Chương I này nhằm cung cấp cho người ñọc một số khái niệm và ñịnh nghĩa về môi trường như: môi trường, trạng thái, thành phần môi trường, chỉ tiêu, chỉ số v. Ðây là những nền cơ bản ñể có thể hiểu ñược ý nghĩa và vai trò của ÐTM. Phần giới thiệu về lập kế hoạch ÐTM là phần trang bị bước chuẩn bị ban ñầu, nó giúp cho nhà chuyên môn nhận rõ từng yếu tố ñể ñi sâu thực hiện một ÐTM vừa nhanh vừa tiết kiệm và phù hợp. Bổ túc kiến thức về môi trường (theo ngành ñào tạo, xem phụ lục) 2.
Các ñịnh nghĩa và khái niệm về môi trường 2. Môi trường + Môi trường bao gồm các yếu tố tự nhiên và yếu tố nhân tạo quan hệ mật thiết với nhau, bao quanh con người, có ảnh hưởng tới ñời sống, sản xuất, sự tồn tại, sự phát triển của con người và thiên nhiên (Luật BVMT. + Môi trường là tổng thể những ñiều kiện bên ngoài tác ñộng ñến cuộc sống, sự phát triển và sự tồn tại của một sinh thể (cơ quan bảo vệ môi trường Mỹ -EPA-Enviromental Protection Agency) 2. Trạng thái (State): Trạng thái hoặc tình trạng môi trường của một khu vực hoặc quốc gia chính là trạng thái chủ yếu của môi trường trên hai phương diện: tình trạng vật lý - sinh học và tình trạng kinh tế - xã hội.
Môi trường luôn có một trạng thái nào ñó và không hoàn toàn ổn ñịnh dưới tác ñộng của tự nhiên và hoạt ñộng sản xuất. Các hoạt ñộng của tự nhiên và con người tạo ra áp lực (Pressure) làm thay ñổi trạng thái môi trường. Xã hội (và cả yếu tố tự nhên) phải ñáp ứng (Response)với hiện trạng mới bằng sự phát triển, sự vận ñộng tiếp theo. ÁP lực (Pressure): của tự nhiên và con người lên trạng thái môi trường chính là các vận ñộng, hoạt ñộng sản xuất phát triển, vì vậy, nó làm thay ñổi trạng thái cũ.
Ðáp ứng (Response): Ðáp ứng với áp lực ñó chính là những thay ñổi trong môi trường (như hiệu ứng nhà kính - do khí thải CO2 tăng; tỷ lệ người chết tăng khi phát sinh dịch bệnh, nhiễm ñộc môi trường) và ñáp ứng chủ ñộng của con người (như: xử lý thải, bảo vệ ña dạng sinh học, sử dụng nước và năng lượng tiết kiệm, thay ñổi thể chế và luật, ñáp ứng cá thể trong cộng ñồng.) Như vậy khái niệm ñáp ứng phải hiểu rộng, ñầy ñủ theo cả hai mặt là bản thân tự nhiên ñáp ứng lại áp lực (dẫn ñến tốt và chưa tốt) và sự ñáp ứng có tri thức của con người ñể phù hợp hoặc giảm thiểu các áp lực của môi trường. Trạng thái - áp lực - ñáp ứng là gắn liền, là một khung liên kết (Environment Framework) mà tổ chức hợp tác về kinh tế và phát triển ñã ñề xuất năm 1993 (Ogranization for Economic Cooperation and Development). 11 Giáo trình ðánh giá tác ñộng môi trường Áp lực Trạng thái Nặng lượng Tài nguyên nước Công nghiệp Tài nguyên ñất ñai (Land) GTVT Tài nguyên ñất (Soil) Nông nghiệp Áp lực Ða dạng sinh học Ngư nghiệp Khu dân cư, chất thải Khác Nguồn lực Khu CN, ñường xá Thiên tai, sự cố MT Di sản văn hóa Khác Thông tin Thông tin Ðáp ứng - Khả năng tự phục hồi Các ñáp ứng xã - Công cụ kỹ thuật CN mới Các ñáp ứng xã hội (các quyết - Công cụ kinh tế hội (các quyết ñịnh hành ñộng) - Luật pháp ñịnh hành ñộng) - Quan hệ cộng ñồng - Ràng buộc quốc tế - Khác Hình 1. Khung liên kếtTrạng thái - Áp lực - Ðáp ứng 2.
Thành phần môi trường: Là các phần vật lý, hóa học, sinh học của môi trường khí quyển, thủy quyển (trên biển và lục ñịa) của môi trường thạch quyển và sinh quyển (như khí hậu, thành phần vật lý, thành phần hoá học, ñịa chất, sinh hoá học và mọi tiềm năng về tài nguyên) tạo ra môi trường ñó. Bộ phận rất quan trọng trong thành phần môi trường là ña dạng sinh học. Chỉ tiêu môi trường (Environment factors) Chỉ tiêu môi trường hoặc chỉ thị môi trường (Factors, Indicators) là những ñại lượng biểu hiện các ñặc trưng của môi trường ñó tại một trạng thái xác ñịnh. Ví dụ: Suy giảm tầng ôzon, axit hoá ñất, nguồn nước, phú dưỡng, chất thải, tài nguyên rừng, tài nguyên nông nghiệp, ña dạng sinh học, ô nhiễm chất ñộc, tài nguyên cá, chất lượng môi trường ñô thị, sự thay ñổi khí hậu.
Cần hiểu rằng: Các chỉ thị môi trường là hết sức phức tạp - nó không phải chỉ là một tham số riêng biệt mà là một tập hợp của nhiều tham số (Parameters) trong ñó. Mặt khác theo nhiều quan ñiểm, theo nhiều ñiều kiện môi trường khác nhau và mức ñộ ñánh giá cần ñến ñâu mà các tác giả, các tổ chức ñã ñưa ra các chỉ thị ñó. Với môi trường ñất - chỉ thị phổ cập nhất cho ñất ñai (Land) ñược sử dụng nhiều, phần lớn các công trình sử dụng chỉ thị ñất ñai là: • Tài nguyên gỗ và ñồng cỏ (theo NCFEA (1995) - (National Center for Economic Alternatives). • Tài nguyên gỗ, ñất nông nghiệp, chất lượng môi trường ñô thị và chất thải (theo Nordic Council of Ministers - 1997).
• Trường hợp thứ 3, xuất phát từ quan ñiểm sử dụng bền vững ñất ñai, người ta ñưa ra các chỉ thị gồm: Năng suất cây trồng, cân bằng dinh dưỡng, sự tồn tại của lớp 12 Giáo trình ðánh giá tác ñộng môi trường phủ ñất, chất lượng ñất (Soil) và quỹ ñất (Land), chất lượng và trữ lượng nước, khả năng sinh lợi của hệ thống trang trại, sự tham gia của người dân và xã hội trong bảo vệ môi trường (Dumanski. 1994 và DSE - ZEL (1996) - Sustanable Land use in Rural Areas: Tool for Analysis and Evaluation). Trong các trường hợp nghiên cứu cụ thể, hẹp hơn người ta sử dụng một số thông số khoa học làm nhiệm vụ của thông số môi trường ñồng thời các thông số này (parameters) cũng ñược xem như các chỉ thị môi trường (Indicators) ví dụ: lượng ñất sói mòn, ô nhiễm thuốc bảo vệ thực vật, ô nhiễm kim loại nặng trong ñất trồng, vi sinh vật gây bệnh. Thông số môi trường (Parameters) Là những ñại lượng vật lý, hóa học, sinh học cụ thể ñặc trưng cho môi trường nói chung và môi trường ñất nói riêng có khả năng phản ánh tính chất của môi trường ở trạng thái nghiên cứu (kể cả ñất và ñất ñai).
Ví dụ: pH, ñộ dẫn ñiện (EC), ñộ mặn, tỷ trọng, % hữu cơ (OM), phân bố kim loại nặng (Cu, Pb, Cd, Zn.), hàm lượng dinh dưỡng N, P, K., ñộ dày lớp phủ tàn dư hữu cơ, khả năng trữ nước, % cấp hạt, ñộ chặt, ñá mẹ, nền kết cấu công trình, loại và hạng ñất. • Các thông số môi trường có thể là riêng biệt, có thể ñược sử dụng các thông số KHKT của nhiều ngành khoa học khác. • Các thông số môi trường là các tham số của chỉ thị môi trường (Indicators) hoặc chỉ tiêu môi trường (Factors). Nhiều trường hợp bản thân một thông số môi trường ñược dùng như một chỉ thị MT.
Tiêu chuẩn MT (Standards) Các tiêu chuẩn MT của một quốc gia ñược xây dựng phù hợp với ñiều kiện và trình ñộ phát triển của nó. Tiêu chuẩn MT chính là sự chuẩn hóa các thông số MT tại một giá trị (hoặc một khoảng giá trị) nào ñó. Ví dụ: TCVN về ñất nông nghiệp: Cd là 2 mg/kg; Zn là 80 mg/kg (TCVN 7902 - 2002) 2. Giá trị nền (Alternative Value) Giá trị nền (của môi trường) với một ñại lượng nào ñó (ví dụ Cd) là giá trị nguyên thuỷ của nó trong MT ñang xem xét.
Giá trị nền của Cd là giá trị nguyên thủy của Cd trong ñất. Tuy nhiên, giá trị này không xác ñịnh ñược khi MT ñất còn "nguyên thuỷ". Vì vậy, thường người ta tiến hành khảo sát hàng loạt mẫu và lấy giá trị ñược xác ñịnh là nền khi giá trị ñó là giá trị (hoặc khoảng giá trị) có xác xuất tần suất xuất hiện ñạt 95% số mẫu phân tích (hoặc phép ño). Chỉ số môi trường (Indices, Indexes) Chỉ số môi trường là giá trị ñược tính toán trong một ñiều kiện môi trường nào ñó (khí, nước, ñất) theo một số thông số môi trường có ở môi trường ñó.
Giá trị các thông số môi trường này thu ñược nhờ các phép ño liên tiếp trong một khoảng thời gian dài hoặc một số phép ño ñủ lớn. Chỉ số môi trường ñược nhiều tác giả hoặc tổ chức ñưa ra trong các ñiều kiện khác nhau phục vụ cho mục tiêu nghiên cứu, quản lý. Xin nêu một số chỉ số làm dẫn liệu: • Chỉ số chất lượng khí (Air Quality Index - AQI - Ott 1978) • AQi= ∑Wi * Ii , ở ñây i là loại chất khí gây ô nhiễm (i =CO, SO2, tổng hạt bụi rắn) 13 Giáo trình ðánh giá tác ñộng môi trường • Chỉ số chất lượng nước của Horton (1996) n ∑ Wi * Ii Qi = i =1 n M 1* M 2 ∑ Wi i =1 • Ở ñây Wi là lượng ñã gây ô nhiễm ứng với kiểu chất i, • M1, M2 ứng với kiểu ô nhiễm ñược sử dụng (bùn thải, dầu, nước thải có màu.) • Các chỉ số về ñất (Soil) và nước tưới thường gặp như: phương trình mất ñất phổ dụng (Universal Soil Loss Equation - Wishmier 1976). • A=R*K*L*S*C*P • Chỉ số về xói mòn ñất có thể sử dụng mô hình xói mòn dựa vào GIS mà Pilesjo giới thiệu 1992.
Như vậy, chỉ số môi trường có thể ñược nhìn nhận như một chỉ tiêu môi trường ñã ñược ñịnh lượng hóa thông qua khảo sát, ño ñạc thực nghiệm ñể ñến một giá trị nào ñó phù hợp với ñiều kiện môi trường tại khu vực khảo sát.10, chúng tôi chỉ sử dụng các chỉ số làm dẫn liệu, không ñi sâu phân tích. Nếu cần ñi sâu, xin ñộc giả thông qua các tài liệu dẫn). Phương pháp và công cụ nghiên cứu. Ðây là vấn ñề cần thống nhất trong qui ñịnh chung ñể có thể ñạt cùng ñộ ñúng và sai số ñủ cho phép với các phép ño, phép tính toán.
Làm ñược ñiều này mới có khả năng so sánh ñối chiếu các số liệu môi trường. Ðảm bảo chất lượng và kiểm soát chất lượng (QA/QC) (Quality Assurance/Quality Control). QA là hệ thống khả thi các hoạt ñộng quản lý và kỹ thuật liên quan ñến nhân sự, phương tiện, phương pháp trong các trạm, các cơ sở làm công tác quan trắc và phân tích môi trường ñất nhằm ñảm bảo cho tất cả các công việc ñạt ñược kết quả ñảm bảo chất lượng mong muốn.