CHƯƠNG I 1. Khái niệm - Khái niệm: Đo bóc khối lượng là khối lượng tính trước của công trình trước khi đưa vào xây dựng trên cơ sở bản vẽ thiết kế (thiết kế cơ sở, thiết kế kỹ thuật và thiết kế kỹ thuật thi công). - Vai trò: Bảng đo bóc khối lượng là cơ sở xây dựng lên dự toán xây dựng mà dự toán xây dựng là cơ sở để cho việc đấu thầu, xét thầu, thanh quyết toán sau này. Do đó đo bóc khối lượng có vai trò rất quan trọng, đo bóc khối lượng là công tác trung tâm của dự toán xây dựng, nó là khâu khó khăn, phức tạp tốn nhiều công sức, thời gian và dễ sai sót nhất trong công tác dự toán xây dựng.
Nếu đo bóc khối lượng công tác xây lắp xác định không chính xác sẽ dẫn đến sai lệch giá trị dự toán xây lắp của công trình và dự toán xây dựng sai nhu cầu vật tư nhân công xe máy thi công phục vụ thi công xây lắp công trình. Yêu cầu của việc đo bóc khối lượng Đo bóc tiên lượng phải đảm bảo 2 yếu tố đó là: Tính đúng và tính đủ. - Thế nào là tính đúng: Tính đúng là khối lượng tính toán phải phù hợp với qui định của định mức và đơn giá (đơn giá của địa phương nơi công trình được xây dựng). Sự phù hợp bao gồm các yếu tố: loại công tác, qui định về kích thước (dài, rộng, sâu) và vị trí (cao 6m, 28m, 100m, 200m), đơn vị tính (m2, 100m2, tấn, m3, 100m3, …), yêu cầu về kỹ thuật, qui cách và loại vật liệu … - Thế nào là tính đủ: Tính đủ là khối lượng tính toán phải đủ số lượng công việc và trong mỗi công việc phải đủ khối lượng (không thiếu và không thừa).
Trình tự các bước khi tiến hành đo bóc khối lượng Bước 1: Nghiên cứu hồ sơ thiết kế: Việc nghiên cứu phải được tiến hành từ tổng thể đến bộ phận rồi đến chi tiết để hiểu rõ bộ phận cần tính. Mối liên hệ giữa các bộ phận với nhau từ đó xây dựng cách thức phân tích khối lượng một cách hợp lý tránh nhầm lẫn và sai sót và phân tích những mâu thuẫn trong hồ sơ thiết kế. Bước 2: Liệt kê các công việc cần tính: Để tránh khỏi bỏ sót khối lượng ta nên tiến hành liệt kê các công việc phải tính trong mỗi bộ phận công trình. Có thể dựa trên mẫu cơ sở sau đây: A- Phần ngầm - Công tác xử lý nền: sản xuất cọc, thi công cọc, đệm cát.
- Công tác đào đất: đào đất móng, bể nước ngầm, bể phốt. - Công tác bê tông lót móng, bê tông móng, bể nước, bể phốt. - Công tác bê tông cổ cột. Trang 13 - Công tác xây tường móng, cổ móng.
- Công tác trát tường móng, cột móng. - Công tác bê tông giằng móng. - Công tác lấp đất hố móng, san nền. - Công tác vận chuyển đất thừa đi nếu có.
B- Phần hè rãnh - Công tác đất - Công tác bê tông - Công tác xây - Công tác trát, láng - Công tác gia công và lắp dựng tấm đan - Công tác xây, trát, ốp. bồn hoa - Công tác vận chuyển đất thừa nếu có C- Phần thân nhà - Công tác bê tông tại chỗ - Công tác lắp ghép kết cấu - Công tác xây - Công tác trát, ốp, lát - Công tác cửa, vách ngăn - Công tác sơn, quét vôi - Công tác làm trần, dán ốp trang trí D- Phần mái - Làm mái bằng - Thi công các lớp mái - Xây tường chắn mái - Trát ốp, quét vôi - Chống nóng ngoài Trang 14 - Bể nước mái - Tum thang - Làm mái dốc - Kết cấu mái: vì kèo, xà gồ, cầu phong - Lợp mái, xây bờ - Sơn kết cấu mái. E - Phần điện nước, chống sét - Lắp đặt thiết bị vệ sinh (chậu rửa, vòi sen, lavabô…) - Lắp đặt đường ống cấp thoát nước (ống, phụ kiện.) - Lắp đặt thiết bị điện (kéo rải dây dẫn, hộp nối, áttômát, đèn, quạt….) - Lắp đặt hệ thống chống sét (kim thu sét, dây thu sét, dây dẫn sét, cọc tiếp địa.) Bước 3: Phân tích khối lượng: là việc phân tích các loại công tác thành từng loại phù hợp để tính toán cần chú ý. - Phân tích khối lượng phải phù hợp với quy cách đã được phân biệt trong định mức đơn giá dự toán.
Cùng một công việc nhưng quy cách lại khác nhau thì phải tách riêng. - Phân tích Khối lượng phải gọn để tính đơn giản, các kiến thức toán học như các công thức tính chu vi, diện tích của hình phẳng, công thức tính thể tích của các khối. Các hình hoặc khối phức tạp, ta có thể chia các hình hoặc các khối đó thành các hình hoặc các khối đơn giản để tính. Bước 4: Tìm kích thước tính toán Khi đã phân tích được khối lượng của các phần việc đến từng chi tiết, ta cần xác định kích thước của các chi tiết.
Kích thước có khi là kích thước ghi trên bản vẽ cũng có khi không phải là kích thước ghi trên bản vẽ. Ta cần phải nắm vững cấu tạo của bộ phận cần tính, quy định về kích thước để xác định cho chính xác. Ví dụ: Để tính diện tích trát của tường ngoài mà trong bản vẽ chỉ ghi kích thước từ tim tường vì vậy nếu là tường 200 thì kích thước cần tìm phải là kích thước ghi trên bản vẽ công thêm với chiều dày của tường 200. Bước 5: Tính toán và trình bày kết quả tính toán Sau khi phân tích và xác định được kích thước của chi tiết cần tính toán ta tính toán và trình bày kết quả tính toán.
Đối với công việc này đòi hỏi người tính phải tính toán đơn giản đảm bảo kết quả phải dễ kiểm tra. Trang 15 - Phải triệt để việc sử dụng cách đặt thừa số chung cho các bộ phận giống nhau để giảm bớt khối lượng tính toán. - Phải chú ý đến số liệu liên quan để có thể dùng số liệu đó cho các công việc tính toán tiếp theo. - Khi tìm kích thước tính toán thì mỗi kích thước tìm được là một kết quả tính toán do vậy phải trình bày tại sao lại có kích thước đó vào một dòng của bảng tiên lượng.
- Về quy cách cần ghi đầy đủ các thông tin của công việc, chính xác quy cách để không nhầm lẫn với công việc khác. - Phần diễn giải phải diễn giải công việc tính toán đang được tính ở bản vẽ nào, vị trí trong bản vẽ đó ở đâu… Có thể phải lập cả các công thức tính toán, diễn giải cách chứng minh ngoài ra nếu trong định mức dự toán và đơn giá không có công việc đó có thể ghi là tạm tính. - Sau khi đo bóc khối lượng tập hợp vào bảng sau: BẢNG ĐO BÓC KHỐI LƯỢNG CÔNG TRÌNH, HẠNG MỤC CT (Thông tư 17/TT-BXD ngày 26/12/2019) Kích thước Khối lượng ST Đơn Số Hệ Tên công tác T vị lượng số Dài Rộng Cao Riêng Chung Đào đất móng cột Rộng <1, sâu <1, đất 1 cấp 2 bằng thủ công m3 12.74 Trang 16 BẢNG KHỐI LƯỢNG CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG 4. Mộ số điều cần chú ý khi đo bóc Tiên lượng a.
Đơn vị tính Mỗi loại công tác khi tính ra khối lượng đều phải tính theo một đơn vị quy định thống nhất như: m3, m2, kg, tấn, m, cái… vì định mức về các hao phí và đơn giá chi phí cho mỗi loại công tác xây lắp đều được xây dựng theo đơn vị khối lượng đã quy định thống nhất đó. Ví dụ: - Định mức hao phí vật liệu, nhân công, máy thi công cho công tác xây tường được xác định cho đơn vị 1m2 tường xây các loại, vì vậy tính tiên lượng công tác ta phải tính theo đơn vị là m2. - Đối với công tác trát: Định mức xác định các hao phí cho 1m2 mặt trát, và đơn giá xác định chi phí cho 1m2 mặt trát, vì vậy trong tiên lượng công tác trát phải tính theo m2. - Nhưng đối với công tác trát gờ, phào chỉ thì đơn giá, định mức xác định cho 1 mét dài gờ, phào chỉ.
Vì vậy trong tiên lượng ta lại phải xác định theo mét dài gờ, phào, chỉ. Trang 17 - Trong trường hợp đối với công tác sản xuất lắp dựng cốt thép thì đơn giá, định mức lại xác định cho một tấn thép vì vậy trong tiên lượng ta lại phải xác định theo đơn vị tấn thép. Quy cách Quy cách của mỗi loại công tác là bao gồm những yếu tố có ảnh hưởng tới sự hao phí về vật tư, nhân công máy thi công và ảnh hưởng tới giá cả của từng loại công tác đó như: - Bộ phận công trình: móng, tường, cột, sàn, dầm, mái … - Vị trí (mức độ cao, thấp, ở tầng 1, tầng 2). - Hình khối, cấu tạo: đơn giản, phức tạp (khó, dễ trong thi công).
- Yêu cầu về kỹ thuật. - Vật liệu xây dựng. - Biện pháp thi công. Những khối lượng công tác có một trong các yết tố nêu ở trên khác nhau là những khối lượng có quy cách khác nhau.
Cùng một loại công tác nhưng các khối lượng có quy cách khác nhau thì phải tính riêng. Ví dụ 1: Cùng phải tính tiên lượng cho công tác bê tông, nhưng bê tông tường, cột, bê tông xà, dầm, giằng, cầu thang, mỗi loại đều phải tính riêng. Ví dụ 2: TH1: Xây móng Cỡ > 300 Gạch chỉ vữa XM M50 (bộ phận vị trí) (hình khối) (vật liệu) TH2: Trát tường Tầng 1 ( 6m) Dày 15 Vữa XM cát vàng M75 (bộ phận) (vị trí) (hình khối kích cỡ) (vật liệu) Trang 18 CHƯƠNG 2 ĐO BÓC KHỐI LƯỢNG CỦA CÁC CÔNG TÁC CỤ THỂ GIỚI THIỆU CHƯƠNG 2 Chương 2: Giúp sinh viên nắm được những nguyên tắc, một số ký hiệu, công thức tính và những sai sót thường gặp khi đo bóc khối lượng; Sinh viên thực hành đo bóc được khối lượng cho các trong tác trong xây dựng công trình. MỤC TIÊU CHƯƠNG 2 Sau khi học xong chương này, người học có khả năng: ➢ Về kiến thức: - Trình bày và giải thích được khái niệm, yêu cầu trình tự đo bóc khối lượng.
- Nắm được đơn vị tính, quy cách và phương pháp xác định khối lượng các công tác. ➢ Về kỹ năng: - Nắm kỹ được nguyên tắc, công thức tính khối lượng của các công tác. - Thực hành bóc khối lượng các cong tác trong công trình. ➢ Về năng lực tự chủ và trách nhiệm: - Ý thức được tầm quan trọng và ý nghĩa thực tiễn của việc đo bóc khối lượng, là công tác trung tâm, khó khăn, mất nhiều thời gian và dễ sai sót trong quá trình lập dự toán.