Giáo Trình Động và Thực Vật Thủy Sinh Nghề Bệnh Học Thủy Sản Trung Cấp

Giáo trình nghiên cứu động và thực vật thuỷ sinh nghề bệnh học thuỷ sản trung cấp trường cao đẳng cộng đồng đồng tháp, trình bày lý thuyết rõ ràng, minh họa ví dụ thực tế, phù hợp

Chuyên ngành

Bệnh Học Thủy Sản

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Giáo Trình

2017

99
0
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI GIỚI THIỆU

1. CHƯƠNG 1: NHỮNG KIẾN THỨC CHUNG VỀ THỰC VÀ ĐỘNG VẬT THỦY SINH

1.1. Đặc điểm chung của thực vật thủy sinh (tảo)

1.2. Đặc điểm chung của động vật thủy sinh

1.3. Phương pháp nghiên cứu

2. CHƯƠNG 2: ĐẶC ĐIỂM CỦA MỘT SỐ NGÀNH TẢO

2.1. Hình dạng và cấu tạo

2.2. Phương thức dinh dưỡng và sinh sản

2.3. Phân bố và vai trò

2.4. Phân tích định tính thành phần giống loài tảo ở một số thủy vực

2.5. Phân tích định lượng mật độ tảo ở một số thủy vực

3. CHƯƠNG 3: ĐẶC ĐIỂM CỦA MỘT SỐ NGÀNH ĐỘNG VẬT NỔI

3.1. Ngành động vật nguyên sinh

3.1.1. Đặc điểm chung

3.1.2. Một số giống loài thường gặp

3.2. Lớp trùng bánh xe

3.2.1. Đặc điểm chung

3.2.2. Một số giống loài thường gặp

3.3. Bộ giáp xác râu ngành

3.3.1. Đặc điểm chung

3.3.2. Một số giống loài thường gặp

3.4. Lớp phụ chân mái chèo

3.4.1. Đặc điểm chung

3.4.2. Một số giống loài thường gặp

3.5. Phân tích định tính thành phần giống loài động vật nổi ở một số thủy vực

3.6. Phân tích định lượng mật độ động vật nổi ở một số thủy vực

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan về Giáo Trình Động và Thực Vật Thủy Sinh

Giáo trình Động và Thực Vật Thủy Sinh là một phần quan trọng trong chương trình đào tạo ngành Bệnh Học Thủy Sản. Nội dung giáo trình cung cấp kiến thức cơ bản về các loại động thực vật thủy sinh, vai trò của chúng trong hệ sinh thái thủy sản và ảnh hưởng của chúng đến chất lượng môi trường nước. Đặc biệt, giáo trình này giúp sinh viên hiểu rõ hơn về các loài tảo và động vật nổi, từ đó có thể áp dụng vào thực tiễn nuôi trồng thủy sản.

1.1. Đặc điểm và vai trò của động thực vật thủy sinh

Động thực vật thủy sinh đóng vai trò quan trọng trong chuỗi thức ăn của hệ sinh thái thủy sản. Chúng không chỉ là nguồn thức ăn tự nhiên cho các loài thủy sản mà còn ảnh hưởng đến chất lượng nước. Việc hiểu rõ về đặc điểm và vai trò của chúng là cần thiết cho sinh viên ngành nuôi trồng thủy sản.

1.2. Mục tiêu của giáo trình Động và Thực Vật Thủy Sinh

Mục tiêu của giáo trình là cung cấp cho sinh viên những kiến thức cơ bản về động thực vật thủy sinh, từ cấu tạo, dinh dưỡng đến sinh sản. Sinh viên sẽ được trang bị kỹ năng nhận biết các loài động thực vật và áp dụng vào thực tiễn nuôi trồng thủy sản.

II. Thách thức trong nghiên cứu động và thực vật thủy sinh

Nghiên cứu động và thực vật thủy sinh gặp nhiều thách thức, bao gồm sự biến đổi môi trường, ô nhiễm nước và sự phát triển không kiểm soát của một số loài tảo. Những vấn đề này không chỉ ảnh hưởng đến chất lượng nước mà còn đến sự phát triển của các loài thủy sản. Việc nhận diện và quản lý các thách thức này là rất quan trọng.

2.1. Ảnh hưởng của ô nhiễm đến động thực vật thủy sinh

Ô nhiễm nước từ các nguồn khác nhau có thể gây ra sự suy giảm chất lượng môi trường sống của động thực vật thủy sinh. Điều này dẫn đến sự giảm sút về số lượng và đa dạng sinh học, ảnh hưởng trực tiếp đến ngành nuôi trồng thủy sản.

2.2. Sự phát triển không kiểm soát của tảo

Sự phát triển quá mức của tảo, đặc biệt là tảo lam, có thể gây ra hiện tượng nở hoa tảo, dẫn đến thiếu oxy trong nước và gây chết cá. Việc kiểm soát sự phát triển của tảo là một thách thức lớn trong quản lý môi trường thủy sản.

III. Phương pháp nghiên cứu động và thực vật thủy sinh hiệu quả

Để nghiên cứu động và thực vật thủy sinh một cách hiệu quả, cần áp dụng các phương pháp khoa học hiện đại. Các phương pháp này bao gồm phân tích định tính và định lượng, giúp xác định thành phần loài và mật độ của động thực vật trong môi trường nước.

3.1. Phân tích định tính thành phần giống loài

Phân tích định tính giúp xác định các giống loài tảo và động vật nổi trong một thủy vực cụ thể. Việc này rất quan trọng để đánh giá sự đa dạng sinh học và chất lượng môi trường nước.

3.2. Phân tích định lượng mật độ động thực vật

Phân tích định lượng cho phép xác định mật độ của các loài động thực vật thủy sinh. Điều này giúp theo dõi sự biến động của chúng theo thời gian và đưa ra các biện pháp quản lý phù hợp.

IV. Ứng dụng thực tiễn của động và thực vật thủy sinh trong nuôi trồng thủy sản

Động và thực vật thủy sinh không chỉ có vai trò trong hệ sinh thái mà còn có ứng dụng thực tiễn trong nuôi trồng thủy sản. Việc hiểu rõ về các loài này giúp nâng cao hiệu quả sản xuất và bảo vệ môi trường.

4.1. Nguồn thức ăn tự nhiên cho thủy sản

Nhiều loài động thực vật thủy sinh là nguồn thức ăn tự nhiên cho tôm cá, đặc biệt trong giai đoạn ấu trùng. Việc khai thác và bảo tồn các loài này là rất cần thiết để đảm bảo sự phát triển bền vững của ngành nuôi trồng thủy sản.

4.2. Quản lý chất lượng nước trong nuôi trồng thủy sản

Động và thực vật thủy sinh có thể được sử dụng như chỉ thị sinh học để đánh giá chất lượng nước. Việc theo dõi sự biến động của chúng giúp quản lý và cải thiện chất lượng môi trường nuôi trồng thủy sản.

V. Kết luận và tương lai của giáo trình Động và Thực Vật Thủy Sinh

Giáo trình Động và Thực Vật Thủy Sinh đóng vai trò quan trọng trong việc đào tạo sinh viên ngành Bệnh Học Thủy Sản. Tương lai của giáo trình này cần được cập nhật và cải tiến để đáp ứng nhu cầu thực tiễn và nghiên cứu trong lĩnh vực thủy sản.

5.1. Cập nhật kiến thức mới trong giáo trình

Cần thường xuyên cập nhật các kiến thức mới về động và thực vật thủy sinh để giáo trình luôn phù hợp với thực tiễn. Việc này giúp sinh viên nắm bắt được các xu hướng mới trong ngành nuôi trồng thủy sản.

5.2. Định hướng nghiên cứu trong tương lai

Nghiên cứu về động và thực vật thủy sinh cần được mở rộng để tìm ra các giải pháp bền vững cho ngành nuôi trồng thủy sản. Các nghiên cứu này sẽ góp phần bảo vệ môi trường và nâng cao hiệu quả sản xuất.

27/07/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1 trong Môn học này trình bày về đặc điểm, cấu tạo, phương pháp nghiên cứu, lợi ích cũng như tác hại nói chung của tảo và động vật nổi, đặc biệt đối với ngành nuôi trồng thủy sản. Mục tiêu: - Kiến thức: + Hiểu được những kiến thức cơ bản về động thực vật thủy sinh cũng như vai trò và tác hại của chúng trong thủy sản. + Trình bày phương pháp thu và bảo quản mẫu động và thực vật nổi. - Kỹ năng: thực hiện được cách thu và bảo quản mẫu khi nghiên cứu về động và thực vật nổi.

- Năng lực tự chủ và trách nhiệm: có năng lực tự làm việc độc lập hay làm việc nhóm, có trách nhiệm với công việc được giao. Nội dung Chương: 1. Đặc điểm chung của thực vật thủy sinh (tảo) 1. Đặc điểm cấu tạo cơ thể tảo a.

Vị trí và khái niệm Sinh vật trên trái đất rất đa dạng và phong phú biểu hiện ở các loài và các cấp độ tổ chức từ thấp lên cao. Từ lâu người ta đã xác lập được 2 dạng tổ chức tế bào: - Dạng có nhân nguyên thủy, có tổ chức còn nguyên thủy, chưa có màng nhân (procaryota) bao gồm vi khuẩn và tảo lam. - Dạng tế bào có nhân chính thức (Eukaryota) bao gồm ba giới là giới động vật, giới nấm và giới thực vật. 1 Trong giới thực vật lại được chia ra thành hai cấp: thực vật bậc cao và thực vật bậc thấp.

Thực vật thủy sinh thuộc nhóm thực vật bậc thấp. Tảo là những thực vật bậc thấp, cơ thể chưa có sự chuyên hóa thành những loại mô làm nhiệm vụ đặc biệt như mô dẫn truyền, không phân biệt được rễ, thân, lá. nên cơ thể chúng được gọi chung là tản. Đa số tảo có kích thước rất nhỏ hầu như phải quan sát dưới kính hiển vi, tuy nhiên chúng có khả năng quang hợp do tế bào có chứa sắc tố.

Môi trường sống của tảo rất đa dạng, từ những vũng nước nhỏ đến đại dương bao la, sống phiêu sinh hay sống bám hoặc sống đáy trong nước. Một điều đặc biệt là tảo không những chỉ sống trong nước mà còn có thể sống trong không khí, trong đất,… Trong Chương giảng này, chỉ nói chủ yếu về nhóm vi tảo sống phiêu sinh trong nước. Hình dạng và cấu trúc Tảo có kích thước rất nhỏ, phải quan sát dưới kính hiển vi mới nhận dạng được. Nếu dựa vào kích thước để phân chia tảo thì sẽ có các nhóm sau đây: • Picoplankton: < 2µm • Nanoplankton: 2 - 20µm • Microplankton: 20µm – 200 µm • Mesoplankton: 0.2 mm – 2 cm • Macroplankton: 2 cm – 20 cm • Megaloplankton: 20 – 200 cm Tảo có rất nhiều hình dạng khác nhau: - Dạng hình cầu như: Chlorella, Chlorococcum, Coscinodiscus.

- Dạng hình thuôn hay quả chanh dài như: Oocystis, Lagerheimia. - Dạng hình trụ, ống như Hydrodiction. - Dạng đa bào hình sợi phân nhánh hoặc không phân nhánh như: Oscilatoria, Hapalosiphon. 2 Coscinodiscus Chlorella Oocystis Hydrodiction Hapalosiphon Oscilatoria Tetradesmus Synedra Characium Chaetoceros Scenedesmus Hình 1.1 Một số hình dạng của tảo (Nguồn: www.edu) - Hình kim thẳng hoặc cong do phần cuối tế bào thu nhỏ lại như: Tetradesmus, Synedra.

- Cơ thể kéo dài ra và có mấu nhọn ở những loài sống bám như: Characium, Pseudocharacium. - Tế bào có thêm các mấu bên, lông cứng hay gai ở những tảo sống trôi nổi như: Scenedesmus, Chaetoceros. 3 Xét về mặt cấu trúc, cơ thể tảo có các dạng sau: - Dạng monas: là cấu trúc đơn giản, các tế bào có roi, có thể di chuyển, sống cô độc hay thành tập đoàn (tập đoàn này gồm nhiều tế bào liên kết với nhau, giống nhau về hình dạng và nhiệm vụ). - Dạng amip: các tế bào không có màng cứng, không có roi, chuyển động bằng chân giả (giống như amip).

- Dạng pamella: nhiều tế bào được bao trong một bao nhầy chung nhưng sống độc lập không phụ thuộc với nhau. - Dạng coccos (dạng hạt): tế bào không vận động, đơn độc hay liên kết nhau trong tập đoàn. - Dạng bản hay dạng phiến: các tế bào phát triển và liên kết nhau thành phiến gồm có một hay nhiều tế bào. - Dạng sợi: các tế bào liên kết thành sợi, phân nhánh hoặc không phân nhánh.

Cấu tạo tế bào Hình 1.2: Cấu tạo của một tế bào tảo mắt (Nguồn: Út và Oanh, 2013) Cấu trúc của tảo nói chung cũng giống như giới thực vật nói chung bao gồm vách tế bào bên ngoài, bên trong gồm các bào quan như nhân, ti thể, ribosome, sắc tố,… Vách tế bào Vách tế bào của tảo phần lớn được cấu tạo bởi cellulose và pectin, một vài loài tảo vách có thấm thêm silic (như tảo khuê, tảo vàng ánh). Vách tế bào có nhiệm vụ bảo vệ và duy trì hình dạng cho tế bào. 4 Tuy nhiên, một số loài vách tế bào chỉ là lớp chu bì mỏng hoặc chỉ được bao quanh bằng một lớp màng tế bào chất. Những tế bào như vậy được gọi là tế bào trần.

Chúng không có khả năng bảo vệ hình dạng và chuyển động theo kiểu amip. Vách tế bào tảo có thể trơn láng hay sù sì hoặc mọc ra các mấu lồi, gai. Vách tế bào chiếm khoảng 13 - 15% trọng lượng khô của tảo, trong đó lượng lipid là 7,2% còn lại là protein và hydratcarbon. Tế bào chất - Tế bào chất là thành phần chính của các cơ thể tảo đơn bào cũng như đa bào.

Đó là những chất nhầy trong suốt, dạng hạt, không màu, chứa đầy bên trong vách tế bào. - Tế bào chất là nơi tiến hành sự trao đổi chất giữa các thành phần của tế bào, biểu hiện sự tăng trưởng, hô hấp, vận động và sinh sản của tế bào. - Tế bào chất có tính chuyển động, tính đàn hồi, tính bán thấm. Thành phần thay đổi theo môi trường bên ngoài.

- Trong tế bào chất gồm có nhân, lục sắc thể, ty thể, ribosom và các thể màu khác. Thành phần hóa học bao gồm phần lớn là nước (50 - 82%), còn lại là vật chất khô (protein, lipid, glucid, vitamin).  Ti thể là bào quan hô hấp của tế bào. Là những thể hình túi, có nhiều và rải rác khắp bào tương, đặc biệt tập trung nhiều ở nơi hoạt động mạnh trong tế bào.

 Không bào: ở một số động vật đơn bào, không bào là bào quan thực sự như không bào tiêu hóa, không bào Chương tiết nước cho tế bào. Ở thực vật không bào chứa chất dự trữ, nói chung chúng đều chứa đầy dịch. Nhân Nhân là cơ quan rất quan trọng, là thành phần bắt buộc của tất cả tế bào động vật cũng như thực vật, là trung tâm của các quá trình hoá học, điều khiển các hoạt sống của tế bào. Mỗi tế bào thường chỉ có một nhân, nhưng cũng có tế bào có 2 -3 nhân hoặc nhiều hơn (như tảo Hydrodiction).

Cấu trúc nhân của tảo cũng không sai khác so với thực vật bậc cao bao gồm màng nhân, dịch nhân, hạch nhân và mạng lưới nhiễm sắc thể. Sắc tố, sắc thể 5 Sắc tố Hệ số sắc tố của tảo bao gồm các dạng Chlorophyll, phycobiliprotein, carotinoid, perinidin. Chlorophyll có ở tất cả các loài thực vật và hầu hết các nhóm tảo. Chlorophyll bao gồm các dạng a, b, c, d, chúng khác nhau ở các loài tảo khác nhau - Chlorophyll a: tất cả các loài tảo và thực vật bậc cao.

- Chlorophyll b: tảo lục, tảo vòng, tảo mắt và thực vật bậc cao. - Chlorophyll c: tảo nâu, tảo vàng, tảo khuê, tảo giáp. - Chlorophyll d: tảo hồng. Sắc tố phụ phycobiliprotein có hai dạng ở tảo lam là phyccoerythin và phycocyanin.

Carotinoid có ở tất cả các ngành tảo, peridinin có ở tảo giáp. Mỗi ngành tảo đều có sắc tố chính và sắc tố phụ khác nhau. Chính sự phối trộn của những sắc tố ấy mà tạo nên màu sắc đặc trưng của mỗi ngành tảo. Trong quá trình quang hợp các Chlorophyll đóng vai trò thu nạp lượng tử ánh sáng, truyền năng lượng hấp thụ được cho các trung tâm phản ứng, ở đó xảy ra các phản ứng quang hóa để khử CO2.

Sắc thể Sắc thể của tảo có cấu tạo như ở thực vật, gồm hai lớp màng bao bọc, bên trong có chất nền (stroma) cùng với hệ thống các túi dẹt gọi là thylakoid. Các thylakoid xếp chồng lên nhau tạo thành loại cấu trúc giống như grana ở thực vật. Trên màng của thylakoid có nhiều sắc tố (chlorophyll) và các enzyme tham gia vào quá trình quang hợp. Ngoại trừ tảo lam chứa sắc tố trong tế bào chất, các loài tảo khác đều chứa sắc tố trong sắc thể.

Sắc thể có các dạng như dạng chén (Chlorella), dạng bản, dạng sao (Spirogyra), dạng ống, dạng lưới (Hydrodictyon). Roi và điểm mắt Roi Quan sát dưới kính hiển vi điện tử nhận thấy roi là một bó gồm 11 sợi, với 2 sợi ở giữa và 9 sợi ở xung quanh. Roi xuất phát từ gốc ở phía trước của tế bào, giúp tảo di chuyển. Chúng có trong cả quá trình sống hay chỉ có tính chất giai đoạn.

Không phải tất cả các loài tảo đều có roi, roi cũng là một trong 6 những đặc điểm để phân biệt các ngành tảo với nhau. Tế bào tảo thường có một, hai, ba, bốn đôi khi có đến tám roi (tảo mắt, tảo lục). Roi có thể bằng hoặc không bằng nhau, có cấu tạo nhẵn hay có lông. Nhìn chung, tất cả những tảo có roi đều chuyển động không ngừng, tốc độ chuyển động có thể đạt 5 – 10 m/ngày.

Điểm mắt Điểm mắt là một chấm đỏ ở gần gốc roi. Màu của điểm mắt là do có sắc tố thuộc nhóm carotenoid. Chức năng của điểm mắt là cảm thụ ánh sáng, định hướng cho cơ thể trong môi trường sống. Phương thức dinh dưỡng và sinh sản của tảo 1.

Phương thức dinh dưỡng Tảo nói chung có các kiểu dinh dưỡng như tự dưỡng thông qua quá trình quang hợp, dị dưỡng lấy nguồn dinh dưỡng từ bên ngoài môi trường, một số loài tảo có cả hình thức tự dưỡng và dị dưỡng. Tự dưỡng (quang hợp) Giống như thực vật bậc cao, quang hợp ở tảo là hiện tượng chuyển hoá khí carbonic và nước, dưới sự hiện diện của ánh sáng và sắc tố để tạo thành các hợp chất hữu cơ giàu năng lượng. Thông qua quá trình quang hợp, tảo tự cung cấp chất hữu cơ dự trữ cho bản thân thân mình, đồng thời tạo ra khí oxy cung cấp cho thủy vực. Thông thường, cường độ ánh sáng mặt trời gia tăng từ 0 vào trước lúc bình minh và đạt cực đại vào lúc giữa trưa (14:00 – 16:00).

Quá trình quang hợp của thực vật thủy sinh gia tăng khi cường độ bức xạ mặt trời gia tăng và sẽ giảm khi cường độ bức xạ giảm.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ