UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG THÁP TRƢỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ ĐỒNG THÁP GIÁO TRÌNH GIAO TIẾP TRONG KINH DOANH NGÀNH NGHIỆP VỤ BÁN HÀNG 6f87e 1b11a 932da b860 f81 b6 f9bdc3 2eca c777 6e0cf7 b60da 52f6cf66 b5ff294 1e747 e e1b11a9 32da b860 f81 b6f9bdc32 ecac7776 e0cf7b60da5 2f6 cf66b5ff2941e 747e 6f8 7 TRÌNH ĐỘ: TRUNG CẤP 932dab860 f81b6f9 bdc32e cac7776e 0cf7b6 0da5 2f6 cf66b5ff2 941e 747e6 f87e 1b1 1a 860f8 1b6 f9bdc32eca c77 76e0 cf7 b60 da52 f6cf66 b5ff29 41e74 7e6f87e1 b11a9 32da b f81b6f9 bdc32e cac7 776e0 cf7b6 0da52 f6 cf6 6b5ff2 941e7 47e6 f87e 1b11a 932da b86 0 6f9bdc3 2eca c77 76e0 cf7 b60 da52 f6cf66 b5ff294 1e74 7e6f87e1 b11a9 32dab860 f81 b dc32e cac7776 e0cf7b60da5 2f6 cf66b5ff2941e 747e 6f87 e1b1 1a932 dab8 60f81b6 f9 b 32eca c7776 e0cf7 b60da 52f6cf66b5ff2941 e747e 6f8 7e1b11a932 dab8 60f81b6 f9 bdc c7776 e0cf7b60da 52f6 cf66b5ff2941 e747e 6f8 7e1b11a932 dab8 60f81b6 f9 bdc32e ca e0cf7b60 da52 f6 cf6 6b5ff2 941e7 47e6 f87e 1b11a 932da b860 f81 b6 f9bdc3 2eca c777 6 (Ban hành kèm theo Quyết định Số: /QĐ-CĐCĐ-ĐT ngày tháng năm 20 fc3a3 f93a 08582 6d66a 60f835 d2406 ea15 f7e7 b88cbf5e9cb78 cc9e16 d1072 e24 c3ee4 7d0800 c6a8 0136 f54 da448 1c2 b397 7f6 f33 e0be 8a4b3 d678 cc5b77 828 cc3 7ae38 f66a4 của Hiệu trưởng Trường Cao đẳng nghề Đồng Tháp) 9c84a7 1dc1cb825a 4f1 d7c732fb9a4 e5765 f83 10c1984 f96 1e06 cf3 fc71f185b5ad74 b fac7b7b2 0dfcfdcdf1 cf4 2b2 fc6 b5a c1e9 c4a51ae fef5b7 de7f4b3 cc9e5d780d33d5 94 9e3f2 1bf4656 147e4 1c5 63d1 76a97 9e946 6be8 9c63 c0e 2907 0df0e654 8e28 c32 c6 f8f7 7ea8e433 c9 f051 8c9 06b9a 684d9d02 5cb598 854db148 3a8024 9bc348 7e1be 4646 2d7a b f21d145b5b08 b8e1 f8 c76 f42 b4ce 759fb93 c48 e7f8a41e7 8571e 64a2 f48b0e5 c8d4 bb8 df3 fa34df8 f2c9de ba5dcb1e e30bc7d67cb1d4163 72d9 47cdab0 1c5 76b2 b2efb3 c49a2 08d258 539 bc6 96d5a 3b1a4 c49 7180 bae30 dc4 4793a3 dc5d19 4ad09 3cb5c3f9 9f2 02398 30ff2d29 b07 f39 d69e d7d2 e358bfca d25b40c5434 0e68a b4ee2 b76e0 b2a8 65300 be6e 0 95f4 fcb5fd1f4 934 f29e7 ee6d7cfa 31ddc0 5b49 f94 3c1 e22 f3b5 c0e4a d46 2e7c96fc5b 3f9 f11 c9f0 8a6db91a1 7118e 3de6 3e7a02 f9 c1d19137 7d0a7a 34d40ff5b8 453 f6f4e0e 59e15a9 f853 8397 40b3 e9ac33e6fc51 7d8 b739 3a5076 c67 d16e 7cc03df1 b1f0b9 fc0 46 3a67e368 0a4d3d50 cf8d5 f476 8201 e328 cbbba50 c741 ebd4f6 b2e1 0316e d218 e1d2 918 0d4204 90efb3ab05fb73 c76 f04 f402 4609 30bbbd8c70 8725 e74dc8 cf9a 5b23 c6 ce52 6d 5a2ffad28c03f5ddc8 b5b1 9f6 5a9a4 f8ff22e 5e28b515a6 e2baff25 e0185 e7457 d94 b3 6e74e1a5 eb8e 6a6629 e94dc3 b8533 4599 8a334 c325 5d17 f25 1a9f0fc09d15d4 76fc381 14dd4 024 c2f27f32d2 1896e 863 d2798 93b4 5fb87d4d3 b709a d32bf1 f855 3822 14eb1 0a 4a2b893 e6f264e6 3adfe30c144aa d9ad6 d154a 23f6b2 be48 d55b74c3677 f31a2 6752 77 Đồng Tháp, năm 2018 TUYÊN BỐ BẢN QUYỀN Tài liệu này thuộc loại sách giáo trình nên các nguồn thông tin có thể đƣợc phép dùng nguyên bản hoặc trích dùng cho các mục đích về đào tạo và tham khảo. Mọi mục đích khác mang tính lệch lạc hoặc sử dụng với mục đích kinh doanh thiếu lành mạnh sẽ bị nghiêm cấm.
MÔ TẢ HỌC THUẬT: GIÁO TRÌNH GIAO TIẾP TRONG KINH DOANH (NGÀNH NGHIỆP VỤ BÁN HÀNG)
Tổng quan về giáo trình
Giáo trình Giao tiếp trong Kinh doanh (mã môn học: MH32KX5340119) do Trường Cao đẳng nghề Đồng Tháp biên soạn và ban hành theo Quyết định của Hiệu trưởng nhà trường vào năm 2018 tại Đồng Tháp. Tài liệu được thiết kế riêng cho chương trình đào tạo trình độ Trung cấp ngành Nghiệp vụ Bán hàng. Trong khung phân phối chương trình, môn học giữ vị trí là học phần tự chọn thuộc khối học phần chung, có tổng thời lượng đào tạo là 30 giờ (bao gồm 28 giờ lý thuyết và 02 giờ kiểm tra định kỳ).
Mục tiêu học tập (Learning Outcomes) của học phần được xác định cụ thể trên ba phương diện:
- Về kiến thức: Cung cấp hệ thống lý luận nền tảng về bản chất, vai trò, chức năng, hình thức, phương tiện và 04 nguyên tắc cốt lõi của giao tiếp; phân loại các nhóm kỹ năng giao tiếp cơ bản; làm rõ các phương pháp giải quyết xung đột, kỹ thuật thuyết trình và quy trình chuẩn bị hồ sơ ứng tuyển việc làm.
- Về kỹ năng: Hình thành năng lực thực hiện các kỹ năng làm quen, kỹ năng lắng nghe ở cấp độ thấu cảm, kỹ năng nói trước đám đông, kiểm soát tâm lý hồi hộp, giải quyết xung đột nội bộ và kỹ năng thực hành phỏng vấn tuyển dụng.
- Về năng lực tự chủ và trách nhiệm: Rèn luyện chuẩn mực hành vi, xây dựng thái độ giao tiếp chuẩn mực, chủ động rèn luyện kỹ năng tương tác xã hội trong môi trường nghề nghiệp và đời sống.
Cấu trúc giáo trình gồm 3 chương chính, được xây dựng theo logic từ lý thuyết đại cương (Chương 1) đến kỹ năng giao tiếp chuyên biệt (Chương 2) và ứng dụng thực tiễn trong thị trường lao động (Chương 3). Điểm đặc thù của tài liệu là tính định hướng thực hành nghề nghiệp bán hàng, tích hợp các hướng dẫn cụ thể về nghi thức ứng xử, quy chuẩn phi ngôn ngữ và kỹ năng tìm kiếm việc làm tại doanh nghiệp.
Nội dung kiến thức cốt lõi
Các chương và chủ đề chính
Nội dung giáo trình được triển khai qua 3 chương với 7 nhóm chủ đề trọng tâm, bao gồm:
[Chương 1: Lý luận chung về giao tiếp]
[Chương 2: Một số kỹ năng giao tiếp]
[Chương 3: Vận dụng kỹ năng giao tiếp trong tìm kiếm việc làm & tại nơi làm việc]
- Khái quát bản chất và chức năng giao tiếp (Chương 1): Phân tích giao tiếp như một hiện tượng tâm lý - xã hội đặc thù của con người, đóng vai trò là hoạt động xác lập và vận hành các mối quan hệ kinh tế. Hệ thống hóa chức năng giao tiếp thành 2 nhóm: nhóm chức năng xã hội (thông tin; tổ chức và phối hợp hành động; điều khiển, điều chỉnh hành vi; phê bình và tự phê bình) và nhóm chức năng tâm lý (động viên, khích lệ; thiết lập, phát triển, củng cố quan hệ; cân bằng cảm xúc; hình thành và phát triển nhân cách).
- Hệ thống phân loại hình thức và phương tiện giao tiếp (Chương 1): Phân loại giao tiếp theo tính chất tiếp xúc (trực tiếp, gián tiếp), theo quy cách (chính thức/nghi thức, không chính thức), theo vị thế (thế mạnh, thế cân bằng, thế yếu), theo số người tham gia (song phương, nhóm, xã hội) và theo phong cách (dân chủ, độc đoán). Đi sâu vào 2 phương tiện chính: ngôn ngữ (nội dung, ngữ điệu, tốc độ nói chuẩn 250 từ/phút, các phong cách nói thẳng, nói lịch sự, nói ẩn ý) và phi ngôn ngữ (ánh mắt, nét mặt, nụ cười, trang phục, cử chỉ tay).
- Kỹ năng làm quen và nghi thức ứng xử (Chương 2 - Phần A): Khái niệm, cấu trúc, vai trò và tiến trình hình thành ấn tượng ban đầu; các quy chuẩn về nghi thức chào hỏi, bắt tay, giới thiệu và trao danh thiếp.
- Kỹ năng lắng nghe (Chương 2 - Phần B): Hệ thống hóa 5 mức độ nghe (lờ đi không nghe, giả vờ nghe, nghe có chọn lọc, nghe chăm chú, nghe thấu cảm) và 4 kỹ năng lắng nghe hiệu quả (tạo không khí bình đẳng, bộc lộ sự quan tâm, kỹ năng gợi mở bằng câu hỏi và im lặng dưới 30 giây, kỹ năng phản ánh lại).
- Kỹ năng thuyết trình (Chương 2 - Phần C): Nhận diện 4 nhóm người thuyết trình (trốn tránh, thụ động, chấp nhận, tìm cơ hội); quy trình 7 bước kiểm soát tâm lý hồi hộp (chuẩn bị, tưởng tượng, luyện tập ghi hình, nhịp thở, thư giãn cơ, di chuyển, giao tiếp mắt); kỹ thuật chuẩn bị diện mạo và cấu trúc bài nói (giới hạn ý chính/phụ, đánh giá môi trường, phân tích thính giả - diễn giả).
- Kỹ năng giải quyết xung đột (Chương 2 - Phần D): Phân loại xung đột theo đối tượng và tính chất lợi - hại; nhận diện 3 nhóm nguyên nhân (tổ chức lao động, cá nhân - liên cá nhân, quan hệ quản lý); quy trình 5 bước xử lý xung đột (tìm nguồn gốc, lắng nghe, đưa ra nhiều lựa chọn, gác bỏ cái tôi, động viên gắn kết).
- Kỹ năng tìm việc và phỏng vấn (Chương 3): Đánh giá năng lực cá nhân; kỹ thuật tìm kiếm thông tin tuyển dụng; quy cách chuẩn bị hồ sơ ứng tuyển, viết thư xin việc, viết lý lịch cá nhân (CV); quy trình tham gia phỏng vấn tuyển dụng, chuẩn bị trang phục, vật dụng mang theo, quy tắc ứng xử và kỹ năng trả lời các nhóm câu hỏi phỏng vấn.
Kiến thức nền tảng được xây dựng
Giáo trình xây dựng hệ thống cơ sở lý luận dựa trên các nguyên lý tâm lý học hành vi và khoa học quản trị:
- Lý thuyết tiếp xúc tâm lý và sự đồng cảm: Xác định giao tiếp là sự tương tác qua lại giúp con người đánh giá, điều chỉnh và phối hợp hành động. Đồng cảm được định nghĩa là trạng thái tâm lý đặt mình vào vị trí của người khác để thấu hiểu cảm xúc và nhu cầu của họ.
- Hệ thống 04 nguyên tắc giao tiếp nền tảng: (1) Nguyên tắc đảm bảo sự hài hòa về mặt lợi ích; (2) Nguyên tắc bình đẳng giữa các bên; (3) Nguyên tắc hướng tới giải pháp tối ưu; (4) Nguyên tắc tôn trọng giá trị văn hóa của cá nhân, tổ chức và quốc gia.
- Khái niệm "chiếc gương soi" trong tự phê bình: Giao tiếp đóng vai trò phản chiếu hành vi cá nhân thông qua phản hồi của đối tác, giúp chủ thể tự điều chỉnh và hoàn thiện phẩm chất đạo đức.
Kỹ năng phát triển
- Kỹ năng kỹ thuật (Technical skills): Kỹ thuật soạn thảo hồ sơ xin việc, trình bày CV và thư ứng tuyển; kỹ thuật điều chỉnh tốc độ nói (chuẩn 250 từ/phút); kỹ thuật phân loại thính giả và thiết lập cấu trúc bài thuyết trình.
- Kỹ năng phân tích (Analytical skills): Năng lực phân tích bối cảnh văn hóa tổ chức; nhận diện nguyên nhân xung đột nội bộ; đánh giá vị thế giao tiếp (thế mạnh, thế yếu, thế cân bằng) để lựa chọn chiến lược ứng xử phù hợp.
- Kỹ năng thực hành nghề nghiệp (Practical competencies): Thực hiện kỹ thuật duy trì giao tiếp mắt (4–5 giây/lần); sử dụng ngôn ngữ cơ thể (tư thế ngồi nghiêng người, động tác tay vừa phải); thực hành nghe thấu cảm và đặt câu hỏi gợi mở trong giao dịch bán hàng; xử lý các câu hỏi tình huống khi phỏng vấn tuyển dụng.
Phương pháp giảng dạy và học tập
Giáo trình thiết lập phương pháp tiếp cận sư phạm chú trọng kết hợp giữa việc truyền đạt lý thuyết hệ thống và cung cấp hệ thống câu hỏi, bài tập ngắn nhằm hướng dẫn người học tự rèn luyện hành vi.
- Phương pháp sư phạm: Khung thời lượng 30 giờ được bố trí tập trung vào 28 giờ giảng dạy lý luận và phân tích các trường hợp điển hình. Giảng viên sử dụng các sơ đồ phân loại, các bảng đối chiếu hành vi để hướng dẫn học sinh nhận diện các lỗi giao tiếp phổ biến (như 4 thái độ tiêu cực: ngạo mạn, lúng túng, lạnh lùng, tùy tiện; các cử chỉ sai lệch: bẻ ngón tay, ngáp, nhìn ngang dọc).
- Hệ thống bài tập và nghiên cứu tình huống: Cuối mỗi chương đều có mục Câu hỏi ôn tập (Chương 1 trang 30, Chương 2 trang 65, Chương 3 trang 80) và các bài tập tình huống ngắn. Nội dung bài tập yêu cầu người học tự phân tích các trạng thái tâm lý khi thuyết trình, xử lý tình huống xung đột giữa nhân viên với quản lý, và mô phỏng buổi phỏng vấn tuyển dụng.
- Phương pháp đánh giá: Kết quả học tập được đánh giá thông qua 02 giờ kiểm tra theo quy định của chương trình đào tạo Trung cấp, kết hợp đánh giá mức độ tham gia thảo luận và khả năng hoàn thiện các bài tập tình huống ứng xử.
- Hướng dẫn tự học và rèn luyện: Giáo trình đưa ra các chỉ dẫn cụ thể để học sinh tự rèn luyện:
- Áp dụng phương pháp tự đánh giá để xác định bản thân thuộc nhóm người thuyết trình nào (trốn tránh, thụ động, chấp nhận hay tìm cơ hội).
- Thực hiện bài tập thư giãn cơ bắp, điều hòa nhịp thở và tập thuyết trình trước gương hoặc ghi hình để tự phân tích cử chỉ, điệu bộ.
- Quan sát và ghi nhận các dấu hiệu phi ngôn ngữ trong giao tiếp hàng ngày để rèn luyện khả năng phán đoán tâm lý đối tác.
Điểm nổi bật và cập nhật
Nội dung giáo trình thể hiện tính ứng dụng nghề nghiệp thông qua việc tích hợp các kiến thức thực tế của ngành bán hàng:
- Dữ liệu thực chứng và cơ sở quản trị: Giáo trình trích dẫn nhận định từ học giả nghiên cứu quản trị của Mỹ, chỉ ra rằng trong sự nghiệp của mỗi cá nhân, chuyên môn nghề nghiệp đóng góp 15%, trong khi 85% kết quả phụ thuộc vào các mối quan hệ giao tiếp và tài ứng xử. Luận điểm này được dùng làm cơ sở thiết lập tầm quan trọng của kỹ năng mềm trong cơ cấu đào tạo nghề.
- Quy chuẩn hóa hành vi phi ngôn ngữ: Tài liệu cung cấp các tiêu chuẩn cụ thể về diện mạo và trang phục dành riêng cho nam và nữ khi giao tiếp kinh doanh và tham gia phỏng vấn (từ quy cách chọn áo sơ mi, cà vạt, giày vớ của nam giới đến việc tiết chế phụ kiện, trang sức phát ra tiếng ồn của nữ giới). Các chỉ số tương tác phi ngôn ngữ được định lượng rõ ràng, như thời lượng giao tiếp mắt thích hợp (4–5 giây mỗi lần), giới hạn thời gian im lặng khi lắng nghe (không vượt quá 30 giây để tránh làm đối phương lạc đề).
- Gắn kết trực tiếp với quy trình tuyển dụng: Khác với các giáo trình tâm lý giao tiếp thuần túy, chương 3 của giáo trình được cấu trúc hoàn toàn xoay quanh chu trình tìm kiếm việc làm thực tế: từ khâu phân tích thị trường lao động online, sàng lọc nguồn thông tin ngành nghề, kỹ thuật chuẩn bị bộ hồ sơ dự tuyển, đến các lưu ý về ngoại hình, tác phong và chiến thuật trả lời câu hỏi của nhà tuyển dụng.
Đối tượng sử dụng giáo trình
| Nhóm đối tượng | Phạm vi và mục đích sử dụng |
|---|---|
| Học sinh, sinh viên | Học sinh hệ Trung cấp ngành Nghiệp vụ Bán hàng sử dụng làm tài liệu học tập bắt buộc cho môn học MH32KX5340119. Học sinh khối ngành kinh tế - kỹ thuật khác có thể dùng làm tài liệu cho học phần tự chọn chung. |
| Điều kiện tiên quyết (Prerequisites) | Người học không cần tích lũy các học phần chuyên ngành bán hàng chuyên sâu trước đó; chỉ cần nắm vững các kiến thức giáo dục công dân và kỹ năng tiếng Việt cơ bản. |
| Giảng viên chuyên nghiệp | Sử dụng làm giáo trình giảng dạy chuẩn hóa, căn cứ xây dựng đề cương chi tiết bài giảng, thiết kế bài tập thực hành giao tiếp và xây dựng ngân hàng câu hỏi kiểm tra 2 giờ. |
| Người tự học và tham khảo | Nhân viên kinh doanh, nhân viên bán hàng mới vào nghề hoặc người tìm việc có nhu cầu hoàn thiện kỹ năng viết CV, thư ứng tuyển và tác phong phỏng vấn trực tiếp. |
Câu hỏi thường gặp
1. Giáo trình này phù hợp với đối tượng nào?
Tài liệu được biên soạn chính thức cho học sinh theo học trình độ Trung cấp ngành Nghiệp vụ Bán hàng tại các trường cao đẳng, trung cấp nghề; đồng thời đóng vai trò là học phần tự chọn thuộc khối kiến thức chung cho các chương trình đào tạo nghề liên quan.
2. Cần kiến thức nền nào trước khi học giáo trình này?
Giáo trình thuộc khối học phần chung nên không yêu cầu học phần tiên quyết về kỹ thuật hay thương mại chuyên sâu. Người học chỉ cần có năng lực nhận thức xã hội cơ bản và kỹ năng ngôn ngữ phổ thông.
3. Điểm khác biệt của giáo trình so với các tài liệu giao tiếp đại cương khác là gì?
Giáo trình tích hợp chặt chẽ giữa lý luận tâm lý giao tiếp với nghiệp vụ bán hàng và quy trình tuyển dụng thực tế. Chương 3 được dành riêng để hướng dẫn sinh viên cách đánh giá năng lực, viết CV, chuẩn bị hồ sơ và ứng xử trong quy trình phỏng vấn xin việc tại doanh nghiệp.
4. Người học có thể tự học giáo trình này như thế nào để đạt hiệu quả?
Người học cần kết hợp đọc hiểu lý thuyết với việc trả lời toàn bộ câu hỏi ôn tập ở cuối 3 chương (trang 30, 65, 80); đồng thời áp dụng các phương pháp tự rèn luyện được hướng dẫn trong giáo trình như: tự đánh giá phong cách thuyết trình, tập nói có ghi hình để kiểm tra ngôn ngữ cơ thể, và thực hành lắng nghe thấu cảm trong các tình huống giao tiếp thường ngày.
5. Có tài liệu bổ trợ nào kèm theo giáo trình không?
Giáo trình bao gồm hệ thống câu hỏi ôn tập, các mẫu bài tập tình huống ngắn cuối mỗi chương và danh mục Tài liệu tham khảo tại trang 81 phục vụ cho việc tra cứu, mở rộng kiến thức.
Kết luận
Giáo trình Giao tiếp trong Kinh doanh (Trường Cao đẳng nghề Đồng Tháp, 2018) cung cấp hệ thống tri thức hoàn chỉnh từ nền tảng lý luận giao tiếp, nhận diện các phương tiện ngôn ngữ và phi ngôn ngữ, đến các kỹ năng ứng xử cụ thể trong hoạt động bán hàng và tìm kiếm việc làm.
Lộ trình học tập được thiết kế khoa học theo ba bước: (1) Nắm vững lý luận và 4 nguyên tắc giao tiếp nền tảng $\rightarrow$ (2) Hoàn thiện các kỹ năng thành phần gồm làm quen, lắng nghe thấu cảm, thuyết trình và giải quyết xung đột $\rightarrow$ (3) Ứng dụng kỹ năng giao tiếp vào quy trình xây dựng hồ sơ nghề nghiệp và tham gia phỏng vấn tuyển dụng. Người học có thể khai thác danh mục Tài liệu tham khảo tại trang 81 của giáo trình để tiếp tục nghiên cứu chuyên sâu các chuyên đề tâm lý học quản trị và nghệ thuật đàm phán thương mại.