Giáo trình Giáo dục học – Tập Hai: Lí luận và Tổ chức Quá trình Giáo dục ở Trường Phổ thông

Tác giả: Phan Thị Hồng Vinh, Trần Thị Tuyết Oanh, Từ Đức Văn, Vũ Lệ Hoa, Nguyễn Thị Tình, Trịnh Thuý Giang, Nguyễn Thị Thanh Hồng Nhà xuất bản: Đại học Sư phạm | Năm xuất bản: 2018


Tổng quan về giáo trình

Giáo trình Giáo dục học – Tập Hai là thành phần thứ hai trong bộ giáo trình hai tập do tập thể tác giả Trường Đại học Sư phạm Hà Nội biên soạn theo chỉ đạo của nhà trường. Tập một đề cập Phần thứ nhất (Những vấn đề chung của Giáo dục học) và Phần thứ hai (Lí luận và tổ chức quá trình dạy học ở trường phổ thông). Tập hai tập trung toàn bộ vào Phần thứ ba: Lí luận và tổ chức quá trình giáo dục ở trường phổ thông – bao gồm các chương 10 đến 14 theo cấu trúc môn học Giáo dục học (Pedagogics) tại các trường đại học sư phạm Việt Nam.

Môn học Giáo dục học có vị trí là môn học nghiệp vụ bắt buộc trong chương trình đào tạo Cử nhân Sư phạm. Giáo trình được biên soạn theo bốn hướng tiếp cận được nêu rõ trong Lời nói đầu: tiếp cận phát triển, tiếp cận năng lực, tiếp cận hoạt động và tiếp cận thực tiễn. Các tiếp cận này chi phối toàn bộ cách trình bày nội dung, thiết kế bài tập và hệ thống câu hỏi ôn tập trong từng chương.

Mục tiêu học tập được xác định theo định hướng phát triển năng lực: người học không chỉ ghi nhớ khái niệm mà còn phải phân tích, vận dụng lí luận vào phân tích tình huống thực tiễn dạy học và giáo dục ở trường phổ thông. Cuối mỗi chương có trường hợp nghiên cứu (case study) mang tính tổng hợp và hệ thống câu hỏi ôn tập, thảo luận, thực hành nhằm phát triển năng lực tư duy phê phán và tư duy sáng tạo cho sinh viên.


Nội dung kiến thức cốt lõi

Các chương và chủ đề chính

Phần thứ ba của giáo trình được cấu trúc thành các chương như sau:

Chương 10 – Quá trình giáo dục Chương mở đầu phần ba xác lập khung lí luận nền tảng về quá trình giáo dục (theo nghĩa hẹp – một bộ phận của quá trình sư phạm tổng thể). Các mục chính bao gồm: khái niệm và cấu trúc của quá trình giáo dục; bản chất và đặc điểm; quy luật, động lực và logic; tự giáo dục và giáo dục lại; hệ thống các nguyên tắc giáo dục.

Chương 11 – Nội dung giáo dục Chương này trình bày khái niệm nội dung giáo dục được tiếp cận từ hai phương diện – lí luận (hệ thống, cấu trúc) và thực tiễn (toàn bộ các hoạt động giáo dục trong nhà trường) – cùng các nguyên tắc xây dựng nội dung. Phần trọng tâm là nội dung giáo dục ở trường phổ thông, bao gồm: giáo dục đạo đức và ý thức công dân, giáo dục thẩm mĩ, giáo dục thể chất, giáo dục lao động và hướng nghiệp, giáo dục môi trường, giáo dục giới tính và sức khoẻ sinh sản, giáo dục phòng chống tệ nạn xã hội.

Chương 12 – Phương pháp giáo dục Nội dung chương này gồm khái niệm phương pháp giáo dục, hệ thống các phương pháp và nguyên tắc lựa chọn, sử dụng phương pháp giáo dục trong thực tiễn.

Chương 13 – Tổ chức hoạt động giáo dục ở trường phổ thông Chương trình bày khái quát về hoạt động giáo dục trong giờ lên lớp và hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp (HĐGDNGLL) – viết tắt được quy định trong bảng tra ký hiệu của giáo trình. Các loại hình hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp ở trường phổ thông được mô tả cụ thể.

Chương 14 – Công tác giáo viên chủ nhiệm lớp (GVCN) Chương cuối tập trung vào vị trí, vai trò, chức năng, nhiệm vụ, nội dung và phương pháp công tác của người giáo viên chủ nhiệm lớp, đồng thời xác định các yêu cầu đối với GVCN trong bối cảnh đổi mới giáo dục phổ thông.


Kiến thức nền tảng được xây dựng

Về cấu trúc quá trình giáo dục: Giáo trình xác định 7 thành tố cấu trúc theo tiếp cận hệ thống: mục đích, nhiệm vụ giáo dục; nội dung giáo dục; phương pháp và phương tiện giáo dục; nhà giáo dục; người được giáo dục; kết quả giáo dục. Mối quan hệ biện chứng giữa các thành tố và sự chi phối của môi trường chính trị, kinh tế, văn hoá được phân tích rõ.

Về bản chất quá trình giáo dục: Hai luận điểm bản chất được trình bày: (a) quá trình giáo dục là quá trình xã hội nhằm giúp đối tượng giáo dục biến các yêu cầu khách quan thành yêu cầu chủ quan của cá nhân; (b) quá trình giáo dục là quá trình tổ chức cuộc sống, hoạt động và giao lưu cho đối tượng giáo dục. Cơ sở triết học được trích dẫn từ quan điểm mác xít: "Trong tính hiện thực của nó, bản chất con người là tổng hoà các mối quan hệ xã hội" (C. Mác).

Về động lực quá trình giáo dục: Giáo trình phân biệt mâu thuẫn bên ngoài (giữa các thành tố với điều kiện khách quan) và mâu thuẫn cơ bản (giữa yêu cầu, nhiệm vụ giáo dục mới của nhà giáo dục với trình độ được giáo dục hiện có của người được giáo dục). Mâu thuẫn trở thành động lực khi thoả mãn ba điều kiện: được người được giáo dục ý thức đầy đủ, có tính "vừa sức" và xuất phát từ tiến trình của chính quá trình giáo dục.

Về hệ thống nguyên tắc giáo dục: Giáo trình trình bày 8 nguyên tắc được sắp xếp có hệ thống: (1) đảm bảo tính mục đích; (2) gắn với đời sống xã hội và lao động; (3) thống nhất giữa giáo dục ý thức và tạo lập thói quen hành vi; (4) giáo dục trong tập thể và bằng tập thể; (5) tôn trọng nhân cách người được giáo dục kết hợp với yêu cầu hợp lí; (6) thống nhất vai trò tổ chức sư phạm của nhà giáo dục và tự giác tích cực của người được giáo dục; (7) đảm bảo tính hệ thống, kế tiếp, liên tục; (8) thống nhất giữa nhà trường, gia đình và xã hội.

Về nội dung giáo dục: Bốn nguyên tắc xây dựng nội dung được trình bày: phù hợp với mục tiêu giáo dục; tính liên tục và hệ thống; đảm bảo mối quan hệ giữa giá trị truyền thống và giá trị hiện đại (bao gồm cả giá trị dân tộc và giá trị nhân loại); tính đồng tâm (nội dung lặp lại theo vòng xoáy mở rộng qua các cấp học).


Kỹ năng phát triển

Kỹ năng phân tích lí luận: Sau mỗi chương, sinh viên được yêu cầu phân tích bản chất, đặc điểmrút ra kết luận sư phạm cần thiết – không dừng ở tái hiện mà đòi hỏi tư duy diễn giải.

Kỹ năng thực hành nghề: Sinh viên phải xây dựng được quy trình tổ chức các hoạt động giáo dụcxây dựng được động lực cho quá trình giáo dục – các mục tiêu học tập được ghi rõ ở đầu Chương 10.

Kỹ năng quan sát và sưu tầm: Câu hỏi cuối Chương 10 yêu cầu sưu tầm 5 tình huống giáo dục gia đình thành công và 5 tình huống không thành công, phân tích nguyên nhân – đây là nhiệm vụ học tập theo phương pháp quan sát thực địa.


Phương pháp giảng dạy và học tập

Giáo trình được thiết kế để hỗ trợ cả giảng dạy trên lớp lẫn tự học độc lập. Mỗi chương mở đầu bằng danh sách mục tiêu học tập được phân chia theo ba nhóm: kiến thức (biết, hiểu, phân tích); kỹ năng (xây dựng, vận dụng, tổ chức); thái độ (ý thức, tích cực rèn luyện). Cách trình bày này phù hợp với khung phân loại mục tiêu giáo dục theo định hướng năng lực đang được áp dụng trong chương trình giáo dục phổ thông mới.

Trường hợp nghiên cứu (case study): Cuối mỗi chương có ít nhất một trường hợp nghiên cứu kèm hệ thống câu hỏi phân tích. Ví dụ, Trường hợp 1 của Chương 10 mô tả tình huống giáo viên chủ nhiệm lớp 10A xử lý học sinh đi học muộn theo cách thiếu tôn trọng nhân cách. Bốn câu hỏi kèm theo yêu cầu người học: xác định nguyên tắc bị vi phạm; phân tích tác hại; đề xuất cách ứng xử thay thế; rút ra bài học. Cấu trúc này đòi hỏi người học vận dụng lí luận đã học để phân tích thực tiễn, phát triển năng lực tư duy phê phán.

Câu hỏi ôn tập và thực hành: Chương 10 có 14 câu hỏi và bài tập được phân loại theo mức độ từ tái hiện (trình bày khái niệm, cấu trúc) đến ứng dụng (xây dựng ví dụ minh hoạ, bình luận nhận định, sưu tầm tình huống thực tế). Việc yêu cầu lấy ví dụ minh hoạ mối quan hệ giữa nhận thức và hành vi trong thực tế cuộc sống của bản thân là bài tập liên hệ cá nhân có tính phản tư.

Yêu cầu đối với người học được ghi rõ ở đầu mỗi chương: nghiên cứu nội dung thông tin, tham gia thảo luận nhóm, tích cực giải quyết các nhiệm vụ học tập và câu hỏi thực hành. Điều này cho thấy giáo trình được thiết kế phù hợp với mô hình dạy học tích cực, trong đó người học giữ vai trò chủ động.

Tự học: Cấu trúc mỗi chương với mục tiêu học tập rõ ràng, phần tóm tắt cuối chương và hệ thống câu hỏi phân cấp tạo khung để người tự học có thể theo dõi tiến độ và kiểm tra mức độ nắm bắt kiến thức mà không cần phụ thuộc hoàn toàn vào giảng viên.


Điểm nổi bật và cập nhật so với các tài liệu trước

Lời nói đầu xác nhận giáo trình được biên soạn trong bối cảnh "đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo" và yêu cầu đáp ứng "chương trình giáo dục phổ thông mới". Đây là cơ sở để xác định những điểm cập nhật so với các tài liệu Giáo dục học trước đó.

Tích hợp quan điểm tiếp cận năng lực: Khung mục tiêu học tập theo định hướng phát triển năng lực được áp dụng nhất quán trong toàn bộ giáo trình, phản ánh chuyển dịch từ giáo dục định hướng nội dung sang giáo dục định hướng năng lực của chương trình 2018.

Cập nhật cơ sở pháp lí: Nội dung Chương 10 trích dẫn Điều 27, Luật Giáo dục (2005) về mục tiêu giáo dục phổ thông; Chương 11 phân tích nội dung giáo dục ý thức công dân gắn với đường lối phát triển của Đảng và Nhà nước trong giai đoạn đổi mới.

Cập nhật về nội dung giáo dục: Chương 11 bổ sung các nội dung giáo dục đang được quan tâm trong bối cảnh hiện đại: giáo dục môi trường; giáo dục giới tính và sức khoẻ sinh sản; giáo dục dân số; giáo dục phòng chống tệ nạn xã hội. Phần nguyên tắc xây dựng nội dung giáo dục đề cập rõ mối quan hệ giữa giá trị truyền thống và giá trị hiện đại, giữa bản sắc dân tộc và giá trị nhân loại – tránh hai xu hướng cực đoan là "dân tộc hẹp hòi""chạy theo những giá trị nhân loại một cách vô nguyên tắc".

Kết nối thực tiễn nghề nghiệp: Việc đưa trường hợp nghiên cứu và bài tập sưu tầm tình huống từ giáo dục gia đình và nhà trường vào hệ thống câu hỏi là cách tiếp cận thực tiễn rõ ràng so với lối trình bày thuần lí luận trong các giáo trình trước đó.


Đối tượng sử dụng giáo trình

Sinh viên Cử nhân Sư phạm: Đây là đối tượng chính được xác định trong Lời nói đầu. Giáo trình phục vụ "chủ yếu cho đào tạo Cử nhân Sư phạm ở các trường đại học sư phạm". Người học cần có nền kiến thức từ Tập Một (Những vấn đề chung của Giáo dục học và Lí luận dạy học) để tiếp thu hiệu quả nội dung Tập Hai về lí luận giáo dục.

Yêu cầu đầu vào: Nội dung Tập Hai giả định người học đã nắm được các khái niệm cơ bản về giáo dục học, quá trình sư phạm tổng thể và mối quan hệ giữa quá trình dạy học và quá trình giáo dục – những nội dung được xây dựng ở Tập Một. Kiến thức tâm lí học lứa tuổi cũng là nền tảng cần thiết, vì nhiều phân tích trong giáo trình (đặc biệt về đặc điểm của quá trình giáo dục và tính vừa sức) dựa trên đặc điểm tâm sinh lí các cấp học.

Giảng viên và nghiên cứu viên: Giáo trình được dùng làm "tài liệu tham khảo cho người dạy, người học thuộc chuyên ngành Giáo dục học". Cấu trúc chương với đầy đủ mục tiêu, nội dung, trường hợp nghiên cứu và câu hỏi thực hành tạo thuận lợi cho giảng viên thiết kế kế hoạch bài dạy theo định hướng tích cực hoá người học.

Người tự học và tham khảo: Cấu trúc rõ ràng, phần tóm tắt cuối mỗi chương và hệ thống câu hỏi phân cấp cho phép người đọc tự định hướng học tập. Giáo viên phổ thông đang công tác và cán bộ quản lí giáo dục có thể sử dụng giáo trình để hệ thống hoá và đối chiếu kiến thức lí luận với thực tiễn công tác.


Câu hỏi thường gặp

1. Giáo trình này phù hợp với ai? Giáo trình phù hợp với sinh viên đang theo học chương trình đào tạo giáo viên tại các trường đại học sư phạm, đặc biệt những sinh viên đã hoàn thành học phần Giáo dục học Tập Một. Ngoài ra, giáo viên phổ thông muốn hệ thống hoá lí luận về quá trình giáo dục – đặc biệt phần công tác chủ nhiệm lớp và tổ chức hoạt động ngoài giờ lên lớp – có thể sử dụng làm tài liệu tham khảo.

2. Cần kiến thức nền nào để học hiệu quả? Người học cần nắm được nội dung cơ bản của Tập Một, bao gồm các khái niệm nền tảng của Giáo dục học và lí luận dạy học. Kiến thức tâm lí học lứa tuổi (đặc điểm tâm sinh lí học sinh từng cấp) và triết học cơ bản (đặc biệt triết học mác xít về hoạt động, giao lưu và sự hình thành nhân cách) là nền tảng bổ trợ cần thiết, vì giáo trình trực tiếp vận dụng các quan điểm này trong phân tích bản chất và động lực quá trình giáo dục.

3. Điểm khác biệt so với các giáo trình Giáo dục học khác? Giáo trình có ba đặc điểm phân biệt được xác định trong Lời nói đầu: (a) được biên soạn theo bốn hướng tiếp cận (phát triển, năng lực, hoạt động, thực tiễn) thay vì chỉ tiếp cận nội dung; (b) mỗi chương có trường hợp nghiên cứu gắn với tình huống cụ thể trong giáo dục nhà trường Việt Nam; (c) hệ thống câu hỏi bao gồm cả bài tập sưu tầm và quan sát thực địa, không chỉ câu hỏi tái hiện lí luận.

4. Làm sao để tự học hiệu quả? Mỗi chương đã cung cấp lộ trình học rõ ràng: đọc mục tiêu học tập trước, sau đó nghiên cứu nội dung, giải quyết trường hợp nghiên cứu, trả lời câu hỏi ôn tập từ mức độ nhận biết đến mức độ vận dụng. Người tự học nên chú ý phần "Yêu cầu đối với người học" đầu mỗi chương và dùng phần tóm tắt cuối chương để kiểm tra mức độ nắm bắt trước khi chuyển sang chương tiếp theo.

5. Có tài liệu bổ trợ nào kèm theo? Giáo trình có phần Tài liệu tham khảo ở cuối sách. Ngoài ra, bảng Quy ước viết tắt ở đầu giáo trình giải thích hai ký hiệu được dùng xuyên suốt: GVCN (giáo viên chủ nhiệm) và HĐGDNGLL (hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp). Giảng viên các trường sư phạm cũng có thể bổ sung tài liệu từ hệ thống văn bản pháp quy về giáo dục phổ thông (Luật Giáo dục 2005, chương trình giáo dục phổ thông 2018) để đặt nội dung giáo trình trong bối cảnh chính sách hiện hành.


Kết luận

Giáo trình Giáo dục học – Tập Hai cung cấp khung lí luận có hệ thống về quá trình giáo dục theo nghĩa hẹp trong nhà trường phổ thông, bao gồm bản chất, cấu trúc, nội dung, phương pháp, tổ chức hoạt động và công tác chủ nhiệm lớp. Các nội dung được trình bày gắn với tiếp cận năng lực và có liên hệ với bối cảnh đổi mới giáo dục phổ thông Việt Nam.

Người học tiếp cận giáo trình này theo lộ trình: từ lí luận quá trình giáo dục (Chương 10) → nội dung và phương pháp (Chương 11–12) → tổ chức thực tiễn (Chương 13–14). Để đào sâu thêm, người học có thể đối chiếu với chương trình giáo dục phổ thông 2018, các tài liệu về tâm lí học lứa tuổi và tài liệu tham khảo được liệt kê cuối giáo trình.


ISBN: 978-604-54-4108-4 | Nhà xuất bản Đại học Sư phạm