Giáo Trình Dinh Dưỡng Thức Ăn Thủy Sản Nghề Bệnh Học Thủy Sản Trung Cấp

Giáo trình về dinh dưỡng thức ăn thủy sản nghề bệnh học thuỷ sản trung cấp trường cao đẳng cộng đồng đồng tháp, biên soạn theo chương trình đào tạo chuẩn, hệ thống hóa kiến thức

Chuyên ngành

Bệnh Học Thủy Sản

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Giáo Trình

2017

144
0
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI GIỚI THIỆU

1. BÀI MỞ ĐẦU

1.1. Khái quát nội dung mô đun

1.2. Thức ăn trong thủy sản

1.3. Một số khái niệm

1.4. Ý nghĩa, vai trò thức ăn trong thủy sản

1.5. Phân loại thức ăn

1.6. Đặc điểm dinh dưỡng cơ bản của của động vật thuỷ sản

1.7. Đặc tính ăn ở một số loài thủy sản

1.8. Một số khái niệm về năng lượng sinh học

1.8.1. Năng lượng thô (Gross energy-GE)

1.8.2. Năng lượng thức ăn ăn vào (Intake of food energy -IE)

1.8.3. Năng lượng tiêu hoá (Digestible energy-DE)

1.8.4. Năng lượng trao đổi (Metabolizable energy-ME)

1.8.5. Năng lượng tỏa nhiệt (Heat increament Energy-HE)

1.8.6. Năng lượng thực (Net energy - NE)

1.9. Sự biến đổi năng lượng trong cơ thể động vật thuỷ sản

1.10. Nhu cầu năng lượng duy trì

1.11. Nhu cầu năng lượng cho tăng trưởng

1.12. Nhu cầu năng lượng của động vật thuỷ sản

1.13. Các yếu tố ảnh hưởng đến nhu cầu năng lượng

1.14. Hàm lượng protein trong thức ăn

1.15. Kích thước cơ thể

1.16. Hàm lượng oxy hòa tan

1.17. Các nguồn thức ăn cung cấp năng lượng

2. PROTEIN VÀ ACID AMIN

2.1. Vai trò protein

2.2. Sự tiêu hoá và biến dưỡng protein

2.2.1. Sự tiêu hóa protein

2.2.2. Sự biến dưỡng protein

2.3. Nhu cầu protein của động vật thuỷ sản

2.4. Nhu cầu acid amin

2.5. Các yếu tố ảnh hưởng đến nhu cầu acid amin

2.6. Năng lượng của thức ăn

2.7. Kích thước và độ tuổi

2.8. Các yếu tố môi trường

2.9. Lượng thức ăn cho ăn

2.10. Giá trị dinh dưỡng của protein

2.11. Chỉ số acid amin thiết yếu

2.12. Hiệu quả sử dụng protein (PER)

2.13. Độ tiêu hoá protein (Digestibility coefficient)

2.14. Phương pháp xác định nhu cầu protein

3. LIPID VÀ ACID BÉO

3.1. Chức năng của lipid

3.2. Cung cấp năng lượng. Hoạt hoá và cấu thành enzyme

3.3. Tham gia vào cấu trúc màng tế bào. Hỗ trợ hấp thụ các lipid khác

3.4. Vận chuyển vitamin và một số chất khác. Sự tiêu hoá và hấp thụ lipid

3.4.1. Sự tiêu hóa và hấp thu lipid

3.4.2. Độ tiêu hoá của lipid trong thức ăn

3.5. Nhu cầu lipid của động vật thuỷ sản

3.6. Cách gọi rút gọn của acid béo

3.7. Thành phần các acid béo trong sinh vật thuỷ sinh

3.8. Sinh tổng hợp acid béo của động vật thuỷ sản

3.9. Nhu cầu acid béo thiết yếu

3.10. Các yếu tố ảnh hưởng đến thành phần acid béo

3.11. Phospholipid và nhu cầu Phospholipid

3.12. Cholesterol và nhu cầu Cholesterol

4. CARBOHYDRATE

4.1. Chức năng của carbohydrate trong thức ăn động vật thuỷ sản

4.2. Sự tiêu hoá và biến dưỡng carbohydrate

4.3. Nhu cầu carbohydrate của động vật thuỷ sản

4.4. Chất xơ trong động vật thuỷ sản

5. VITAMIN VÀ KHOÁNG

5.1. Các yếu tố ảnh hưởng đến việc sử dụng vitamin

5.2. Tính chất và nhu cầu vitamin cho động vật thuỷ sản

5.3. Nhu cầu vitamin của động vật thủy sản

5.4. Chức năng của muối khoáng

5.5. Khoáng đa lượng

5.6. Khoáng vi lượng

6. NGUYÊN LIỆU CHẾ BIẾN THỨC ĂN THUỶ SẢN

6.1. Nhóm nguyên liệu cung cấp protein

6.2. Nhóm protein động vật

6.3. Nhóm protein thực vật

6.4. Một số nhóm cung cấp protein khác

6.5. Nhóm nguyên liệu cung cấp năng lượng

6.6. Nhóm cung cấp tinh bột

6.7. Dầu động thực vật

6.8. Các chất phụ gia (chất bổ sung)

6.9. Chất kết dính

6.10. Chất chống oxy hoá

6.11. Chất kháng nấm

6.12. Chất tạo mùi (chất dẫn dụ)

6.13. Premix-hổn hợp acid amin, vitamin và khoáng

6.14. Enzyme tiêu hoá

6.15. Acid amin tổng hợp

6.16. Các chất phản dinh dưỡng và các chất độc trong nguyên liệu

6.17. Chế biến thức ăn thuỷ sản

7. SỬ DỤNG THỨC ĂN

7.1. Lựa chọn thức ăn

7.2. Phương pháp cho ăn

7.2.1. Cho ăn theo nhu cầu

7.2.2. Cho ăn theo khẩu phần

7.2.3. Một số hình thức cho ăn

7.2.4. Cho ăn trong điều kiện thông thường

7.2.5. Cho ăn kết hợp với quản lý các yếu tố khác

7.3. Dụng cụ thiết bị cho ăn

7.4. Bảo quản thức ăn

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan về Giáo Trình Dinh Dưỡng Thức Ăn Thủy Sản

Giáo trình Dinh dưỡng thức ăn thủy sản là tài liệu quan trọng dành cho sinh viên ngành Nuôi trồng thủy sản. Tài liệu này cung cấp kiến thức cơ bản về dinh dưỡng và thức ăn cho động vật thủy sản, giúp sinh viên hiểu rõ vai trò của thức ăn trong quá trình nuôi trồng. Nội dung giáo trình được biên soạn dựa trên các nghiên cứu và thực tiễn trong lĩnh vực này, nhằm nâng cao chất lượng đào tạo.

1.1. Mục tiêu và nội dung chính của giáo trình

Giáo trình nhằm cung cấp kiến thức về đặc điểm dinh dưỡng của động vật thủy sản, các thành phần chính của thức ăn và sự tiêu hóa thức ăn. Sinh viên sẽ được trang bị kiến thức cần thiết để áp dụng vào thực tiễn nuôi trồng.

1.2. Tầm quan trọng của dinh dưỡng trong nuôi trồng thủy sản

Dinh dưỡng là yếu tố quyết định đến năng suất và hiệu quả kinh tế trong nuôi trồng thủy sản. Việc hiểu rõ về dinh dưỡng giúp người nuôi tối ưu hóa chi phí và nâng cao sản lượng.

II. Những thách thức trong Dinh Dưỡng Thức Ăn Thủy Sản

Ngành nuôi trồng thủy sản đang đối mặt với nhiều thách thức liên quan đến dinh dưỡng thức ăn. Việc lựa chọn nguyên liệu và công thức thức ăn phù hợp là rất quan trọng để đảm bảo sức khỏe và phát triển của động vật thủy sản. Các vấn đề như ô nhiễm môi trường và dịch bệnh cũng ảnh hưởng đến hiệu quả dinh dưỡng.

2.1. Vấn đề ô nhiễm và ảnh hưởng đến dinh dưỡng

Ô nhiễm môi trường có thể làm giảm chất lượng thức ăn và ảnh hưởng đến sức khỏe của động vật thủy sản. Cần có các biện pháp kiểm soát ô nhiễm để đảm bảo an toàn thực phẩm.

2.2. Dịch bệnh và ảnh hưởng đến dinh dưỡng

Dịch bệnh có thể làm giảm khả năng tiêu hóa và hấp thu dinh dưỡng của động vật. Việc phòng ngừa và điều trị kịp thời là cần thiết để duy trì sức khỏe cho động vật nuôi.

III. Phương pháp tối ưu hóa dinh dưỡng thức ăn thủy sản

Để nâng cao hiệu quả dinh dưỡng trong nuôi trồng thủy sản, cần áp dụng các phương pháp khoa học trong việc lựa chọn và chế biến thức ăn. Việc sử dụng thức ăn viên công nghiệp và thức ăn tự nhiên cần được cân nhắc kỹ lưỡng.

3.1. Lựa chọn nguyên liệu dinh dưỡng phù hợp

Nguyên liệu dinh dưỡng cần được lựa chọn dựa trên nhu cầu dinh dưỡng của từng loài thủy sản. Việc này giúp tối ưu hóa quá trình tiêu hóa và hấp thu.

3.2. Công thức thức ăn hiệu quả cho động vật thủy sản

Công thức thức ăn cần được thiết kế sao cho cân bằng giữa các thành phần dinh dưỡng như protein, lipid và carbohydrate, nhằm đảm bảo sức khỏe và tăng trưởng cho động vật.

IV. Ứng dụng thực tiễn của dinh dưỡng thức ăn thủy sản

Việc áp dụng kiến thức về dinh dưỡng thức ăn vào thực tiễn nuôi trồng thủy sản có thể mang lại nhiều lợi ích. Các mô hình nuôi trồng hiện đại đang ngày càng chú trọng đến dinh dưỡng để nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm.

4.1. Mô hình nuôi trồng thủy sản hiệu quả

Các mô hình nuôi trồng hiện đại sử dụng thức ăn viên công nghiệp giúp tiết kiệm chi phí và nâng cao năng suất. Việc áp dụng công nghệ mới trong chế biến thức ăn cũng rất quan trọng.

4.2. Kết quả nghiên cứu về dinh dưỡng thức ăn

Nghiên cứu cho thấy việc tối ưu hóa dinh dưỡng thức ăn có thể làm tăng tỷ lệ sống và tốc độ tăng trưởng của động vật thủy sản, từ đó nâng cao hiệu quả kinh tế cho người nuôi.

V. Kết luận và tương lai của dinh dưỡng thức ăn thủy sản

Dinh dưỡng thức ăn thủy sản là một lĩnh vực quan trọng và đang phát triển. Việc nghiên cứu và áp dụng các phương pháp dinh dưỡng mới sẽ giúp ngành nuôi trồng thủy sản phát triển bền vững trong tương lai.

5.1. Xu hướng phát triển trong dinh dưỡng thủy sản

Xu hướng hiện nay là phát triển các loại thức ăn tự nhiên và thức ăn chức năng nhằm nâng cao sức khỏe và khả năng miễn dịch cho động vật thủy sản.

5.2. Tương lai của ngành nuôi trồng thủy sản

Ngành nuôi trồng thủy sản sẽ tiếp tục phát triển với sự hỗ trợ của công nghệ và nghiên cứu khoa học, giúp nâng cao hiệu quả sản xuất và bảo vệ môi trường.

27/07/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

MỞ ĐẦU MĐ 17 - 00 Giới thiệu: Nội dung trọng tâm của bài nhằm cung cấp cho sinh viên các khái niệm cơ bản về dinh dưỡng thức ăn, phân loại và nhận diện của thức ăn, đặc điểm dinh dưỡng cơ bản của động vật thủy sản. Tầm quan trọng của dinh dưỡng thức ăn đối với động vật nuôi. Mục tiêu: - Kiến thức: + Hiểu được về ý nghĩa và tầm quan trọng của thức ăn trong nuôi trồng thủy sản. Đặc điểm, tính chất của từng loại thức ăn.

+ Trình bày được đặc điểm dinh dưỡng cơ bản trong nuôi trồng thủy sản. - Kỹ năng: + Cập nhật được vai trò, tầm quan trọng của thức ăn trong nuôi trồng thủy sản. + Phân biệt được các loại thức ăn. + Nhận diện tính ăn một số loài thủy sản nuôi.

- Năng lực tự chủ và trách nhiệm: Có định hướng tích cực trong việc sử dụng thức ăn. Khái quát nội dung mô đun Dinh dưỡng thức ăn thủy sản là lĩnh vực còn non trẻ được kế thừa và phát triển trên nền tảng dinh dưỡng học ở người và động vật trên cạn. Lịch sử dinh dưỡng học trên tôm cá chỉ mới được chú ý nghiên cứu từ thập kỉ 40 của thế kỉ trước khi nghề nuôi thủy sản thâm canh ra đời. Việc nghiên cứu dinh dưỡng học trên tôm cá chỉ tập trung vào hơn 120 loài tôm cá kinh tế đã được thuần hóa, thích nghi với điều kiện nuôi nhốt với mật độ cao như cá hồi, cá chép, rô phi, tôm sú, cá chình, cá da trơn,… Việc nghiên cứu đầy đủ, chính xác về nhu cầu dinh dưỡng và thức ăn của đối tượng nuôi là rất cần thiết có tính quyết định đến năng suất nuôi, nâng cao hiệu quả sử dụng thức ăn đồng thời hạn chế dịch bệnh và giảm thiểu ô nhiễm môi trường.

Môn học dinh dưỡng thức ăn thủy sản cung cấp cho sinh viên những kiến thức về các thành phần chính có trong các nguyên liệu làm thức ăn viên công nghiệp; sự tiêu hóa và biến dưỡng thức ăn thành các dưỡng chất cho cá hấp thu; những kiến thức về vai trò và nhu cầu dinh dưỡng của các đối tượng thuỷ sản nuôi phổ biến ở tất cả các giai đoạn từ ấu trùng, đến ương giống, nuôi thịt, nuôi vỗ bố mẹ và các vấn đề có liên quan. Cách tính toán khẩu phần khẩu phần thức ăn, phương pháp cho ăn và quản lý thức ăn. Từ đó sinh viên có thể vận dụng những kiến thức từ môn học này phục vụ cho nuôi hoặc chế biến thức ăn thuỷ sản. Thức ăn trong thủy sản 2.

Một số khái niệm 2. Dinh dưỡng là gì? Dinh dưỡng là sự chuyển hoá vật chất của thức ăn thành những yếu tố tạo nên cơ thể thông qua các quá trình sinh lý, hoá học. Quá trình dinh dưỡng phải được thực hiện bên trong cơ thể trải qua 4 giai đoạn: Lấy thức ăn, tiêu hóa hấp thu thức ăn, chuyển hóa và bài tiết. Tiếp nhận thức ăn: tính từ thời điểm cá rượt đuổi, bắt lấy và đưa thức ăn vào đầu ống tiêu hóa, chưa xảy ra quá trình tiêu quá.

Tiêu hóa hấp thu thức ăn Tiêu hóa thức ăn: Sau khi thức ăn được đưa miệng quá trình tiêu hóa diễn ra rất phức tạp xảy ra trong lòng ống tiêu hóa từ miệng đến dạ dạy và ruột, bao gồm cả quá trình tiêu hóa cơ học, hóa học, sinh học. Quá trình này biến đổi các đại phân tử như protein, lipid, glucid,… thành các đơn phân là axit amin, axit béo, đường glucose,… để cơ thể hấp thu. Đánh giá khả năng tiêu hóa của một loại thức ăn người ta dựa vào độ tiêu hóa của thức ăn đó, tức là mức độ tiêu hóa của tôm cá đối với một loại thức ăn cụ thể. Xác định độ tiêu hóa của một loại thức ăn được trình bày ở một chương riêng.

Hấp thu thức ăn: Quá trình hấp thu xảy ra liên tiếp quá trình tiêu hóa. Các dưỡng chất chính sẽ được hấp thu chủ yếu qua hệ tuần hoàn và một số dưỡng chất được hấp thu qua hệ bạch huyết. Biến dưỡng thức ăn: là tập hợp quá trình biến đổi sinh hóa phức tạp của các dưỡng chất trong quá trình tiêu hóa, hấp thu để chuyển hóa thành các chất cần thiết cho trao đổi chất hay tích lũy bên trong cơ thể, đến các sản phẩm bài tiết loại thải ra bên ngoài. Đánh giá hiệu quả sự biến dưỡng thức ăn người ta thường dựa vào chỉ tiêu đánh giá hiệu quả tích lũy của một số dưỡng chất như hiệu quả tích lũy protein, lipid hay glucid.

Thức ăn là gì? Thức ăn là sinh vật hay vật chất chứa đựng chất dinh dưỡng mà động vật có thể ăn, tiêu hoá và hấp thu được các chất dinh dưỡng đó để duy trì sự sống, xây dựng cấu trúc cơ thể. Mục đích nghiên cứu dinh dưỡng động vật thủy sản là nghiên cứu cơ sở khoa học và thực tiễn để cho quá trình chuyển hóa vật chất dinh dưỡng từ thức ăn thành vật chất dinh dưỡng của cơ thể động vật nuôi hiệu quả nhất. Việc vận dụng kiến thức dinh dưỡng học vào thực tế sản xuất nuôi trồng thủy sản ngoài yếu tố kỹ thuật chất lượng thức ăn còn chú trọng đến yếu tố kinh tế. Thức ăn là cơ sở để cung cấp chất dinh dưỡng và năng lượng cho quá trình dinh dưỡng.

Ý nghĩa, vai trò thức ăn trong thủy sản Thức ăn là cơ sở cung cấp chất dinh dưỡng cho quá trình trao đổi chất của động vật thuỷ sản. Nếu không có thức ăn không có trao đổi chất, khi đó động vật thuỷ sản sẽ chết. Thức ăn có vai trò quyết định đến năng suất, sản lượng, hiệu quả của nghề nuôi thuỷ sản. Trong điều kiện nuôi cá nói chung thức ăn chiếm tỷ lệ cao trong chi phí (50-80%).

Đây là vấn đề cần được quan tâm và sử dụng hợp lý cho nghề nuôi cá. Sử dụng và chế biến thức ăn cho cá cần kết hợp nhiều ngành nghề khác nhau như cơ khí chế tạo, chăn nuôi, chế biến bột cá, chế biến phụ phẩm nông nghiệp, chế biến thực phẩm, chất bổ sung. Trong cùng điều kiện nuôi (môi trường, đối tượng nuôi, thời gian nuôi, các biện pháp kỹ thuật nuôi được áp dụng…) thì thức ăn có vai trò quyết định đến tốc độ tăng trưởng, năng suất và hiệu quả kinh tế. Ở chừng mực nhất định thì ảnh hưởng của thức ăn và chế độ nuôi dưỡng còn mạnh hơn giống và tổ tiên con vật.

Mối quan hệ giữa thủy sản và dinh dưỡng Một trong những mục đích kĩ thuật của nuôi thuỷ sản là nâng cao sức sản xuất một cách có hiệu quả kinh tế trong một thời gian ngắn. Sức sản xuất liên quan đến tỉ lệ đầu tư vào (đất, nước, lao động, con giống, thức ăn) và sản phẩm thu được (cá, tôm, nhuyễn thể…). Một trong những giới hạn chính để nâng cao sản lượng là chi phí của thức ăn (chiếm 50-80% trong tổng chi phí lưu động). Giảm chi phí thức ăn thường phụ thuộc vào hiệu quả sử dụng các dưỡng chất của động vật nuôi.

Điều này rất quan trọng trong việc phát triển bền vững trong nghề nuôi thuỷ sản. Hoạt động liên quan đến việc chuẩn bị hệ thống nuôi bao gồm chọn vị trí nuôi thích hợp, xây dựng và thiết kế hệ thống nuôi (ao, bè, hệ thống nuôi nước chảy,…) và chuẩn bị điều kiện cần thiết trước khi thả giống. Hoạt động liên quan đến quản lý và chăm sóc đối tượng nuôi bao gồm mật độ nuôi, kích cỡ, thu hoạch. Hoạt động liên quan đến đầu tư như phân bón, chất lượng nước, chăm sóc và quản lý sức khoẻ đối tượng nuôi.

Thuỷ sản Dinh dưỡng - Chế tạo và dự trữ nguồn nguyên liệu - Chế biến nguồn nguyên liệu Nguyên liệu - Thiết lập công thức thức ăn - Bảo quản sản phẩm Thức ăn Hoà tan - Tập tính ăn thừa Vật nuôi - Tiêu hoá - Nhu cầu dinh dưỡng - Cân bằng dưỡng chất - Chất lượng nước Phân Bài tiết - Sức sản xuất Sản phẩm Hình 1: Mối quan hệ giữa thủy sản và dinh dưỡng 2. Phân loại thức ăn Như vậy, ngày nay thực tế trong nuôi trồng thủy sản trên thế giới có nhiều thức ăn được khai thác và sử dụng rất đa dạng và phong phú phù hợp các mô hình nuôi và đối tượng nuôi ngày càng mở rộng. Nguồn thức ăn này có thể được cung cấp trực tiếp từ trong hệ thống nuôi hay cung cấp từ bên ngoài vào như luân trùng, động thực vật phiêu sinh, vi khuẩn, mùn bã hữu cơ, láp láp, thực vật thượng đẳng, động vật đáy, tôm tép, cá tạp, cua óc, cám gạo, khoai lang, khoai mì, dừa khô, nhuyễn thể, phụ phẩm của các lò giết mỗ gia súc, gia cầm, nhà máy chế biến thủy sản, bột cá, bột đậu nành, bột tôm, bột huyết, thức ăn viên,…Tất cả các nguồn thức ăn này có thể được phân loại một cách tương đối như sau: Thức ăn tự nhiên (Live food, Natural food): các loại rong tảo và các sinh vật phù du động vật là những cơ thể sinh vật sống được nuôi có thể làm thức ăn cho động vật thuỷ sản. Thức ăn tự nhiên thường được sử dụng làm thức ăn cho động vật thủy sản ở giai đoạn đầu tiên khi chúng bắt đầu dinh dưỡng ngoài.

Thức ăn nhân tạo (Commercial food, Pellet food): được gọi là thức ăn khô hay thức ăn viên. Trong thức ăn công nghiệp còn được chia ra: thức ăn viên chìm (rinking food) sử dụng chủ yếu để nuôi giáp xác, thức ăn nổi (floating food) sử dụng nuôi cá. Thường được sử dụng phổ biến đối với các loài cá kinh tế nuôi mật độ cao. Thức ăn tươi sống (Fresh food): các loại động vật tươi làm thức ăn cho cá (tôm tép, cá tạp, artemia, cua, ốc bươu vàng, ốc mượn hồn….Áp dụng cho các loài cá bố mẹ, các loại cá còn mang tính hoang dã hay tính lựa chọn thức ăn cao.

Thức ăn tự chế (Home - made food): thức ăn do người nuôi tự phối chế chủ yếu từ các nguồn nguyên liệu địa phương, qui trình chế biến đơn giản, thức ăn dạng ẩm. Có thể tận dụng hiệu quả các nguồn phế phẩm, giá thành rẻ thích hợp cho các mô hình nuôi thủy sản kết hợp. Thức ăn tự chế (home – made food) Thức ăn tươi sống (fresh food): Thức ăn tự chế (home – made food) Thức ăn tươi sống (fresh food): Thức ăn tự nhiên (Live food, Thức ăn viên (commercial food, natural food) pellet food) Hình 2: Các loại thức ăn sử dụng phổ biến trong thủy sản 3. Đặc điểm dinh dưỡng cơ bản của của động vật thuỷ sản Động vật thuỷ sản bao gồm các loài cá và giáp xác, có những đặc điểm dinh dưỡng rất chuyên biệt và rất khác so với động vật trên cạn.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ