Giáo trình Dược lý Thú y tại Trường Cao đẳng Nông Lâm Đông Bắc

Giáo trình y tế về dược lý thú y trường cđ nông lâm đông bắc, biên soạn theo chương trình đào tạo chuẩn, hệ thống hóa kiến thức từ cơ bản đến nâng cao.

Trường đại học

Cao đẳng Nông Lâm Đông Bắc

Chuyên ngành

Dược lý thú y

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

sách giáo trình

2020

70
1
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

TUYÊN BỐ BẢN QUYỀN

LỜI GIỚI THIỆU

1. CHƯƠNG 1: ĐẠI CƯƠNG VỀ THUỐC THÚ Y

1.1. Khái niệm và nguồn gốc thuốc thú y

1.1.1. Khái niệm thuốc

1.1.2. Nguồn gốc thuốc thú y

1.1.2.1. Nguồn gốc tự nhiên
1.1.2.2. Nguồn gốc nhân tạo

1.1.3. Phân biệt thuốc, thức ăn và chất độc

1.2. Tác dụng của thuốc

1.2.1. Tác dụng tại chỗ và tác dụng toàn thân

1.2.2. Tác dụng chính và tác dụng phụ

1.2.3. Tác dụng phản xạ

1.2.4. Tác dụng điều khiển từ xa

1.2.5. Tác dụng chọn lọc và tác dụng đặc hiệu

1.2.6. Tác dụng trực tiếp và gián tiếp

1.2.7. Tác dụng hồi phục và không hồi phục

1.2.8. Tác dụng hiệp đồng và tác dụng đối kháng

1.3. Những yếu tố ảnh hưởng đến tác dụng của thuốc

1.3.1. Yếu tố cơ thể

1.3.2. Trạng thái bệnh lý

1.3.3. Sự hấp thu

1.3.4. Các yếu tố ngoài cơ thể

1.3.5. Cấu trúc hóa học của thuốc

1.3.6. Tính chất vật lý của thuốc

1.3.7. Tá dược và dung môi của thuốc

1.3.8. Các yếu tố khác

1.4. Phương pháp đưa thuốc vào cơ thể vật nuôi

1.4.1. Thuốc đưa qua da

1.4.2. Thuốc qua đường tiêu hóa

1.4.3. Thuốc đưa qua tổ chức liên kết

1.5. Sự biến đổi và thải trừ thuốc trên cơ thể vật nuôi

1.5.1. Sự biến đổi thuốc

1.5.2. Sự thải trừ thuốc

1.5.3. Ý nghĩa của sự biến đổi thải trừ thuốc

2. CHƯƠNG 2: THUỐC KHÁNG SINH VÀ SULFAMID

2.1. Thuốc kháng sinh

2.1.1. Khái niệm và phân loại thuốc kháng sinh

2.1.2. Nguyên tắc phối hợp kháng sinh

2.1.3. Nguyên tắc sử dụng kháng sinh

2.1.4. Các mặt trái có hại khi sử dụng kháng sinh

2.1.5. Một số loại thuốc kháng sinh thường dùng

2.2. Định nghĩa Sulfamid

2.3. Đặc điểm và cơ chế tác dụng của Sulfamid

2.4. Sự biến đổi, thải trừ Sulfamid

2.5. Các nguyên tắc sử dụng sulfamid

2.6. Một số loại thuốc Sulfamid thường dùng

2.6.1. Sulfachloropyrazin

3. CHƯƠNG 3: THUỐC KHỬ TRÙNG VÀ TRỊ KÝ SINH TRÙNG

3.1. Thuốc khử trùng

3.2. Thuốc trị ký sinh trùng đường tiêu hóa

3.3. Thuốc trị ký sinh trùng đường máu

3.4. Thuốc trị ký sinh trùng ngoài da

3.5. Axit boric

4. CHƯƠNG 4: THUỐC TRỊ BỆNH ĐƯỜNG TIÊU HÓA VÀ THUỐC BỔ

4.1. Thuốc trị đau bụng ngựa

4.2. Vit ADE tiêm

4.3. Thuốc bổ máu có sắt

4.4. Vai trò của sắt đối với cơ thể vật nuôi

Tóm tắt

I. Tổng quan về Giáo trình Dược lý Thú y CĐ Nông Lâm Đông Bắc

Giáo trình Dược lý Thú y CĐ Nông Lâm Đông Bắc được biên soạn nhằm cung cấp kiến thức cơ bản về tác dụng của thuốc và ứng dụng điều trị trong thú y. Tài liệu này không chỉ là nguồn tham khảo cho sinh viên mà còn là cơ sở cho giáo viên trong việc giảng dạy. Nội dung giáo trình bao gồm 4 chương chính, mỗi chương tập trung vào các khía cạnh khác nhau của dược lý thú y.

1.1. Mục tiêu và ý nghĩa của giáo trình Dược lý Thú y

Giáo trình này nhằm giúp sinh viên hiểu rõ về các loại thuốc, tác dụng và cách sử dụng chúng trong điều trị bệnh cho vật nuôi. Mục tiêu là trang bị cho sinh viên kiến thức cần thiết để thực hành nghề nghiệp sau khi tốt nghiệp.

1.2. Cấu trúc và nội dung chính của giáo trình

Giáo trình được chia thành 4 chương: Đại cương về thuốc thú y, Thuốc kháng sinh và Sulfamid, Thuốc khử trùng và trị ký sinh trùng, và Thuốc trị bệnh đường tiêu hóa và thuốc bổ. Mỗi chương cung cấp kiến thức chuyên sâu về từng loại thuốc và ứng dụng của chúng.

II. Những thách thức trong việc giảng dạy Dược lý Thú y

Việc giảng dạy Dược lý Thú y gặp nhiều thách thức, từ việc cập nhật kiến thức mới đến việc áp dụng lý thuyết vào thực tiễn. Các giảng viên cần phải đối mặt với sự thay đổi nhanh chóng trong ngành thú y và dược lý.

2.1. Cập nhật kiến thức mới trong Dược lý Thú y

Ngành Dược lý Thú y liên tục phát triển với nhiều nghiên cứu mới. Giảng viên cần thường xuyên cập nhật thông tin để đảm bảo nội dung giảng dạy luôn chính xác và phù hợp.

2.2. Khó khăn trong việc áp dụng lý thuyết vào thực tiễn

Sinh viên thường gặp khó khăn trong việc áp dụng kiến thức lý thuyết vào thực tiễn. Việc thiếu cơ sở thực hành có thể làm giảm hiệu quả học tập và khả năng làm việc sau này.

III. Phương pháp giảng dạy hiệu quả trong Dược lý Thú y

Để nâng cao hiệu quả giảng dạy Dược lý Thú y, các phương pháp giảng dạy hiện đại cần được áp dụng. Việc kết hợp lý thuyết và thực hành sẽ giúp sinh viên tiếp thu kiến thức tốt hơn.

3.1. Sử dụng công nghệ trong giảng dạy

Công nghệ có thể hỗ trợ giảng viên trong việc truyền đạt kiến thức. Sử dụng video, mô hình 3D và phần mềm mô phỏng giúp sinh viên hình dung rõ hơn về tác dụng của thuốc.

3.2. Tổ chức các buổi thực hành và thảo luận

Các buổi thực hành và thảo luận giúp sinh viên áp dụng kiến thức vào thực tế. Việc này không chỉ nâng cao kỹ năng mà còn tạo cơ hội cho sinh viên trao đổi ý kiến và học hỏi lẫn nhau.

IV. Ứng dụng thực tiễn của Dược lý Thú y trong ngành chăn nuôi

Dược lý Thú y đóng vai trò quan trọng trong việc điều trị và phòng ngừa bệnh cho vật nuôi. Việc áp dụng kiến thức từ giáo trình vào thực tiễn sẽ giúp nâng cao hiệu quả chăn nuôi.

4.1. Tác dụng của thuốc trong điều trị bệnh

Các loại thuốc được sử dụng để điều trị nhiều bệnh khác nhau ở động vật. Việc hiểu rõ tác dụng của từng loại thuốc giúp người chăn nuôi lựa chọn phương pháp điều trị phù hợp.

4.2. Vai trò của thuốc trong phòng ngừa bệnh

Ngoài việc điều trị, thuốc còn có vai trò quan trọng trong việc phòng ngừa bệnh. Việc sử dụng thuốc đúng cách có thể giúp giảm thiểu nguy cơ mắc bệnh cho vật nuôi.

V. Kết luận và tương lai của Dược lý Thú y

Dược lý Thú y là một lĩnh vực quan trọng trong ngành chăn nuôi. Việc nâng cao chất lượng giáo trình và phương pháp giảng dạy sẽ góp phần phát triển ngành này trong tương lai.

5.1. Tầm quan trọng của Dược lý Thú y trong chăn nuôi

Dược lý Thú y không chỉ giúp điều trị bệnh mà còn nâng cao năng suất chăn nuôi. Việc áp dụng kiến thức từ giáo trình vào thực tiễn sẽ giúp ngành chăn nuôi phát triển bền vững.

5.2. Hướng phát triển trong tương lai

Trong tương lai, Dược lý Thú y sẽ tiếp tục phát triển với nhiều nghiên cứu mới. Việc áp dụng công nghệ và phương pháp giảng dạy hiện đại sẽ giúp nâng cao chất lượng đào tạo và hiệu quả điều trị.

16/08/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1 giới thiệu kiến thức cơ bản về thuốc thú y, tác dụng của thuốc, các yếu tố ảnh hưởng, đường đưa thuốc và sự biến đổi, thải trừ thuốc trong cơ thể vật nuôi, là tiền đề để học và nghiên cứu các chương tiếp theo. Mục tiêu - Xác định được các tác dụng của thuốc đối với cơ thể vật nuôi - Chỉ ra được các yếu tố ảnh hưởng đến tác dụng của thuốc - Thực hiện được các phương pháp đưa thuốc vào cơ thể vật nuôi - Xác định được sự biến đổi và thải trừ thuốc trong cơ thể vật nuôi - Rèn luyện tính cẩn thẩn trong học tập Nội dung chính 1. Khái niệm và nguồn gốc thuốc thú y 1. Nguồn gốc thuốc thú y 1.

Phân biệt thuốc, thức ăn và chất độc 1. Tác dụng của thuốc 1. Tác dụng tại chỗ và toàn thân 7 1. Tác dụng chính, tác dụng phụ 1.

Tác dụng phản xạ 1. Tác dụng điều khiển từ xa 1. Tác dụng chọn lọc và đặc hiệu 1. Tác dụng trực tiếp và gián tiếp 1.

Tác dụng hồi phục và không hồi phục 1. Tác dụng phối hợp 1. Những yếu tố ảnh hưởng tới tác dụng của thuốc 1. Yếu tố cơ thể 1.

Trạng thái bệnh lý 1. Sự hấp thu 1. Yếu tố ngoài cơ thể 1. Các yếu tố thuộc về thuốc 1.

Cấu trúc hóa học của thuốc 1. Tính chất vật lý của thuốc 1. Tá dược và dung môi của thuốc 1. Các yếu tố khác 1.

Phương pháp đưa thuốc vào cơ thể vật nuôi 1. Thuốc đưa qua da 1. Thuốc đưa qua đường tiêu hóa 1. Thuốc đưa qua tổ chức liên kết 1.

Sự biến đổi và thải trừ thuốc trên cơ thể vật nuôi 1. Sự biến đổi thuốc 1. Sự thải trừ thuốc 1. Ý nghĩa của sự biến đổi thải trừ thuốc 8 1.

Khái niệm và nguồn gốc thuốc thú y 1. Khái niệm thuốc Thuốc là các chất hay hợp chất được sử dụng để điều trị hoặc phòng ngừa bệnh tật, có thể dùng trong chẩn đoán ở lâm sàng, dùng để khôi phục, điều chỉnh các chức phận của hệ thống cơ quan trong cơ thể. -Với mục đích điều trị: Thuốc giúp cơ thể động vật điều chỉnh lại trạng thái sinh lý bình thường - Với chức năng phòng bệnh: Thuốc giúp cơ thể động vật không lâm vào trạng thái bệnh lý, cũng có thể dùng thuốc để hạn chế, ngăn ngừa bằng cách tiêu diệt các căn nguyên gây bệnh hay các động vật môi giới trung gian bệnh tồn tại trong môi trường. - Với chức năng chẩn bệnh: Thuốc giúp kiểm tra, xác định lại các bệnh truyền nhiễm ở động vật đang ở trong trạng thái nghi ngờ: Dùng thuốc kháng sinh đặc trị sẽ phân biệt được các bệnh do vi khuẩn, virut, cầu trùng- protozoa ở đường tiêu hóa hay do ký sinh trùng đường máu.

- Với chức năng dùng thuốc để khôi phục, điều chỉnh các chức phận của hệ thống cơ quan trong cơ thể vật nuôi như các thuốc giảm sốt, chống thiếu máu, thuốc mê, thuốc tê. Nguồn gốc thuốc 1. Nguồn gốc tự nhiên - Từ thực vật: Hạt mã tiền, tía tô, kinh giới, kim ngân… - Từ động vật: mật gấu, Isullin chiết xuất từ tụy phổi của bò, lợn -Từ khoáng, kim loại: Kaolin, iodua, thủy ngân, đồng, sắt…. - Từ vi sinh vật: Streptomycin (lấy từ xạ khuẩn), Bacitracine (vi khuẩn Bacillus subtilis).

Nguồn gốc nhân tạo Do tổng hợp: Ampicillin, các loại Sulfamid…. Phân biệt thuốc, thức ăn và chất độc -Thuốc là những chất dùng để điều trị, phòng ngừa hay chẩn đoán bệnh. Tác dụng của thuốc luôn đi đôi với liều lượng và cách dùng. -Giữa thuốc, chất độc và thức ăn nhiều khi cũng có ranh giới không rõ ràng như sử dụng các lọa thức ăn dinh dưỡng trong điều trị.

9 -Chất độc gồm những chất ở liều lượng rất thấp đã gây nên trạng thái bệnh lý hay giết chết hàng loạt động vật thậm chí cả người. -Thuốc và chất độc cũng khó phân biệt được ranh giới. Trong thực tế có nhiều loại vừa là thức ăn cũng lại là thuốc và cũng có thể trở thành chất độc nếu dùng không đúng Ví dụ: NaCl là thức ăn trong khẩu phần ăn của gia súc và gia cầm kể cả người. Nếu dùng nồng độ 0,9% trong nước cất sẽ trở thành nước sinh lý mặn đẳng trương (huyết thanh nhân tạo).

Nếu dùng nồng độ cao thì sẽ trở thành chất độc (5%) và nếu dùng bằng đường tiêu hóa sẽ gây tiêu chảy. Tác dụng của thuốc 2. Tác dụng tại chỗ và tác dụng toàn thân -Tác dụng tại chỗ: Là tác dụng xuất hiện ngay tại nơi mà ta cho thuốc. Xảy ra trước khi thuốc được hấp thu vào tuần hoàn.

VD: + Bôi thuốc sát trùng lên da để diệt nấm, sát khuẩn. Hay thuốc săn da như tanin, thuốc bọc niêm mạc đường tiêu hóa (kaolin, hydroxyd nhôm,…). + Rắc bột kháng khuẩn vào vết thương nhiễm trùng + Cho thuốc tê tại nơi đặt dao mổ… -Tác dụng toàn thân: Là tác dụng xảy ra sau khi thuốc được hấp thu vào tuần hoàn, phân bố đến nơi tác dụng và gây ra đáp ứng. VD: +Sau khi uống paracetamol -> thuốc hấp thu vào máu -> TKTW -> có tác dụng hạ sốt, giảm đau.

+ Tiêm SC morphin hydroclorid, thuốc vào máu rồi có tác dụng giảm đau, ức chế hô hấp. *Lưu ý: + Tác dụng tại chỗ không có nghĩa là hoàn toàn tránh khỏi tác dụng toàn thân, vì có 1 phần thuốc sẽ được hấp thu vào máu rồi phân bố đến các khí quan trong cơ thể. + Khi dùng thuốc tại chỗ với lượng lớn, trên diện rộng và đặc biệt nếu da bị tổn thương (bỏng, chàm, vết thương diện rộng,… + Có thể xảy ra tác dụng toàn thân và gây độc như khi bôi chế phẩm của axit boric, hexaclorphen, các thuốc bôi mỡ chứa Hg và Zn. Tác dụng chính và tác dụng phụ -Tác dụng chính: là tác dụng mong muốn đạt được trong điều trị.

10 -Tác dụng phụ: là tác dụng không mong muốn có trong điều trị nhưng vẫn có thể xuất hiện khi dùng thuốc, có khi còn gây độc cho cơ thể. VD: + Tác dụng chính của Chloramphenicol là tiêu diệt các vi khuẩn gây bệnh rất hiệu quả, đặc biệt với các vi khuẩn gr (-) đường ruột nhưng tác dụng phụ là gây suy tủy không hồi phục, thiếu máu nặng,… nên đã bị cấm sử dụng. + Ephedrin làm giãn phế quản (tác dụng chính) nhưng làm mất ngủ, bồn chồn (tác dụng phụ). + Thuốc kháng sinh aminoglycosid (streptomycin, neomycin,…) hoặc polymycin, colistin có tác dụng giống cura, dễ gây ngừng thở, không được chỉ định trong trường hợp nhược cơ, phải thận trọng khi dùng cùng thuốc mê.

+ Aspirin, diclofenac giãn cơ có tác dụng chính là chống viêm, giảm đau nhưng gây kích ứng mạnh niêm mạc đường tiêu hóa. Đôi khi tác dụng của 1 thuốc trong trường hợp này là phụ nhưng trong trường hợp khác là chính. VD: + Atropin có tác dụng chính làm giảm các cơn co thắt cơ trơn đường tiêu hóa khi dùng với mục đích giảm đau, cắt nôn nhưng tác dụng phụ là gây giãn đồng tử. Ảnh 1: Thuốc Atropin + Khi atropin dùng với mục đích nhỏ mắt để soi đáy mắt thì tác dụng giãn đồng tử là tác dụng chính và tác dụng giảm co thắt cơ trơn đường tiêu hóa lại là phụ.

Tác dụng chính hay phụ còn phụ thuộc và mục đích điều trị và đường đưa thuốc. Vì vậy, trong điều trị lâm sàng, người dùng thuốc để điều trị cần tìm ra 11 các biện pháp để giữ tác dụng chính và hạn chế tối đa tác dụng phụ của thuốc sử dụng điều trị. Tác dụng phản xạ Là tác dụng dược lý có được thông qua sự dẫn truyền kích thích từ nơi cho thuốc đến các bộ phận ở xa thông qua hệ TKTW. VD: Ngửi NH3 -> niêm mạc mũi -> KT đầu mút dây TK ở niêm mạc mũi -> TKTW -> KT trung khu hô hấp, tuần hoàn -> tăng cường tuần hoàn và hô hấp.

Tác dụng điều khiển từ xa Là tác dụng phát ra từ nơi cho thuốc trên bề mặt da của cơ thể, chi phối hoạt động của các khí quan bên trong tương ứng với phần bề mặt da đó. VD: + Bôi dầu nóng ở vùng rốn -> giảm các cơn co thắt của cơ trơn đường ruột -> giảm đau bụng. + Dùng dầu nóng, dầu hỏa cùng với dẻ, rơm chà xát lên hõm hông vùng dạ cỏ -> kích thích nhu động dạ cỏ khi dạ cỏ bị liệt nhẹ, chướng hơi nhẹ. + Xoa bóp dầu nóng ở 2 bên sống lưng -> điều hòa hệ giao cảm và phó giao cảm, khôi phục các hoạt động của cơ quan nội tạng.

Tác dụng chọn lọc và tác dụng đặc hiệu - Tác dụng chọn lọc: Thuốc ảnh hưởng đến nhiều cơ quan khác nhau, nhưng gọi là chọn lọc, vì tác dụng xuất hiện đặc hiệu và sớm nhất với một cơ quan. VD: +Codein có nhiều biểu hiện giống morphin, nhưng ức chế đặc biệt trung tâm ho ở hành não. + Digitalin và các glucosid tim phân phối nhiều cả ở tim, não, gan, phổi, thận nhưng biểu hiện trên tim là đặc hiệu. +Cafein tác dụng lên TKTW -> hưng phấn, tăng quá trình trao đổi chất và cũng có tác dụng lợi tiểu.

+ Oxytoxin, egotin,… tác dụng lên cơ trơn tử cung. 12 Ảnh 2: Thuốc Oxytocin +Strychnin tác dụng ưu tiên lên tủy sống. -Tác dụng đặc hiệu: Là tác dụng riêng của thuốc hay nhóm hóa học trị liệu trên 1 tác nhân gây bệnh nhất định. VD: + Isoniazid có tác dụng đặc hiệu với trực khuẩn lao.

+ Amprolium, arpinocid đặc trị cầu trùng đường tiêu hóa của gia cầm. + + Naganil, naganol, Atoxyl đặc trị tiên mao trùng. + Trypaflavinum trị lê dạng trùng. Tác dụng trực tiếp và gián tiếp - Tác dụng trực tiếp: Là tác dụng của thuốc khi nó gắn vào receptor ở nơi tác dụng và gây ra đáp ứng.

VD: + Adrenalin, noradrenalin gắn vào receptor adrenergic => gây cường giao cảm. + Atropin gắn vào receptor M => ức chế TK PGC. + Pilocarpin gắn vào receptor M => Kích thích PGC. Ảnh 3: Thuốc Pilocarpin 13 -Tác dụng gián tiếp: Là hậu quả của tác dụng trực tiếp, do thuốc làm thay đổi quá trình sinh tổng hợp, giải phóng, chuyển hóa,… các chất nội sinh.

VD: Cafein tác dụng trực tiếp lên TKTW gây hưng phấn, tăng tuần hoàn, hô hấp, tăng cường quá trình trao đổi chất của cơ thể và có tác dụng gián tiếp là lợi tiểu. Tác dụng phản xạ cũng được xem là tác dụng gián tiếp đặc biệt. VD: Khi cho thỏ ngửi CO2 sau đó cho ngửi NH3 đậm đặc -> kích thích TK niêm mạc mũi -> TK TKTW -> tăng tuần hoàn, hô hấp => thỏ tỉnh. Tác dụng hồi phục và không hồi phục - Tác dụng hồi phục: Là tác dụng của thuốc có giới hạn nhất định về thời gian.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ