĐỘC THUỐC CẤP TÍNH 130 HƯỚNG DẪN SINH VIÊN TỰ HỌC 138 PHỤ LỤC 139 4 CHƯƠNG TRÌNH MÔN HỌC HÓA DƯỢC - DƯỢC LÝ III Thời gian thực hiện môn học : 92 giờ; (Lý thuyết: 30 giờ; Thực hành: 60 giờ; Kiểm tra: 2 giờ). Vị trí, tính chất của môn học: 1. Vị trí: là môn học chuyên môn ngành trong chương trình giáo dục chuyên ngành dược sỹ cao đẳng hệ 3 năm. Tính chất: Môn học này cung cấp cho sinh viên: - Những kiến thức cơ bản về hóa dược như: nguồn gốc, cấu trúc hóa học, các tính chất lý hóa của các hợp chất dùng làm thuốc, mối liên quan giữa cấu trúc hóa học và tác dụng của thuốc trong cơ thể, các phương pháp kiểm tra chất lượng thuốc và những sự biến đổi xảy ra trong quá trình bảo quản thuốc. - Những kiến thức cơ bản về dược lý của các thuốc như: dược động học, chỉ định, chống chỉ định, cách dùng, liều dùng và bảo quản các thuốc. - Kỹ năng làm các thí nghiệm định tính, định lượng kiểm tra chất lượng các nguyên liệu làm thuốc. - Kỹ năng phân loại thuốc và vận dụng các kiến thức lý thuyết để nhận thức, hướng dẫn sử dụng thuốc hợp lý, an toàn. Mục tiêu môn học Về kiến thức 1. Giải thích được mối liên quan giữa cấu trúc hóa học và tính chất lý hóa, tác dụng của một số nhóm thuốc. Vận dụng tính chất hóa học, dược động học giải thích được tác dụng, cơ chế tác dụng, tác dụng không mong muốn, tương tác, chỉ định, chống chỉ định, bảo quản, liều dùng của một số thuốc điển hình trong các nhóm. Về kỹ năng 3. Chuẩn bị đầy đủ các phương tiện đáp ứng điều kiện thực hiện các kỹ thuật định tính, định lượng tại phòng thực hành. Thực hiện các kỹ thuật định tính, định lượng đúng quy trình, đảm bảo vệ sinh, an toàn. Nhận biết và phân biệt được các loại thuốc thông thường và hướng dẫn sử dụng thuốc hợp lý, an toàn, hiệu quả. Về năng lực tự chủ và trách nhiệm 6. Thể hiện thái độ cẩn thận, tỉ mỉ, chính xác trong quá trình thực hành. Phát huy năng lực cá nhân và phối hợp làm việc nhóm trong quá trình hướng dẫn sử dụng thuốc. Nội dung môn học 1. Nội dung tổng quát và phân bổ thời gian: Thời gian (giờ) Buổi Tên bài/tên chương TS LT TH KT Chương 1. Thuốc kháng sinh 1 4 4 Bài 1. Đại cương Bài 2. Kháng sinh nhóm β- 2,3 8 1 7 lactam 4 Bài 3. Kháng sinh nhóm 4 1 3 5 aminoglycosid và kháng sinh nhóm cloramphenicol Bài 4. Kháng sinh nhóm 5 4 1 3 tetracyclin. Kháng sinh nhóm macrolid 6 4 1 3 và lincosamid 7 Bài 6. Kháng sinh nhóm quinolon 4 1 3 Bài 7. Kháng sinh nhóm 5- nitro- 8 4 1 3 imidazol và nhóm sulfonamid 9 Chương 2. thuốc điều trị sốt rét 4 1 3 Chương 3. Thuốc điều trị lao - 10 4 1 3 phong Chương 4. Thuốc điều trị giun 11 3 1 2 sán Kiểm tra định kì 01 Chương 5. Hormon và thuốc điều chỉnh rối loạn nội tiết 0 12 4 4 Bài 1. Hormon tuyến giáp và thuốc kháng giáp trạng 13, Bài 2. Hormon tuyến tụy và các 8 2 6 14 thuốc điều trị đái tháo đường 15, Bài 3. Hormon tuyến thượng thận 8 2 6 16 và các corticoid Bài 4. Hormon sinh dục và các 17 4 1 3 thuốc tránh thai Chương 6. Thuốc diệt amip và 18 4 1 3 trichomonas 19 Chương 7. Thuốc chống nấm 4 1 3 20 Chương 8. Thuốc kháng virus 4 1 3 Chương 9. Thuốc điều trị thiếu 21 4 1 3 máu 22 Chương 10. Thuốc điều trị gout 4 1 3 23 Chương 11. Ngộ độc thuốc 3 3 Kiểm tra định kì 01 Tổng số 92 30 60 02 6 CHƯƠNG I: THUỐC KHÁNG SINH BÀI 1. ĐẠI CƯƠNG MỤC TIÊU Sau khi học xong bài này, sinh viên có khả năng: 1. Nêu được định nghĩa kháng sinh, tác dụng kìm khuẩn và diệt khuẩn. Trình bày được những nguyên tắc sử dụng kháng sinh an toàn và hợp lý. Phân tích được những nguyên nhân gây thất bại trong việc dùng kháng sinh và cách khắc phục. Rèn luyện năng lực tư duy, kỹ năng làm việc nhóm, tra cứu tài liệu để phục vụ cho công việc trong tương lai. Định nghĩa Kỷ nguyên hiện đại của hóa trị liệu kháng khuẩn được bắt đầu từ việc tìm ra sulfonamid (Domagk, 1936), "Thời kỳ vàng son" của kháng sinh bắt đầu từ khi sản xuất penicilin để dùng trong lâm sàng (1941). Khi đó, "kháng sinh được coi là những chất do vi sinh vật tiết ra (vi khuẩn, vi nấm), có khả năng kìm hãm sự phát triển của vi sinh vật khác". Về sau, với sự phát triển của khoa học, người ta đã - Có thể tổng hợp, bán tổng hợp các kháng sinh tự nhiên (cloramphenicol). - Tổng hợp nhân tạo các chất có tính kháng sinh: sulfamid, quinolon. - Chiết xuất từ vi sinh vật những chất diệt được tế bào ung thư (actinomycin). Vì thế định nghĩa kháng sinh đã được thay đổi: "Kháng sinh là những chất do vi sinh vật tiết ra hoặc những chất hóa học bán tổng hợp, tổng hợp, với nồng độ rất thấp, có khả năng đặc hiệu kìm hãm sự phát triển hoặc diệt được vi khuẩn". Cơ chế tác dụng của kháng sinh Sơ đồ dưới đây chỉ rõ vị trí và cơ chế tác dụng chính của các kháng sinh trên vi khuẩn: 7 Hình 1. Các kháng sinh ức chế quá trình tổng hợp protein 1. Ức chế tạo cầu peptid (Cloramphenicol) 2. Ngăn cản chuyển động chuyển đoạn của ribosom theo ARNm (Erythromycin) 3. Ngăn cản sự gắn kết của ARNt vào phức hợp ribosom ARNm (Tetracyclin). Làm thay đổi hình dạng 30S mã hóa trên ARNm nên đọc nhầm (Streptomycin). Vị trí tác dụng của kháng sinh ức chế tổng hợp protein 8 3. Phổ kháng khuẩn Do kháng sinh có tác dụng theo cơ chế đặc hiệu nên mỗi kháng sinh chỉ có tác dụng trên một số chủng vi khuẩn nhất định, gọi là phổ kháng khuẩn của kháng sinh. Tác dụng trên vi khuẩn Kháng sinh ức chế sự phát triển của vi khuẩn, gọi là kháng sinh kìm khuẩn; kháng sinh huỷ hoại vĩnh viễn được vi khuẩn gọi là kháng sinh diệt khuẩn. Tác dụng kìm khuẩn và diệt khuẩn thường phụ thuộc vào nồng độ. Nồng độ diệt khuẩn tối thiểu (MBC) Nồng độ kìm khuẩn tối thiểu (MIC) Khi tỷ lệ > 4, kháng sinh có tác dụng kìm khuẩn. Khỉ tỷ lệ gần bằng 1, kháng sinh được xếp vào loại diệt khuẩn. Phân loại Các kháng sinh được phân loại theo cấu trúc hóa học, từ đó chúng có chung một cơ chế tá c dụng và phổ kháng khuẩn tương tự. Mặt khác, trong cùng một họ kháng sinh, tính chất dược động học và sự dung nạp thường khác nhau, và đặc điểm về phổ kháng khuẩn cũng không hoàn toàn giống nhau, vì vậy cũng cần phân biệt các kháng sinh trong cùng một họ Một số họ (hoặc nhóm) kháng sinh chính: - Nhóm β lactam (các penicilin và các cephalosporin) - Nhóm aminosid hay aminoglycosid - Nhóm cloramphenicol - Nhóm tetracyclin - Nhóm macrolid và lincosamid - Nhóm quinolon - Nhóm 5- nitro- imidazol - Nhóm sulfonamid 6. Một số vấn đề về sử dụng kháng sinh 6. Nguyên tắc dùng kháng sinh - Chỉ dùng kháng sinh cho nhiễm khuẩn. Không dùng cho nhiễm virus (có loại riêng). Dùng càng sớm càng tốt. - Chỉ định theo phổ tác dụng. Nếu nhiễm khuẩn đã xác định, dùng kháng sinh phổ hẹp. - Dùng đủ liều để đạt được nồng độ đủ và ổn định. Không dùng liều tăng dần. - Dùng đủ thời gian: trên cơ thể nhiễm khuẩn, vi khuẩn ở nhiều giai đoạn khác nhau với kháng sinh. Nếu sau 2 ngày dùng kháng sinh, sốt không giảm, cần thay hoặc phối hợp kháng sinh. Khi điều trị đã hết sốt, vẫn cần cho thêm kháng sinh 2 - 3 ngày nữa. Nói chung, các nhiễm khuẩn cấp, cho kháng sinh 5 - 7 ngày.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ