G2 mu wien Ey (c7 RN yen Van Lay - Lê Quang Sơn GIAO | 2014 20117984 ho. Giúo Trinh GIAO TIEP SU PHAM + Giáo trình giao tiếp. SP 1 \ / (NN NHÀ XUẤT BẢN ĐẠI HỌC SƯ PHẠM 20117984 NGUYEN VAN LUY — LE QUANG SON Giáo trình | SIAD TEP SLI PHAM NHA XUAT BAN DAI HOC SU PHAM MLC LUC Trang 0981262710007. 5 Phần 1: NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ GIAO TIẾP SƯ PHẠM.
Khái niệm giao tiếp và giao tiẾp sư phạm. Các cách tiếp cận hiện tượng giao tiếp. Giao tiếp với tư cách một hoạt động. Những quy luật tâm lí giao tIẾP.
Khái niệm về giao tiếp sư phạm. Các giai đoạn của quá trình giao tiếp sư phạm. Những phương diện của giao tiếp sư phạm. Mục đích của giao tiếp sư phạm oo.
Nội dung của giao tiếp sư phạm. Chức năng của giao tiếp sư phạm. Hai mặt của giao tiếp sư phạm. Phong cách giao tiếp sư phạm.
Các phương tiện giao tiếp sư phạm. Đặc trưng của giao tiếp sư phạm. Các nguyên tắc giao tiếp sư phạm. KĨ năng giao tiếp sư phạm.
«cv TH TH HHnen 79 3. Những yếu tố chỉ phối giao tiếp sư phạm. Mục tiêu gláO ỤC. cu Hà Hà HH ki HH KH TH trà 88 3.
Đối tượng giao tiẾp sư phạm.3, Các kiểu khí chất và đặc trưng giao tiếp .4, Bối cảnh giao lưu quốc tế hiện nay. 93 Phan 2: PHAT TRIEN NANG LUC GIAO TIẾP SƯ PHẠM. Phát triển năng lực nhận thức trong giao tiếp sư phạm. Nhận biết trạng thái cảm XÚC.
Nhận biết ý định, thái độ. Phát triển năng lực làm chủ bản thân trong giao tiếp sư phạm. Kĩ năng tự nhận thứỨC. Kĩ năng xác định giá trị.
kh HH Hư ng triệu 99 2. Kĩ năng kiểm soát cẩm XÚC. Ki nang tng pho v6i cAng thang. Ki nang thé hién Su tur tin wo.
Kĩ năng thể hiện sự kiên định. Phát triển năng lực điều khiển quá trình giao tiếp sư phạm. Sử dụng phương tiện giao tiẾP. Gidi QUyEt XUNG ðn.
TU CHOI eicccccccccccessecvsessesescssecsevssstsssssssssesssssseesssssseeevesseeeseteeseressseeats 107 4. Phát triển các kĩ năng giao tiếp sư phạm. Các giai đoạn hình thành kĩ năng. Hình thành các kĩ năng giao tiếp sư phạm cần thiết.
Ứng dụng giải quyết các tình huống sư phạm. Khái niệm về tình huống sư phạm. Nguyên tắc giải quyết tình huống sư phạm. Cac thành tố tâm lí cơ bản tham gia quá trình giải quyết tình huống sư phạm.
Kĩ năng giải quyết tình huống sư phạm. Bài tập thực hành giải quyết một số tình huống sư phạm. Test ứng xử sư DhẠTm. cà HT kh nhTH 1800811109 146 7.
Những tình huống sư phạm thường BẶặP. sen He, 148 THAY LỜI KẾT LUẬN. 154 PHU LUC oo. TRAC NGHIEM Ki NANG GIAO TIEP CUA V.
MOT SO NGUYEN TAC TRONG GIAO TIEP ciscssessesssessssessseessees 167 Phu luc 3. NHUNG THOI QUEN XAU TRONG GIAO TIẾP. DE GIAO TIEP HIEU QUA TRONG CO QUAN. LANG NGHE uosscesssssssscssssssssscsssssesessssesssssscccssscesecssccnesseeessessveessses 175 Phụ lục 6.
KĨ NĂNG GIAO TIẾP PHI NGÔN TỪ. 197 LOI NOI DAU Giao tiếp sư phạm là hoạt động đặc trưng của người giáo viên. Kết quả dạy học và giáo đục phụ thuộc phần lớn vào năng lực sư phạm, đặc biệt là năng lực giao tiếp sư phạm của giáo viên. Do vậy, từ trước tới nay các trường đại học sư phạm cũng như các khoa sư phạm của các trường đại học đều quan tâm phát triển năng lực giao tiếp sư phạm cho sinh viên.
Cũng đã có nhiều tài liệu viết về giao tiếp sư phạm, mỗi tài liệu tiếp cận vấn đề đưới một góc độ khác nhau. Giáo trình Giao tiếp su phạm được biên soạn theo hướng tiếp cận phát triển năng lực giao tiếp sư phạm cho sinh viên - hướng tiếp cận phù hợp với xu hướng đổi mới nội dung và phương pháp giáo dục đại học hiện nay. Xuất phát từ mục tiêu hình thành và phát triển năng lực giao tiếp sư phạm cho sinh viên, giáo trình được chia làm hai phần: Phần 1. Những uấn đề chung uê giao tiếp sư phạm, trình bày một cách khái quát những vấn đề lí luận cơ bản về giao tiếp sư phạm, như: Khái niệm về giao tiếp, giao tiếp sư phạm; những phương diện của giao tiếp sư phạm; những yếu tố chỉ phối giao tiếp sư phạm.
Phát triển năng lực giao tiếp sư phạm, trình bày một cách hệ thống lí thuyết và thực hành nhằm hình thành cho sinh viên những kĩ năng và năng lực giao tiếp sư phạm cơ bản, như năng lực nhận thức trong giao tiếp sư phạm; năng lực làm chủ bản thân trong giao tiếp sư phạm; năng lực điều khiến quá trình giao tiếp sư phạm; kĩ năng giao tiếp sư phạm, như: kĩ năng thuyết trình, kĩ năng đặt câu hỏi, kĩ năng ' lắng nghe, kĩ năng phản hồi, kĩ năng xử lí các tình huống sư phạm. Ngoài ra, phần phụ lục chúng tôi còn cung cấp một bộ trắc nghiệm đo lường kĩ năng giao tiếp và một số nguyên tắc, những yêu cầu thiết yếu để hoạt động giao tiếp sư phạm đạt hiệu quả cao. Trong quá trình biên soạn, các tác giả đã cố gắng chất lọc, kế thừa những tài liệu truyền thống và cập nhật những thông tin mới nhất về lĩnh vực giao tiếp, song khó tránh khỏi những khiếm khuyết nhất định. Chúng tôi mong nhận được những ý kiến đóng góp của các bạn đồng nghiệp, các bạn sinh viên và đông đảo bạn đọc để cuốn sách được hoàn thiện hơn khi có địp tái bản.
CÁC TÁC GIẢ PHAN 1 NHUNG VAN DE CHUNG VE GIAO TIEP SU PHAM Giao tiếp là điều kiện tổn tại của con người. Cùng với hoạt động, giao tiếp là yếu tố quyết định sự hình thành và phát triển của mỗi cá nhân. Nhờ tham gia vào hoạt động giao tiếp mà các đặc trưng xã hội của con người được hình thành, cá nhân lĩnh hội được những kinh nghiệm xã hội lịch sử, chuyển hoá thành những kinh nghiệm riêng của cá nhân, thành phẩm chất và năng lực của chính mình để tham gia vào - đời sống xã hội. Giao tiếp là mặt đặc trưng nhất trong hành vi của con người, nó không những là điều kiện quan trọng bậc nhất của sự hình thành và phát triển tâm lí, ý thức, nhân cách mà còn đảm bảo cho con người đạt được năng suất, chất lượng và hiệu quả trong mọi lĩnh vực hoạt động.
Để lĩnh hội những trì thức đời thường, không thể thiếu được sự giao tiếp giữa con người với con người và để lĩnh hội những tri thức khoa học tỉì càng cần có giao tiếp giữa nhân cách này với nhân cách khác, đặc biệt là giao tiếp trong quá trình giáo dục. Đối với hoạt động giáo dục, giao tiếp là điều kiện, phương tiện, nội dung của quá trình giáo dục học sinh. Thực tế đã chứng minh rằng: giao tiếp trong môi trường giáo dục giữa thầy và trò, giữa nhà giáo dục và người được giáo dục, giúp cho cá nhân có thể lĩnh hội được những tri thức cần thiết bằng con đường nhanh nhất, trong khoảng thời gian ngắn nhất và đỡ tốn kém nhất, tạo điều kiện tối ưu nhất cho sự hình thành và sự phát triển nhân cách. Đối với nghề sư phạm, giao tiếp không những có vai trò quan trọng trong sự hình thành và phát triển nhân cách người giáo viên mà còn là một bộ phận cấu thành hoạt động sư phạm, là thành phần chủ đạo trong cấu trúc năng lực sư phạm của người giáo viên.
Giao tiếp là phương thức, công cụ cơ bản nhất để tố chức hoạt động dạy học và giáo dục. Nếu không có giao tiếp thì không thể hướng hoạt động sư phạm của thây và trò vào việc đạt được các mục đích giáo dục. Do đó, 7 vấn đề đặt ra đối với nhiệm vụ đào tạo nghề sư phạm là mỗi sinh viên phải được chuẩn bị và chủ động tự chuẩn bị cho mình về năng lực giao tiếp sư phạm. KHÁI NIỆM GIAO TIẾP VÀ GIAO TIẾP SƯ PHẠM 1.
Các cách tiếp cận hiện tượng giao tiếp 1. Hiện tượng giao tiếp a. Một số nghiên cứu Uê giao tiếp ở các nước phương Tây Vấn đề giao tiếp từ lâu đã được các nhà triết học quan tâm nghiên cứu: Thời cổ đại, hai nhà triết học lỗi lạc Hy Lạp là Xôcorat (470 ~ 399 TCN) va Platon (428 - 437 TCN) đã nói đến đối thoại như là sự giao tiếp có trí tuệ, phản ánh mối quan hệ con người — con người, là nơi bộc lộ đời sống tâm hồn của mỗi con người. Leona Devinci (1452 - 1512) đã mô tả sự giao tiếp giữa mẹ con thông qua những bức tranh nổi tiếng.
Thế kỉ XVII, M. Kemxtexlokis - nhà triết học Hà Lan trong bài tiểu luận “Một búc thư vé con người va các quan hệ của nó Uới người khác”, có viết: Trái tim và lương tâm con người chỉ bộc lộ khi người ấy cùng sống và giao tiếp với những người khác. Dén thé ki XIX, nha triét hoc Dttc Ludwig Andrenas Feuerbach (1804 — 1872) viét: “Ban chdt con ngudi chi biéu hién trong giao tiép, trong sự thống nhất giữa con người uới con người, trong sự thống nhất đựụa trên tính hiện thục của sự khác biệt giữa t6i va ban”. Giữa thế kỉ XIX, C.
Angghen 1a hai nha triết học duy vật biện chứng - lịch sử đã nêu ra những phát hiện quan trọng liên quan đến giao tiếp khi nghiên cứu lịch sử phát triển xã hội loài người và đưa ra kết luận: Một trong hai điều kiện quyết định để biến vượn người thành người chính là giao tiếp bằng ngôn ngữ (điều kiện kia là lao động). Mác (1818 — 1883) khang định: Giao tiếp là một nhu cầu xã hội của con người và nó trở thành phương tiện quan trọng trong cuộc sống của mỗi con người.Giao tiếp với những người khác đã trở thành khí quan biểu hiện sinh hoạt của tôi và một trong những phương thức chiếm hữu sinh hoạt của con người. Thông qua giao tiếp với người khác mà có thái độ với chính bản thân mình, mỗi người tự soi mình. Con người chỉ trở thành con người khi có những quan hệ hiện thực với những người khác, có quan hệ trực tiếp với những người khác” (Bắn thảo Kinh tế - Triết học).
Ông nhấn mạnh: “Sự phát triển của một cá thể phụ thuộc uào sự phát triển của nhiều cá thể khác mà nó đã giao tiếp trực tiếp hay gián tiếp”. Như vậy, thông qua giao tiếp, con người đạt đến một số hiểu biết về nhau, học cách bắt chước lẫn nhau, ảnh hưởng lẫn nhau, xây dựng lòng tin, và tìm hiểu về bản thân và cách nhận thức về con người.