ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG THÁP TRƢỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ ĐỒNG THÁP GIÁO TRÌNH MÔN HỌC: DINH DƢỠNG & THỨC ĂN CHĂN NUÔI NGÀNH, NGHỀ: THÚ Y TRÌNH ĐỘ: TRUNG CẤP/CAO ĐẲNG (Ban hành kèm theo Quyết định số 257/QĐ-TCĐNĐT-ĐT ngày 13 tháng 07 năm 2017 của Hiệu trưởng trường Cao đẳng Nghề đồng Đồng Tháp) Đồng Tháp, năm 2017 LỜI GIỚI THIỆU Mọi sinh vật trên hành tinh của chúng ta đều thực hiện quá trình trao đổi chất để tồn tại, phát triển và tiến hóa. Quá trình trao đổi chất đó được bắt đầu từ sự thu nhận thức ăn, sau đó là chuyển hóa hấp thụ và tích lũy các chất dinh dưỡng. Đối với ngành trồng trọt, chúng ta coi giống là yếu tố hàng đầu thì trong ngành chăn nuôi, thức ăn cũng có vị trí như vậy. Vì vậy,thức ăn đóng vai trò quan trọng trong chăn nuôi đồng thời cũng là cơ sở của các ngành khoa học như: Dinh dưỡng học, Thức ăn chăn nuôi,… Giáo trình Thức ăn chăn nuôi nhằm trang bị cho người học những kiến thức cơ bản về vai trò, tác dụng của các chất dinh dưỡng, nước và các loại thức ăn trong chăn nuôi; từ đó biết cách phân tích nhu cầu dinh dưỡng, xây dựng được tiêu chuẩn và khẩu phần ăn hợp lý cho từng loại gia súc, gia cầm; thành thạo trong việc chế biến, phối trộn thức ăn và tổ chức chăn nuôi các loại gia súc, gia cầm một cách khoa học, đem lại lợi ích kinh tế cao.
Giáo trình này được dùng làm tài liệu giảng dạy và học tập của giáo viên và học sinh - sinh viên trình độ Trung cấp, cao đẳng, nghề Thú y. Mặc dù đã có nhiều cố gắng, nhưng không tránh khỏi những thiếu sót. Tác giả rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến của quý thầy, cô giáo và học sinh, sinh viên cùng đông đảo bạn đọc để giáo trình ngày càng hoàn thiện hơn. NHÓM BIÊN SOẠN MỤC LỤC BÀI 1: VAI TRÒ SINH HỌC CỦA CÁC DƢỠNG CHẤT…………………….
Khái niệm - thành phần hóa học của thức ăn. Thành phần hóa học của thức ăn. Nước trong dinh dưỡng động vật. Nguồn cung cấp.
Nhu cầu nước của vật nuôi. Nhu cầu nước của lợn. Nhu cầu nước của trâu bò. Nhu cầu nước của dê, cừu.
Nhu cầu nước của gia cầm. Sự bài thải nước và ảnh hưởng của sư thiếu nươc. Protein trong dinh dưỡng động vật. Protein phức tạp.
Vai trò sinh học của protein và trạng thái thiếu, thừa protein. Các yếu tố ảnh hưởng đến sự tiêu hóa, hấp thu protein và biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng protein. Carbohydrate trong dinh dưỡng động vật. Khái niệm - phân lọai.
Ý nghĩa dinh dưỡng. Lipid trong dinh dưỡng động vật. Khái niệm - phân loại .24 Phân loại chất béo. Chất béo đơn giản.
Chất béo phức tạp. Ý nghĩa dinh dưỡng. Vitamin trong dinh dưỡng động vật. Khái niệm - phân lọai.
Vitamin tan trong dầu. Vitamin tan trong nước. Khoáng trong dinh dưỡng động vật .27 BÀI 2: GIÁ TRỊ DINH DƯỠNG CỦA CÁC LỌAI THỰC LIỆU SỬ DỤNG LÀM THỨC ĂN GIA SÚC - GIA CẦM. Nhóm thực liệu cung năng lượng.
Một số thực liệu cung cấp năng lượng. Nhóm thực liệu có nguồn gốc thực vật. Khô dầu đậu tương. Khô dầu lạc.
Nhóm thực liệu có nguồn gốc động vật. Nhóm thực liệu Nitơ phi protein (NPN - non protein nitrogen). Nhóm các chất bổ sung khác .39 BÀI 3: NHU CẦU DINH DƯỠNG. Các loại nhu cầu dinh dưỡng.
Nhu cầu dinh dưỡng cho gia súc sinh trưởng và sản xuất thịt. Nhu cầu năng lượng. Nhu cầu Protein. Nhu cầu khoáng.
Nhu cầu vitamin. Phương pháp xác định nhu cầu dinh dưỡng cho sinh trưởng. Nhu cầu dinh dưỡng của gia súc mang thai. Nhu cầu sản xuất sữa.
Nhu cầu sản xuất trứng .52 BÀI 4: PHỐI HỢP KHẨU PHẦN. Tiêu chuẩn và khẩu phần ăn. Khái niệm tiêu chuẩn ăn. Khái niệm khẩu phần ăn.
Phối hợp khẩu phần. Phối hợp khẩu phần bằng tay. Những nguyên tắc phối hợp khẩu phần. Nguyên tắc khoa học.
Nguyên tắc kinh tế. Các bước phối hợp khẩu phần. Dựa vào tiêu chuẩn ăn của vật nuôi. Phối hợp thử thức ăn.
Điều chỉnh các loại thức ăn. Bổ sung thức ăn cần thiết. Vai trò tác dụng. Đặc điểm dinh dưỡng.
Thân lá khoai lang (Ipomea batatas). Những chú ý khi sử dụng thức ăn xanh. Thức ăn củ quả. Đặc điểm dinh dưỡng.
Những chú ý khi sử dụng thức ăn củ, quả. Thức ăn hạt ngũ cốc và sản phẩm phụ. Đặc điểm dinh dưỡng. Những chú ý khi sử dụng thức ăn ngũ cốc và sản phẩm phụ.
Thức hạt họ đậu và khô dầu. Đặc điểm dinh dưỡng. Khô dầu đậu tương. Khô dầu lạc.
Những chú ý khi sử dụng thức ăn họ đậu và khô dầu. Sản phẩm phụ của ngành chế biến. Rỉ mật đường, bã mía, bã khoai, sắn. Rỉ mật đường, bã mía.
Phụ phẩm của ngành chế biến thịt, cá, sữa. Nhu cầu năng lượng. Nhu cầu Protein. Nhu cầu khoáng.
Nhu cầu vitamin. Khái niệm về tiêu chuẩn và khẩu phần ăn. Khái niệm về tiêu chuẩn ăn. Khái niệm về khẩu phần ăn.
Nguyên tắc khi phối hợp khẩu phần ăn. Nguyên tắc khoa học. Nguyên tắc kinh tế. Các bước tiến hành khi lập khẩu phần ăn.
Dựa vào tiêu chuẩn ăn của vật nuôi. Phối hợp thử thức ăn. Điều chỉnh các loại thức ăn. Bổ sung thức ăn cần thiết.
Lập khẩu phần ăn. Lập khẩu phần ăn cho động vật nhai lại. Lập khẩu phần ăn cho lợn. Lập khẩu phần ăn cho gà.
Phối hợp khẩu phần bằng phần mềm máy tính. Phối hợp khẩu phần bằng phần mềm máy tính .135 BÀI 1: VAI TRÒ SINH HỌC CỦA CÁC DƯỠNG CHẤT 1. Mục tiêu: - Trình bày được vai trò các dưỡng chất đối với sức khỏe và khả năng sản xuất của vật nuôi; - Đánh giá được mức độ quan trọng của các loại dưỡng chất đối với sự phát triển của vật nuôi. - Nghiêm túc khi đánh giá vai trò của các dưỡng chất đối với vật nuôi.
Khái niệm - thành phần hóa học của thức ăn 2. Khái niệm Thức ăn là những sản phẩm có nguồn gốc từ động vật, thực vật và khoáng vật hay từ các chất tổng hợp. được đưa vào cơ thể sinh vật để tiêu hóa, hấp thu và sử dụng cho các mục đích khác nhau. - Thức ăn có nguồn gốc từ thực vật: Trong nhóm này gồm các thức ăn xanh; thức ăn rễ, củ, quả; thức ăn hạt các sản phẩm phụ của ngành chế biến nông sản: Thức ăn xơ, rơm rạ, dây lang, thân lá lạc, thân cây ngô, các loại cám, khô dầu (do các ngành chế biến dầu) bã bia, rượu, sản phẩm phụ.
Nhìn chung, loại thức ăn này là nguồn năng lượng chủ yếu cho người và gia súc, ngoài ra nó còn cung cấp vitamin, protein thô, các loại vi khoáng, kháng sinh, hợp chất sinh học. - Thức ăn có nguồn gốc từ động vật: Gồm tất cả các loại sản phẩm chế biến từ nguyên liệu động vật như bột cá, bột tôm, bột thịt, bột nhộng tằm, bột sữa,. Hầu hết thức ăn động vật có protein chất lượng cao, có đủ các axit amin thiết yếu, các nguyên tố khoáng và một số vitamin A, D, E, K, B12. Tỷ lệ tiêu hóa và hấp thu các chất dinh dưỡng trong thức ăn động vật cao hay thấp phụ thuộc vào cách chế biến, làm thức ăn bổ sung protein quan trọng trong khẩu phần của gia súc gia cầm.
- Thức ăn có nguồn gốc từ khoáng chất: Gồm các loại bột sò, đá vôi và các muối khoáng khác nhằm bổ sung các chất khoáng đa và vi lượng. - Thức ăn có nguồn gốc tổng hợp: Được sử dụng khá phổ biến như các vitamin và kháng sinh, khoáng vi lượng, một số acid amin, chất tạo hương vị, tạo màu,. Thành phần hóa học của thức ăn Cũng giống như cơ thể động vật, thức ăn có chứa các nguyên tố hoá học như: C, H, N, P, S, Cl, Ca, Na, K, Fe, Cu, Zn, Mn, Co, Se, I,. Các nguyên tố này tham gia cấu tạo nên nhiều hợp chất dinh dưỡng khác nhau.
Mỗi chất dinh dưỡng có cấu trúc và chức năng sinh học khác nhau. Dựa trên cấu trúc và chức năng chất dinh dưỡng người ta phân chia thành dinh dưỡng của thức ăn theo sơ đồ 1. Nước trong dinh dưỡng động vật 2. Vai trò - Nước tham gia cấu tạo cơ thể: Nước tham gia tạo hình các tổ chức và cấu tạo cơ thể thông qua nước kết hợp, giữ protein ở trạng thái keo bền vững.
- Nước tham gia tiêu hóa hấp thu các chất dinh dưỡng: Thức ăn tiêu hoá được là nhờ tác động của dịch tiêu hoá. Các dịch tiêu hoá đều chứa nước, nước bọt và dịch vị chứa tới 98% nước. Nhờ có nước mà các chất dinh dưỡng được hoà tan, các men tiêu hoá trong môi trường nước xúc tác phản ứng thuỷ phân, biến các hợp chất phức tạp như tinh bột, protein,. thành các hợp chất đơn giản để hấp thụ.
- Vai trò vận chuyển vật chất: Nước vận chuyển các chất dinh dưỡng và bài xuất cặn bã: Các chất dinh dưỡng sau khi hấp thu sẽ được chuyển từ vách ruột đến các tế bào và tổ chức cơ thể. Các cặn bã cơ thể thải ra được chuyển tới cơ quan bài tiết. Nước chính là dung môi hòa tan các chất dinh dưỡng, đồng thời vận chuyển các chất dinh dưỡng đến các tổ chức và mang các chất cặn bã về cơ quan bài tiết để thải ra ngoài. Nguyên nhân hàng đầu làm con vật chết khác chính là vì cơ thể không có nước làm phương tiện vận chuyển các chất thải về cơ quan bài tiết để thải ra ngoài, khiến chúng ứ động gây ô nhiễm.
- Tham gia các phản ứng hoá học xảy ra trong cơ thể: Nước là môi trường để các phản ứng hoá học thường xuyên xảy ra trong cơ thể, có lẽ không có phản ứng nào của cơ thể xảy ra ở bên ngoài môi trường nước - Vai trò điều hoà áp suất thẩm thấu, thực hiện trao đổi chất giữa tế bào và dịch thể: Nước có hằng số điện môi lớn, có tác dụng phân ly mạnh các chất điện giải làm chúng tồn tại ở trạng thái ion, tạo nên áp suất thẩm thấu. Nước hòa tan các chất hữu cơ, làm môi trường cho các phản ứng hóa học xảy ra, dẫn truyền thần kinh, nhũ tương lipit.