THÔNG TIN TỔNG QUAN VÀ MÔ TẢ HỌC THUẬT GIÁO TRÌNH DỰ TOÁN XÂY DỰNG
Tổng quan về giáo trình
Giáo trình môn học Dự toán xây dựng (Mã học phần: 23601103) do Khoa Kinh tế & Quản lý Xây dựng thuộc Trường Cao đẳng Xây dựng Thành phố Hồ Chí Minh (Bộ Xây dựng) tổ chức biên soạn và ban hành năm 2021. Tài liệu do ThS. Dương Công Đức làm chủ biên, cùng sự tham gia biên soạn của đồng tác giả Trần Thị Thu Hường.
Trong cấu trúc chương trình đào tạo trình độ Cao đẳng ngành Quản lý Xây dựng, Dự toán xây dựng là học phần chuyên môn bắt buộc thuộc khối kiến thức chuyên ngành (chiếm 3 tín chỉ trên tổng số 36 tín chỉ chuyên môn). Học phần được thiết kế theo hình thức tích hợp với tổng thời lượng 60 giờ định mức, bao gồm 25 giờ lý thuyết, 30 giờ thực hành và 5 giờ kiểm tra đánh giá. Môn học được bố trí giảng dạy sau khi sinh viên đã hoàn thành khối kiến thức chung (21 tín chỉ) và các học phần cơ sở ngành liên quan trực tiếp như Hình họa - Vẽ kỹ thuật 1 (mã 24201104), Cấu tạo kiến trúc (mã 24201124) và Kỹ thuật thi công (mã 23506112).
Mục tiêu học tập (learning outcomes) của giáo trình tập trung vào việc hình thành năng lực đọc hiểu hồ sơ bản vẽ thiết kế kỹ thuật, nắm vững phương pháp bóc tách khối lượng xây lắp và xác định cơ cấu các thành phần chi phí hình thành giá trị dự toán công trình. Tiếp cận theo hướng tích hợp lý thuyết gắn liền quy trình tính toán thực tế, giáo trình phân định rõ 3 chương nội dung: từ nguyên lý đo bóc khối lượng tổng quát, đi sâu vào kỹ thuật tính toán chi tiết cho từng công tác xây dựng cụ thể, đến phương pháp tổng hợp dự toán chi phí hạng mục công trình. Điểm đặc thù của tài liệu là sự hệ thống hóa các mã hiệu định mức tương ứng với từng cấu kiện và liên kết chặt chẽ các công thức tính toán với hệ thống tiêu chuẩn kỹ thuật hiện hành.
Nội dung kiến thức cốt lõi
Các chương/chủ đề chính
Nội dung học thuật của giáo trình được cấu trúc thành 3 chương chính theo tiến trình logic từ nguyên lý cơ bản đến thực hành nghiệp vụ chuyên sâu:
[Chương 1: Những nét chung về tiên lượng] (1 giờ lý thuyết)
[Chương 2: Đo bóc khối lượng cho các công tác cơ bản] (49 giờ: 19 LT, 25 TH, 5 KT)
[Chương 3: Phương pháp xác định Dự toán Xây dựng Công trình] (10 giờ: 5 LT, 5 TH)
- Chương 1: Những nét chung về tiên lượng (1 giờ): Cung cấp khái niệm đo bóc khối lượng như một phép tính xác định trước quy mô công việc dựa trên hồ sơ thiết kế (thiết kế cơ sở, kỹ thuật, bản vẽ thi công). Chương 1 xác lập hai yêu cầu cốt lõi: tính đúng (đúng định mức, đơn giá, kích thước, vị trí cao độ, đơn vị tính) và tính đủ (đủ đầu việc, không thừa, không thiếu khối lượng). Đồng thời, chương này chuẩn hóa trình tự 5 bước đo bóc: (1) Nghiên cứu hồ sơ thiết kế; (2) Liệt kê danh mục công việc theo các phân đoạn (phần ngầm, phần hè rãnh, phần thân, phần mái, hệ thống điện nước và chống sét); (3) Phân tích khối lượng theo quy cách định mức; (4) Xác định kích thước tính toán; (5) Tính toán và trình bày kết quả vào mẫu bảng biểu quy định tại Thông tư số 17/2019/TT-BXD.
- Chương 2: Đo bóc khối lượng cho các công tác cơ bản (49 giờ): Là phần trọng tâm chiếm 81,6% thời lượng học phần. Nội dung chương trình hướng dẫn chi tiết quy cách, đơn vị đo, công thức hình học và mã hiệu định mức cho 13 công tác xây lắp:
- Công tác cọc, cừ: Đo bóc cọc tre, cọc gỗ, cọc bê tông cốt thép (BTCT), cừ tràm; phân tích công tác sản xuất bê tông cọc (mã AG.1111x), ván khuôn cọc (mã AG.31121), cốt thép cọc (mã AG.13131), đóng/ép cọc (mã AC.25xxx), nối cọc (mã AC.51311), đập đầu cọc (mã AA.22211) và thử tải cọc (mã CQ.12xxx).
- Công tác đất: Đào, đắp, san đất; áp dụng công thức thể tích hình học và công thức Simpson $V = \frac{h}{6}(S_1 + S_2 + 4S_3)$ cho hố móng mở taluy; hệ số đầm nén đất theo độ chặt ($K_{85} = 1{,}07$; $K_{90} = 1{,}10$; $K_{95} = 1{,}13$; $K_{98} = 1{,}16$; nhóm mã hiệu AB).
- Công tác vận chuyển: Xác định định mức cự ly vận chuyển đất, phế thải bằng ô tô tự đổ qua 6 cung cự ly ($\le 300\text{ m}$, $\le 500\text{ m}$, $\le 700\text{ m}$, $\le 1000\text{ m}$, $\le 5\text{ km}$, $> 5\text{ km}$).
- Công tác bê tông: Tính toán bê tông lót, bê tông móng, cột, dầm, sàn, lanh tô, cầu thang; xử lý nguyên tắc giao nhau giữa các cấu kiện (cột giao dầm/tường ưu tiên tính cho cột; dầm giao sàn ưu tiên tính cho dầm); nhóm mã hiệu AF.
- Công tác thép: Tính toán trọng lượng thép hình và cốt thép tròn trong kết cấu BTCT; phân loại đường kính ($d \le 10\text{ mm}$, $d \le 18\text{ mm}$, $d > 18\text{ mm}$); khấu trừ lớp bê tông bảo vệ và chiều dài neo nối; nhóm mã hiệu AF.6xxxx đến AF.7xxxx.
- Công tác ván khuôn: Tính toán diện tích bề mặt tiếp xúc gỗ, nhựa, kim loại cho cột, dầm, sàn; quy định không khấu trừ lỗ rỗng sàn diện tích $\le 1\text{ m}^2$; nhóm mã hiệu AF.8xxxx.
- Công tác xây: Đo bóc khối xây gạch, đá theo chiều dày tường ($\le 10\text{ cm}$, $\le 30\text{ cm}$, $> 30\text{ cm}$) và cao độ công trình; khấu trừ thể tích cột, giằng, lanh tô và ô trống có diện tích $> 0{,}25\text{ m}^2$; nhóm mã hiệu AE.
- Công tác trát (tô), láng: Tính toán diện tích bề mặt trát ngoài, trát trong, trần, tường (nhóm mã hiệu AK.2) và chiều dài gờ chỉ ($m$).
- Công tác ốp, lát: Tính diện tích bề mặt ốp lát gạch, đá và bóc tách riêng len chân tường, gạch viền.
- Công tác lợp mái: Đo bóc diện tích lợp ngói ($100\text{ m}^2$), dán ngói mũ hài ($m^2$), tấm lợp fibro xi măng, tôn múi.
- Công tác lắp dựng cửa gỗ: Tính diện tích cánh cửa ($m^2$) và chiều dài khuôn cửa ($m$).
- Công tác làm trần, vì kèo: Tính thể tích kết cấu gỗ ($m^3$) và diện tích bề mặt trần ($m^2$).
- Công tác quét vôi, sơn, bả: Tính diện tích bề mặt hoàn thiện theo số lớp và quy trình công nghệ.
- Chương 3: Phương pháp xác định Dự toán Xây dựng Công trình (10 giờ): Hệ thống hóa phương pháp lập các bảng biểu chuyên môn bao gồm: Bảng dự toán chi phí xây dựng, Bảng phân tích hao phí vật tư, Bảng tính giá vật liệu đến hiện trường xây lắp, và Bảng tổng hợp chi phí xây dựng hạng mục. Đồng thời, chương 3 hướng dẫn quy tắc xác định các khoản mục cấu thành dự toán công trình: Chi phí xây dựng ($G_{XD}$), Chi phí thiết bị ($G_{TB}$), Chi phí quản lý dự án ($G_{QLDA}$), Chi phí tư vấn đầu tư xây dựng ($G_{TV}$), Chi phí khác ($G_K$) và Chi phí dự phòng ($G_{DP}$).
Kiến thức nền tảng được xây dựng
Giáo trình trang bị hệ thống lý thuyết định lượng thông qua:
- Hệ thống nguyên lý đo bóc hình học: Vận dụng các công thức tính diện tích hình phẳng (hình thang, hình vành khuyên, hình quạt, hình viên phân, hình elip) và thể tích khối không gian (hình trụ, hình chóp cụt, hình nón cụt, khối đào đa diện).
- Nguyên tắc phân định ranh giới kết cấu: Quy tắc xác định khối lượng không trùng lặp tại các nút giao cấu kiện chịu lực (bê tông nút khung, ván khuôn tiếp giáp dầm - sàn).
- Nguyên tắc phân tầng cao độ định mức: Hướng dẫn nhận diện mốc chiều cao quy định trong hệ thống định mức xây dựng (tính theo tổng chiều cao công trình thay vì ngắt đoạn theo từng tầng sàn đơn lẻ).
Kỹ năng phát triển
- Kỹ năng chuyên môn (Technical skills): Đọc hiểu bản vẽ thiết kế kiến trúc và kết cấu theo tiêu chuẩn TCVN 4614-88; tra cứu và áp dụng chuẩn xác hệ thống mã hiệu định mức xây dựng quốc gia (mã hiệu AA, AB, AC, AE, AF, AG, AK, CQ).
- Kỹ năng phân tích (Analytical skills): Phân tích cấu trúc hình học phức tạp của công trình thành các phân đoạn đơn giản; nhận diện các điểm mâu thuẫn, sai lệch số liệu trong hồ sơ thiết kế kỹ thuật.
- Năng lực thực hành nghề nghiệp (Practical competencies): Lập bảng đo bóc khối lượng chi tiết theo đúng biểu mẫu quản lý chi phí; tính toán hao phí vật tư, nhân công, máy thi công và tổng hợp dự toán chi phí hạng mục công trình.
Phương pháp giảng dạy và học tập
Giáo trình được thiết kế theo phương pháp đào tạo tích hợp giữa giảng dạy lý thuyết chuyên môn và rèn luyện kỹ năng thực hành tính toán:
| Thành phần tổ chức |
Thời lượng |
Phương thức thực hiện |
Yêu cầu học liệu / Công cụ |
| Lý thuyết chuyên môn |
25 giờ |
Diễn giảng, vấn đáp, dạy học theo vấn đề, phân tích quy chuẩn định mức |
Giáo trình, máy chiếu, bảng viết, hệ thống văn bản quy phạm pháp luật |
| Thực hành bài tập |
30 giờ |
Giao nhiệm vụ cá nhân/nhóm bóc tách khối lượng từ hồ sơ thiết kế công trình thực tế |
Bộ hồ sơ thiết kế bản vẽ thi công, mẫu bảng biểu theo Thông tư 17/2019/TT-BXD |
| Khảo sát thực tế |
Lồng ghép |
Khảo sát thực tế tại doanh nghiệp, thu thập báo giá vật liệu, nhân công trên thị trường |
Phiếu điều tra thị trường, bảng thông báo giá liên sở Xây dựng - Tài chính |
Quy trình đánh giá kết quả học tập tuân thủ Quy chế đào tạo Cao đẳng hệ chính quy theo Thông tư số 09/2017/TT-BLĐTBXH của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, áp dụng thang điểm 10 quy đổi sang thang điểm 4:
- Điểm đánh giá thường xuyên và định kỳ (Trọng số 40%):
- Kiểm tra thường xuyên (Hệ số 1): 1 bài kiểm tra viết/trắc nghiệm 15 phút sau 27 giờ học (đánh giá chuẩn đầu ra A1-A3, B1-B3, C1-C2).
- Kiểm tra định kỳ (Hệ số 2): 1 bài kiểm tra giữa kỳ thực hành tính toán sau 36 giờ học (đánh giá chuẩn đầu ra A4, B4, C3).
- Điểm thi kết thúc học phần (Trọng số 60%): 1 bài thi tổng hợp kết hợp tự luận và trắc nghiệm thực hiện sau 45 giờ học (đánh giá toàn diện chuẩn đầu ra A1-A5, B1-B5, C1-C3).
Đối với người học, giáo trình yêu cầu quy trình tự học có định hướng: nghiên cứu trước nội dung lý thuyết từng chương, tự giải các bài tập hình học không gian, chủ động hoàn thành các bảng thống kê và bài tập bóc tách khối lượng theo tiến độ của giảng viên.
Điểm nổi bật và cập nhật
Nội dung giáo trình được biên soạn dựa trên việc hệ thống hóa các văn bản quy phạm pháp luật và hệ thống định mức kinh tế - kỹ thuật trong quản lý đầu tư xây dựng tại thời điểm ban hành:
- Tích hợp văn bản pháp luật chuyên ngành: Giáo trình cập nhật trực tiếp các quy định về quản lý chi phí đầu tư xây dựng theo Nghị định số 10/2021/NĐ-CP ngày 09/02/2021 của Chính phủ; hệ thống Thông tư hướng dẫn của Bộ Xây dựng ban hành ngày 31/8/2021 gồm:
- Thông tư số 11/2021/TT-BXD (hướng dẫn xác định và quản lý chi phí đầu tư xây dựng).
- Thông tư số 12/2021/TT-BXD (ban hành hệ thống định mức xây dựng).
- Thông tư số 13/2021/TT-BXD (hướng dẫn phương pháp xác định chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật và đo bóc khối lượng công trình).
- Chuẩn hóa nguyên tắc áp dụng chiều cao định mức: Giáo trình làm rõ nguyên tắc bóc tách khối lượng theo chiều cao công trình căn cứ theo định mức ban hành tại Thông tư số 10/2019/TT-BXD và ý kiến chuyên môn của Viện Kinh tế Xây dựng (VKTXD). Tài liệu khắc phục sai sót phổ biến của các phương pháp cũ (chia nhỏ công việc theo từng tầng) bằng việc quy định áp dụng mã hiệu định mức thống nhất theo chiều cao tổng thể của toàn bộ công trình (ví dụ: công trình cao $24\text{ m}$ áp dụng toàn bộ mã hiệu định mức mốc $\le 28\text{ m}$).
- Quy chuẩn hóa hệ thống bảng tính: Biểu mẫu đo bóc khối lượng được cập nhật theo định dạng chuẩn ban hành kèm theo Thông tư số 17/2019/TT-BXD ngày 26/12/2019 của Bộ Xây dựng, phân tách rõ các cột kích thước (Dài, Rộng, Cao) và khối lượng (Riêng, Chung).
- Gắn kết thực tiễn và tính liên hoàn số liệu: Giáo trình hướng dẫn kỹ thuật tận dụng dữ liệu tính toán liên hoàn giữa các công tác để giảm thiểu trùng lặp và sai số (ví dụ: diện tích đào móng liên hệ với diện tích bê tông lót móng; diện tích ván khuôn sàn liên hệ với diện tích trát trần; thể tích tường xây dùng để xác định diện tích trát tường).
Đối tượng sử dụng giáo trình
Giáo trình Dự toán xây dựng được biên soạn nhằm phục vụ các nhóm đối tượng cụ thể trong hệ thống đào tạo nghề nghiệp và thực hành chuyên môn:
- Sinh viên trình độ Cao đẳng: Tài liệu giảng dạy chính khóa dành cho sinh viên năm thứ hai hoặc năm thứ ba ngành Quản lý Xây dựng và các ngành kỹ thuật công trình xây dựng liên quan.
- Điều kiện tiên quyết (Prerequisites): Người học cần tích lũy các học phần cơ sở trước khi tiếp cận giáo trình này, bao gồm:
- Hình họa - Vẽ kỹ thuật 1 (mã 24201104): Cung cấp nền tảng biểu diễn vật thể và đọc bản vẽ kỹ thuật.
- Cấu tạo kiến trúc (mã 24201124): Cung cấp kiến thức về cấu tạo các bộ phận công trình (móng, tường, sàn, mái, cửa).
- Kỹ thuật thi công (mã 23506112): Cung cấp hiểu biết về trình tự, biện pháp và công nghệ thi công xây lắp.
- Giảng viên chuyên ngành: Sử dụng làm tài liệu tham khảo chuẩn để biên soạn đề cương chi tiết, bài giảng tích hợp, thiết lập hệ thống bài tập tình huống và ngân hàng câu hỏi thi kết thúc học phần.
- Người làm công tác chuyên môn và tự học: Cán bộ kỹ thuật, kỹ sư định giá, nhân viên đo bóc khối lượng tại các doanh nghiệp xây dựng sử dụng làm tài liệu tra cứu phương pháp tính và phân loại mã hiệu định mức công tác xây lắp.
Câu hỏi thường gặp
1. Giáo trình này phù hợp với ai?
Tài liệu được biên soạn phục vụ giảng dạy và học tập cho sinh viên bậc Cao đẳng chuyên ngành Quản lý Xây dựng, đồng thời làm tài liệu tham khảo cho người học các khối ngành kỹ thuật công trình hoặc cán bộ kỹ thuật tham gia công tác đo bóc tiên lượng tại các đơn vị tư vấn, nhà thầu.
2. Cần kiến thức nền nào để học?
Người học cần hoàn thành khối kiến thức về toán học hình học không gian, kỹ năng đọc bản vẽ xây dựng (Hình họa - Vẽ kỹ thuật), kiến thức về cấu tạo công trình (Cấu tạo kiến trúc) và hiểu biết về quy trình thi công xây lắp (Kỹ thuật thi công).
3. Điểm khác biệt của giáo trình này so với các tài liệu khác là gì?
Giáo trình phân định chi tiết phương pháp tính toán và mã hiệu định mức cho 13 nhóm công tác xây lắp cụ thể, đồng thời cập nhật nguyên tắc áp dụng chiều cao định mức theo chiều cao tổng thể công trình dựa trên hệ thống văn bản pháp lý ban hành năm 2019–2021 của Bộ Xây dựng.
4. Làm sao để tự học hiệu quả với giáo trình này?
Người học cần kết hợp việc đọc hiểu các nguyên tắc đo bóc lý thuyết với việc thực hành tính toán trực tiếp trên hồ sơ bản vẽ thiết kế công trình mẫu; đồng thời rèn luyện kỹ năng tra cứu mã hiệu định mức và lập bảng tính theo đúng mẫu biểu quy chuẩn.
5. Có tài liệu bổ trợ nào kèm theo giáo trình?
Học phần yêu cầu tài liệu bắt buộc là bản in lưu hành nội bộ của trường, kết hợp với các tài liệu tham khảo chính thống gồm: Giáo trình Tiên lượng xây dựng (NXB Xây dựng, 2000), Nghị định 10/2021/NĐ-CP, hệ thống Thông tư 11/2021/TT-BXD, 12/2021/TT-BXD, 13/2021/TT-BXD và hồ sơ bản vẽ thiết kế thi công công trình thực tế.
Kết luận
Giáo trình Dự toán xây dựng do Trường Cao đẳng Xây dựng Thành phố Hồ Chí Minh ban hành cung cấp hệ thống lý thuyết và phương pháp tính toán định lượng phục vụ công tác lập dự toán chi phí xây dựng công trình. Cấu trúc học tập đề xuất cho người học gồm ba giai đoạn tuần tự: nắm vững 5 bước đo bóc tiên lượng ở Chương 1, thực hành đo bóc 13 công tác xây lắp điển hình tại Chương 2, và hoàn thiện kỹ năng tổng hợp các thành phần chi phí dự toán tại Chương 3. Việc nghiên cứu tài liệu cần được thực hiện song song với việc tra cứu các tập định mức xây dựng và hệ thống thông tư hướng dẫn hiện hành của Bộ Xây dựng.