Giáo trình Giải phẫu và Sinh lý Vật nuôi tại Trường CĐ Nông Lâm Đông Bắc - Mai Thị Thanh Nga

Giáo trình giải phẫu sinh lý vật nuôi tại trường CĐ Nông Lâm Đông Bắc cung cấp kiến thức chuyên sâu cho sinh viên ngành chăn nuôi.

Chuyên ngành

Chăn nuôi thú y

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Giáo trình

2020

93
0
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

TUYÊN BỐ BẢN QUYỀN

LỜI GIỚI THIỆU

BÀI MỞ ĐẦU

1. BÀI 1: BỘ MÁY DI ĐỘNG

1.1. Khái niệm và tác dụng của bộ xương

1.2. Phân loại hình thái xương

1.3. Cấu tạo và thành phần hoá học của xương

1.4. Sự phát triển của xương

1.5. Bộ xương gia súc

1.6. Khớp xương

1.7. Hệ cơ

2. BÀI 2: BỘ MÁY TIÊU HÓA

2.1. Khái niệm về bộ máy tiêu hoá

2.2. Giải phẫu bộ máy tiêu hóa của ngựa

2.3. Ống tiêu hoá

2.4. Các tuyến tiêu hoá

2.5. Sinh lý quá trình tiêu hoá

2.6. Sinh lý quá trình hấp thu

3. BÀI 3: BỘ MÁY HÔ HẤP

3.1. Giải phẫu bộ máy hô hấp

3.2. Sinh lý quá trình hô hấp

4. BÀI 4: MÁU, TUẦN HOÀN VÀ BẠCH HUYẾT

4.1. Nguồn gốc dịch bạch huyết

4.2. Các mạch huyết chính của cơ thể

4.3. Các hạch bạch huyết

4.4. Máu

4.5. Tuần hoàn máu trong cơ thể

4.6. Cơ quan tạo máu

4.7. Hệ bạch huyết

5. BÀI 5: CÁC TUYẾN NỘI TIẾT

5.1. Đại cương về tuyến nội tiết

5.2. Các tuyến nội tiết chính trong cơ thể

6. BÀI 6: BỘ MÁY TIẾT NIỆU

6.1. Giải phẫu bộ máy tiết niệu

6.2. Sinh lý bộ máy tiết niệu

7. BÀI 7: BỘ MÁY SINH DỤC

8. BÀI 8: HỆ THẦN KINH

8.1. Đại cương hệ thần kinh

8.2. Sinh lý hệ thần kinh

8.3. Học thuyết Paplop

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan về Giáo trình Giải phẫu Sinh lý Vật nuôi CĐ Nông Lâm Đông Bắc

Giáo trình Giải phẫu Sinh lý Vật nuôi tại Cao đẳng Nông Lâm Đông Bắc được biên soạn nhằm cung cấp kiến thức cơ bản cho sinh viên ngành chăn nuôi thú y. Tài liệu này không chỉ giúp sinh viên hiểu rõ về cấu trúc và chức năng của các bộ phận trong cơ thể vật nuôi mà còn tạo nền tảng cho việc nghiên cứu các môn học chuyên sâu khác. Nội dung giáo trình bao gồm nhiều phần quan trọng như bộ máy di động, tiêu hóa, hô hấp, tuần hoàn, và hệ thần kinh.

1.1. Mục tiêu và ý nghĩa của giáo trình

Giáo trình này nhằm trang bị cho sinh viên những kiến thức cần thiết để hiểu rõ về giải phẫu và sinh lý của vật nuôi. Điều này không chỉ giúp sinh viên trong việc chẩn đoán và điều trị bệnh mà còn nâng cao kỹ năng chăm sóc vật nuôi một cách hiệu quả.

1.2. Cấu trúc và nội dung chính của giáo trình

Nội dung giáo trình được chia thành nhiều bài học, mỗi bài tập trung vào một hệ thống cơ thể cụ thể. Các bài học bao gồm bộ máy di động, tiêu hóa, hô hấp, tuần hoàn, và các tuyến nội tiết, giúp sinh viên có cái nhìn tổng quát và chi tiết về cơ thể vật nuôi.

II. Thách thức trong việc giảng dạy Giải phẫu Sinh lý Vật nuôi

Việc giảng dạy môn Giải phẫu Sinh lý Vật nuôi gặp nhiều thách thức, từ việc truyền đạt kiến thức lý thuyết đến việc áp dụng thực tiễn. Một trong những khó khăn lớn nhất là sự thiếu hụt tài liệu tham khảo và thiết bị thực hành. Điều này ảnh hưởng đến khả năng tiếp thu kiến thức của sinh viên.

2.1. Thiếu hụt tài liệu và thiết bị

Nhiều trường học gặp khó khăn trong việc cung cấp tài liệu học tập đầy đủ và thiết bị thực hành cần thiết cho sinh viên. Điều này dẫn đến việc sinh viên không thể thực hành và áp dụng kiến thức một cách hiệu quả.

2.2. Khó khăn trong việc kết hợp lý thuyết và thực hành

Việc kết hợp giữa lý thuyết và thực hành là rất quan trọng trong giảng dạy Giải phẫu Sinh lý. Tuy nhiên, nhiều giảng viên gặp khó khăn trong việc tạo ra các bài giảng hấp dẫn và thực tế, điều này có thể làm giảm động lực học tập của sinh viên.

III. Phương pháp giảng dạy hiệu quả trong Giải phẫu Sinh lý Vật nuôi

Để nâng cao hiệu quả giảng dạy môn Giải phẫu Sinh lý Vật nuôi, cần áp dụng các phương pháp giảng dạy hiện đại và phù hợp. Việc sử dụng công nghệ thông tin và các phương pháp học tập tích cực sẽ giúp sinh viên tiếp thu kiến thức tốt hơn.

3.1. Sử dụng công nghệ thông tin trong giảng dạy

Việc áp dụng công nghệ thông tin trong giảng dạy giúp sinh viên dễ dàng tiếp cận tài liệu học tập và thực hành. Các phần mềm mô phỏng và video giảng dạy có thể giúp sinh viên hình dung rõ hơn về cấu trúc và chức năng của các bộ phận trong cơ thể vật nuôi.

3.2. Tích cực hóa phương pháp học tập

Khuyến khích sinh viên tham gia vào các hoạt động học tập tích cực như thảo luận nhóm, thực hành tại phòng thí nghiệm và tham quan thực tế. Điều này không chỉ giúp sinh viên hiểu rõ hơn về kiến thức mà còn phát triển kỹ năng làm việc nhóm và tư duy phản biện.

IV. Ứng dụng thực tiễn của Giải phẫu Sinh lý Vật nuôi trong chăn nuôi

Kiến thức về Giải phẫu Sinh lý Vật nuôi có ứng dụng rất lớn trong thực tiễn chăn nuôi. Nó giúp người chăn nuôi hiểu rõ hơn về nhu cầu dinh dưỡng, sức khỏe và cách chăm sóc vật nuôi, từ đó nâng cao năng suất và hiệu quả kinh tế.

4.1. Nâng cao hiệu quả chăn nuôi

Hiểu biết về giải phẫu và sinh lý giúp người chăn nuôi đưa ra các quyết định đúng đắn trong việc chăm sóc và nuôi dưỡng vật nuôi. Điều này không chỉ giúp tăng trưởng nhanh chóng mà còn giảm thiểu bệnh tật.

4.2. Cải thiện quy trình chăm sóc vật nuôi

Áp dụng kiến thức về sinh lý học vào quy trình chăm sóc vật nuôi giúp tối ưu hóa chế độ dinh dưỡng và phòng bệnh. Điều này góp phần nâng cao sức khỏe và tuổi thọ của vật nuôi.

V. Kết luận và tương lai của Giải phẫu Sinh lý Vật nuôi

Giáo trình Giải phẫu Sinh lý Vật nuôi tại CĐ Nông Lâm Đông Bắc không chỉ là tài liệu học tập mà còn là nền tảng cho sự phát triển nghề nghiệp của sinh viên. Tương lai của môn học này sẽ tiếp tục được cải tiến và cập nhật để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của ngành chăn nuôi.

5.1. Tầm quan trọng của việc cập nhật giáo trình

Cập nhật giáo trình thường xuyên là cần thiết để đảm bảo sinh viên được trang bị kiến thức mới nhất về giải phẫu và sinh lý vật nuôi. Điều này giúp sinh viên tự tin hơn khi bước vào thị trường lao động.

5.2. Hướng phát triển trong tương lai

Trong tương lai, giáo trình sẽ được mở rộng với nhiều nghiên cứu và ứng dụng mới trong lĩnh vực chăn nuôi. Việc kết hợp giữa lý thuyết và thực hành sẽ được chú trọng hơn để nâng cao chất lượng đào tạo.

16/08/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

MỞ ĐẦU 1.Khái niệm về môn giải phẫu sinh lý ngựa Giải phẫu sinh lý ngựa là môn khoa học gồm 2 phần được lồng ghép với nhau: giải phẫu học và sinh lý học. -Giải phẫu học nghiên cứu vị trí, hình thái, cấu tạo và chức năng của các cơ quan, bộ máy trong cơ thể ngựa trong quá trình sống và phát triển. - Sinh lý học nghiên cứu sự hoạt động của các cơ quan, bộ máy và quy luật sống của cơ thể ngựa khoẻ mạnh trong quá trình thích ứng với điều kiện ngoại cảnh. Giải phẫu sinh lý liên quan chặt chẽ với nhau vì cơ thể vật nuôi nói chung và ngực nói riêng là một khối thống nhất, toàn vẹ và hoàn chỉnh.

Hình thái, cấu tạo của các cơ quan, bộ máy thống nhất với các chức năng của chúng và phù hợp với điều kiện sống. Khi điều kiện sống thay đổi sẽ dẫn đến các biến đổi về cấu tạo, chức năng và hoạt động của các cơ quan, bộ máy trong cơ thể để thích ứng với hoàn cảnh sống mới. Đối tượng của môn học Loài ngựa và có lồng ghép so sánh với các loài gia súc khác: bò, lợn, chó. Vị trí môn học Là môn cơ sở của ngành chăn nuôi thú y.

Môn học cung cấp những hiểu biết cơ bản về vị trí, hình thái, cấu tạo, chức năng, sự hoạt động của các cơ quan, bộ máy trong cơ thể với điều kiện sống bình thường. Cùng với các như: Giống và kỹ thuật truyền giống, dinh dưỡng, thức ăn… đặt nền móng vững chắc cho việc nghiên cứu học tập các môn học chuyên môn sau này. Trong chăn nuôi: hiểu rõ vị trí giải phẫu của vật nuôi giúp ta đưa ra quy trình nuôi dưỡng, chăm sóc, sử dụng vật nuôi một cách hợp lý, khoa học, phug hợp với lứa tuổi và gia đoạn phát triển của chúng để đạt được năng suất và hiệu quả kinh tế cao. Trong thú y: Xác định được cấu tạo giải phẫu và chức năng sinh lý bình thường của từng bộ phận, cơ quan là cơ sở để xác định sự biến đổi bệnh lý trong cơ thể vật nuôi, giúp ta chẩn đoán xác định và điều trị hiệu quả hoặc đề ra những biện pháp bảo vệ sức khỏe của vật nuôi.

BÀI 1: BỘ MÁY DI ĐỘNG Mã bài: B01 Giới thiệu Bài 1 giới thiệu hình thái, vị trí, đặc điểm và chức năng hoạt động của bộ máy di động ở trang thái bình thường của vật nuôi, là cơ sở cho việc xác định đặc điểm và chức năng khi cơ thể vật nuôi bị bệnh. Mục tiêu - Nhận biết được hình dạng, kích thước, cấu tạo thành phần hóa học, sự phát triển của xương và các nhân tố ảnh hưởng đến xương. - Phân biệt được các loại khớp trong cơ thể. - Biết tôn trọng những hoạt động trong chăn nuôi nhằm nâng cao sự phát triển của xương Nội dung chính 1.

Khái niệm và tác dụng của bộ xương 1. Phân loại và hình thái xương 1. Cấu tạo và thành phần hóa học của xương 1. Cấu tạo xương 1.

Thành phần hóa học của xương 1. Sự phát triển của xương 1. Các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển của xương 1. Bộ xương gia súc 1.

Xương chi trước 1. Xương chi sau 2. Phân loại khớp 3. Đại cương về hệ cơ 3.

Cơ vân và đặc tính sinh lý 3. Vai trò của cơ vân 3. Hình dáng và cấu tạo của cơ vân 3. Thành phần hóa học của cơ vân 3.

Đặc tính sinh lý của cơ vân 3. Các loại cơ vân trên cơ thể ngựa 3. Khái niệm và tác dụng của bộ xương 13 Bộ xương là khung rắn chắc của co thể làm chỗ dựa cho cơ vân. Xương cùng với cơ vân tạo thành bộ máy di động làm dịch chuyển một bộ phận (đầu, chân trước, chân sau) hoặc toàn bộ cơ thể trong không gian.

Xương nâng đỡ, bảo vệ các cấu trúc mềm trong cơ thể tránh những tổn thương do cơ giới gây ra. Xương dự trữ muối khoáng: CaCO3, Ca3(PO4)2. Tuỷ xương là nơi sinh ra hồng cầu- cơ quan tạo máu. Bộ xương quyết định tầm vóc của cơ thể.

Phân loại hình thái xương 1. Xương dài -Xương dài: hình ống trụ gồm 1 thân, 2 đầu chiều dài lớn hơn chiều rộng, thường là các xương chi: Xương cánh tay, cẳng tay, xương đùi, cẳng chân. Nhiệm vụ: chống đỡ sức nặng của cơ thể, là bộ phận vận động, di chuyển. Hình 1: Xương dài Hình 2: Xương sườn -Xương sườn: là xương dài nhưng hơi cong.

Chúng hợp với các đốt sống lưng và xương ức tạo thành lồng ngực để bảo vệ tim, phổi. Xương ngắn Là xương có hình trụ ngắn, hình khối, sắp xếp ở vùng bàn tay, cổ chân, bàn chân tay và ngón chân. Nhiệm vụ: là bộ phận vận động có tác dụng giảm lực từ đất lên khi vật đi, đứng, chạy, nhảy. Xương dẹp Là xương có dạng mỏng dẹp, mặt xương rộng như xương bả vai chi trước.

Các xương mũi, khẩu cái, trán, xương đỉnh, chẩm ở vùng đầu tạo thành xoang mũi hoặc xoang sọ chứa não; ở chi sau: xương chậu tạo thành xoang chậu chứa cơ quan tiết niệu, sinh dục. Nhiệm vụ: bảo vệ các bộ phận mềm bên trong 1. Xương đa dạng Là xương có các hình dạng khác nhau: các đốt xương sống, xương sàng. Cấu tạo và thành phần hoá học của xương 1.

Cấu tạo xương: Xương dài có đầy đủ các thành phần cấu tạo nhất. Nhìn từ ngoài vào trong: + Màng bọc xương (cốt mạc): lớp màng mỏng, màu trắng, dai, chắc, bao bọc bề mặt xương, chứa mạch máu, thần kinh nhờ đó xương lớn lên về chiều dài và chiều rộng. + Sụn đầu xương (mặt khớp): lớp sụn mỏng, phủ bề mặt đầu xương, tác dụng bảo vệ mô xương xốp, làm 2 mặt xương khít vào nhau, giảm ma sát để xương dễ cử động + Tuỷ xương: giống như chất keo mềm màu đỏ, nằm trong ống tuỷ, trong lòng thân xương dài hoặc các lỗ, hốc xương xốp. Gia súc non tuỷ chứa nhiều mạch máu- tuỷ đỏ.

Gia súc già tuỷ đỏ được thay thế bằng mô mỡ- tuỷ trắng. + Mạch máu và thần kinh: mạch máu đi nuôi lớp màng xương là mạch cốt mạc, mạch nuôi mô xương là mạch dưỡng cốt. TK vào xương đi cùng đường và phân nhánh giống hệt mạch máu. Thành phần hoá học của xương: xương cứng vì chịu được sức nén cao và đàn hồi vì chứa chất hữu cơ.

+ Xương tươi: 50% nước, 15,75% mỡ (trong tuỷ xương), 12,45% chất hữu cơ và 21,8% chất vô cơ. + Xương khô: bỏ nước, 1/3 chất hữu cơ, 2/3 chất vô cơ. Muối vô cơ chủ yếu: canxi photphat 52%, canxi cabonat 11% ngoài ra: magie photphat, canxi clorua, canxiflorua. Thành phần xương phụ thuộc vào lứa tuổi: gia súc non tỷ lệ hữa cơ nhiều hơn vô cơ nên xương mềm dẻo, dễ đàn hồi hơn gia súc già nhưng độ cứng chắc và chịu nén kém hơn.

Sự phát triển của xương Các giai đoạn phát triển của xương: trâu, bò, ngựa xương được hình thành và phát triển qua 3 giai đoạn: + Giai đoạn màng: tuần thứ 6 của phôi thai, xương chỉ là lớp màng. + Giai đoạn sụn: từ tháng thứ 2 của bào thai 1 số màng biến thành mảng sụn hoặc thỏi sụn. + Giai đoạn xương: Từ tháng thứ 5 các thỏi sụn được cốt hoá thành xương. Xương phát triển về chiều dài và chiều ngang (cốt hoá sụn).

Các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển của xương + Thành phần dinh dưỡng của thức ăn: Protein, muối khoáng chứa Ca, P, Mg; Vitamin: A, D. + Tác dụng của vận động + Ảnh hưởng của hocmon: Tuyến yên, Thyroxin, Parathyroxin. Bộ xương gia súc: Xương đầu, xương thân, xương ức, xương chi trước, xương chi sau 1.1 Xương đầu: vùng sọ và vùng mặt + Xương Sọ: Có 6 xương hợp thành gồm: xương trán, đỉnh, chẩm, bướm, sàng và xương thái dương. Các xương này mỏng, dẹp, rỗng ở giữa, liên kết với nhau bằng các khớp bất động tạo thành xoang sọ chứa não.

Phía sau khớp với đốt sống cổ số 1 có thể cử động dễ dàng. + Xương mặt: Gồm 10 xương gồm: xương mũi, xương lệ, xương gò má, xương hàm trên, xương liên hàm, xương khẩu cái, xương lá mía, xương ống cuộn, xương cánh và xương hàm dưới. Các xương đều mỏng, dẹp, đa dạng, tạo thành các hốc (hốc mắt, hốc mũi, hốc miệng…) và các xoang. Xương thân: xương cột sống và xương sườn + Xương cột sống: Xương sống do rất nhiều đốt sống nối tiếp nhau tạo thành.

Đốt sống cổ số 1 khớp với lồi cầu xương chẩm tạo khớp toàn động làm cho đầu có thể quay về mọi phía. Phía sau các đốt sống thoái hóa dần tạo thành đuôi. Cột sống chia thành 5 vùng: Cổ, lưng, hông, khum, đuôi.1 Số lượng xương cột sống của các loài gia súc Số lượng vùng/ Loại gia súc Cổ Ngực Hông Khum Đuôi Trâu, bò 7 13 6 5 18-20 Ngựa 7 18 6 5 17-20 Lợn 7 12-17 6-7 4 20-22 Chó 7 13 5-7 3 22-23 + Xương sườn: là xương dài cong, mỏng, dẹp có hai đầu (trên, dưới), phần giữa là thân. Đầu trên: Lồi tròn, khớp với đài khớp của đốt sống lưng cùng số.

Đầu dưới: đầu xương sườn nối tiếp với đoạn sụn ngắn. Ở một số xương sườn, đoạn sụn gắn lên trên mặt xương ức gọi là xương sườn thật. Xương sườn có các đoạn sụn nối liền tạo thành vòng cung sụn sườn (bên phải và bên trái) gọi là xương sườn giả. VD: Trâu bò có 8 đôi thật, 5 đôi giả.

Ngựa: 8 đôi thật, 10 đôi giả Lợn: 7-9 đôi thật, 5-8 đôi giả 1. Xương ức: Là xương lẻ hình cái thuyền, mỏng, xốp nắm dưới lồng ngực, làm chỗ tựa cho các sụn sườn. Xương ức có một thân hai đầu, được tạo thành từ các đốt xương ức: bò, ngựa có 7 đốt, lợn có 6 đốt nối với nhau bởi các đĩa sụn. Xương chi trước: 16 + Xương bả vai: Ngựa có hai xương bả vai không khớp với xương sống.

Nó được đính vào hai bên lồng ngực nhờ các cơ và tổ chức liên kết. Xương bả vai mỏng, dẹp, hình tam giác, đầu to ở trên gắn với mảnh sụn, đầu nhỏ ở dưới khớp với xương cánh tay. Xương nằm chéo từ trên xuống dưới, từ sau ra trước. + Xương cánh tay (khuỷu): Là xương ống (xương dài) có một thân và hai đầu.

Đầu trên to, đầu dưới nhỏ hơn, thân trơn nhẵn, mặt ngoài có mấu lồi là u delta dưới đó là rãnh xoắn Hình 3: Cấu tạo xương ngựa + Xương cẳng tay: gồm xương quay và xương trụ Xương quay: tròn hơn nằm ở phía trước, là xương dài, hơi cong, lồi về phía trước. Xương trụ: nhỏ, nằm dính sát vào mặt sau cạnh ngoài xương quay. + Xương cổ tay (xương cườm): Gồm hai xương nhỏ, nằm giữa xương cẳng tay và xương bàn tay.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ